Hoa Lan Viet Nam
HÌNH ẢNH & BÀI MỚI   • Sinh Hoạt Tháng 4-2013 • Tân Niên Quý Tỵ 2013 • Sinh Hoạt Tháng 1-2013 • Sinh Hoạt Tháng 12-2012 • Hình Sinh Hoạt 11-2012 • Hình Sinh Hoạt 10-2012 • Hình HL Chiêu Hào Cam

Theo cuốn The Genus of Cymbidium in China ấn hành năm 2006, do giáo sư Liu Zhong-jian Chủ tịch Ủy ban Bảo vệ Hoa lan Trung quốc, Giáo sư Chen Shing-chi Chủ tịch danh dư của Hội hoa lan và Ủy ban bảo vệ Hoa Lan và giáo sư Ru Zheng-zhong Giám đốc Trung tâm Bảo tồn hoa lan, và Chen Li jun, phụ tá kỹ sư tại Trung tâm kể trên, Trung quốc có 49 giống lan Cymbidium nhưng có hàng trăm biệt dạng (varieties) của những giống lan tiểu kiếm.

Cuốn sách này dầy 360 trang khổ 20x25 cm, phần lớn viết bằng Hoa ngữ và có một vài phần rất ít bằng Anh Ngữ. Sách gồm một số cổ họa từ năm 960 đến năm 1765 và khá nhiều hình ảnh của các giống lan mọc ở Trung quốc bao gồm các giống thuộc như sau:

Những giống lan nguyên thủy (species) có một vài cây rất lạ đối với thị trường Âu Mỹ.

Cym. aestivum
Cym. aloifolium
Cym. baoshanense
Cym. changningense
Cym. concinnum
Cym. cochleare
Cym. cyperifolium
Cym. cyperifolium var szechuaniacum
Cym. dayanum
Cym. defolianum
Cym. devonianum
Cym. eburneum
Cym. eburneum var. longzhouense




Cym. concinnum

Cổ họa (960-1127)

Cym. Baoshanense

Cym. changningense

Cym. elegans
Cym. elegans var. elegans
Cym. elegans var. lushuiense
Cym. ensifolium
Cym. erythraecum
Cym. faberi
Cym. flavum
Cym. floribundum
Cym. gaoligongense
Cym. goeringii



Cym. Caulescens

Cym. flavum

Cym. gaoligongense

Cym. elegans var. lushuiense

Cym. hookerianum
Cym. insigne
Cym. iridioides
Cym. kanran
Cym. mannii
Cym. lancifolium
Cym. lowianum
Cym. lowianum var. iansonii
Cym. maguanese



Cym. mastersii

Cym. macrorhizon

Cym. nanulum

Cym. omeiense

Cym. mastersii
Cym. micranthum
Cym. macrorhizon
Cym. multiradicatum
Cym. nanulum
Cym. omeiense
Cym. paucifolium
Cym. qiubeiense
Cym. quinquelobum
Cym. rizomatosum
Cym. sinense
Cym. sinense var. haematode
Cym. schroederi
Cym. serratum
Cym. sichuaniacum



Cym. paucifolium

Cym. sinense var. haematode

Cym. sichuaniacum

Cym. serratum

Cym. suavissimum
Cym. teretipetiolatum
Cym. tortisepalum
Cym. tortisepalum var. longibracteatum
Cym. tortisepalum Fukuyama var. tortisepalum
Cym. tracyanum
Cym. wenshanense
Cym. wilsonii



Cym. teretipetiolatum

Cym. tortisepalum

Cym. rhizomatosum

Cym. wenshanense


Những biến dạng và dị dạng (Variety & Peloric)

Những cây lan sau đây là những cây lan giống nguyên thủy hoặc lai giống tự nhiên hay do nhân tạo, cũng có thể là những biến dạng hoặc di dạng.

Chúng tôi xin lựa chọn vài hình ảnh tiêu biểu như sau:

CYMBIDIUM CYPERIFOLIUM 4 biệt dạng


Cym. cyperifolium
 

Cym. cyperifolium var szechuaniacum

Cym. cyperifolium Sze Guo Se Mu Dan

CYMBIDIUM ENSIFOLIUM 19 biệt dạng


Cym. ensifolium

Cym. ensifolium 'Zi Yun'

Cym. ensifolium 'Hou Yun Rui Die'


CYMBIDIUM FARBERI 8 biệt dạng


Cym. faberi 'Wen Xiu Hui Mei'

Cym faberi 'Si Xing Shang Jiang'

CYMBIDIUM GOERINGII 44 biệt dạng


Cym. goeringii 'Yu Zhui Zhu'

Cym. goeringii 'An Ning Hong'

Cym. goeringii 'Chun lan Die Hua'

Cym. goeringii 'Hong Su San Rui Die'

CYMBIDIUM KANRAN 10 biệt dạng


Cym. kanran 'Gong Cheng Han Lan'

Cym. kanran 'Qian Die'

CYMBIDIUM SERRATUM 17 biệt dạng


Cym. serratum

Cym. serratum 'Yao Shi Rui Die'

Cym. serratum 'Liu Jin Sui Yue'

Cym. Serratum 'Jang Shan Duo Jiao'

CYMBIDIUM SINENSE 19 biệt dạng


Cym. sinense 'Huang Di'

Cym. sinense 'Shan Cheng Lu'

Cym. sinense var. haematodes

Cym. sinense var. haematodes "Ru Bai Su" "Lao Shan Shao Nu"

CYMBIDIUM TORTISEPALUM 77 biệt dạng


Cym. tortisepalum 'Huang Jin Hai An'

Cym. tortisepalum 'Cang Shan Rui Xue'

Cym tortisepalum 'Bi Long Ju'

Cym tortisepalumn 'Qi Lian'

Theo cuốn sách này, Cymbidium longibracteatum chỉ là một biệt dạng của Cymbidium tortisepalum. Chi lan Jensoa trước kia gồm có 5 giống: Cym. ensifolium, Cym. faberi, Cym. kanran, Cym. goeringiiCym. sinense, nhưng theo sách này chi Jensoa có thêm 4 giống nữa:

Cym ensifolium
Cym. defoliatum
Cym. goeringii
Cym. kanran
Cym. micranthum
Cym. omeiense
Cym. qiubeiense

Cym. sinense

Cây Cym. faberi được chuyển sang chi Nanula bao gồm các cây lan sau:

Cym. serratum
Cym. tortisepalum
Cym. faberi
Cym. nanulum
Cym. teretipetiolatum.

Những trang cuối của cuốn sách có nói về Cách nuôi trồng và sự thẩm đinh về vẻ đẹp của Hoa và Lá. Phần này cũng tương tự như giáo sư Dương Xuân Trinh đã trình bầy trong bài: "Vài nét về văn hoá thưởng thức địa lan Kiếm của người Trung Quốc và người Đông Á". Xin xem trong mục 'Biên Khảo và Sưu Tầm'.

Trong cuốn sách này người ta có thể tìm thấy tên và các chi tiết đặc biệt về hoa lá của 68 cây lan kiếm nguyên thủy (Cymbidium species) trong đó có 19 cây không mọc tại Trung Hoa. Nói tóm lại đây là một cuốn sách rất cần thiết cho những ai muốn tìm hiểu về lan kiếm.

Placentia 10-2008
BÙI XUÂN ĐÁNG


Bài này được coi: 9979 lần kể từ ngày 22/01/2009
• Hình Mới Ðăng
Chuyển đến: 
Lan Hoa Bí Kíp     
Chiêu số 38:
Rễ lan được coi như buồng phổi. Chúng cũng cần không khí để thở. Giữ cho chúng đừng bị ngộp trong đất trồng.
Thời Tiết Tại Little Saigon

© 2004 Bản quyền thuộc Hoa Lan Việt Nam [HoaLanVietNam.org]
Xin ghi rõ nguồn hoalanvietnam.org khi bạn lấy thông tin từ website này.
Thiết Kế và Điều Hành bởi Xuong Nguyen
• Email Info: • Email WebMaster:
người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007