Hoa Lan Viet Nam
HÌNH ẢNH & BÀI MỚI   • Sinh Hoạt Tháng 4-2013 • Tân Niên Quý Tỵ 2013 • Sinh Hoạt Tháng 1-2013 • Sinh Hoạt Tháng 12-2012 • Hình Sinh Hoạt 11-2012 • Hình Sinh Hoạt 10-2012 • Hình HL Chiêu Hào Cam

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Lan Rừng VN: Calanthe
Lan Rừng VN: Cephalantheropsis - Cheirostylis

Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987

Christensonia vietnamica Haager 1993

Chrysoglossum ornatum Blume 1825

Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972

Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972

Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Cleisostoma equestre Seidenf.
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Cleisostoma flavescens Aver.
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Cleisostoma recurvum(Hook.) Seid 1975
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Cleisostoma sp.

Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992

Lan Rừng VN: Coelogyne
Lan Rừng VN: Collabium - Cryptostylis
Lan Rừng VN: Cymbidium - Cyrtosia

Chiloschista Lindley 1832
Loài lan không lá này, trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt nam có 4 giống:

1. Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh: Taeniophyllum exuperei Guillaumin 1957
Tên Việt: Đai diệp (PHH), Môi nứt trắng (TH)
Mô tả: Phong lan không thân, không lá chỉ có rễ dò hoa dài 20-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1-1,2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Đà Lạt.
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Đồng danh: Chiloschista lunifera
Tên Việt: Môi nứt vàng (TH)
Mô tả: Phong lan lá rất nhỏ rụng hay héo khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-40 cm, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đà Lạt.
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Ảnh: Phan kế Lộc
Về đầu Danh Sách
3. Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân, không lá. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trung Phần Việt Nam
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Ảnh: Orchidfoto
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Ảnh: Orchidfoto
Về đầu Danh Sách
4. Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ không thân, không lá. Chùm hoa buông thõng dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cúc Phương, Hà Nam Ninh.
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Christensonia Haager 1993
Loài lan này chỉ có 1 giống duy nhất đặc hữu của Việt Nam.

1. Christensonia vietnamica Haager 1993
Đồng danh:
Tên Việt: Bạch môi (TH), Cù lao minh, Uyên ương
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-30 cm, thân đơn lá mọc 2 bên, dài 4-6 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 3,5 cm.
Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Phan Rang.
Christensonia vietnamica Haager 1993
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Christensonia vietnamica Haager 1993
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách

Chrysoglossum Blume 1825
Trên thế giới có 10 giống, Việt nam có 1 giống:

1. Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Đồng danh: Chrysoglossum gibbsiae Rolfe 1909; Chrysoglossum hallbergii Blatt. 1928; Chrysoglossum maculatum (Thwaites) Hook. f. 1890; Chrysoglossum neocaledonicum Schltr. 1906
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân rễ mọc trên mặt đất, củ cao 4-5 cm lá 1 chiếc dài 30-40 cm. Dò hoa cao 60-70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2-3 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đơn Dương, Bảo Lộc.
 Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Cleisocentron Brühl 1926
Trên thế giới có 5 giống, ViệtNam có 1 giống:

1. Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium klossii Ridl. 1921
Tên Việt: Mật Tâm (PHH), Túi tròn (TH)
Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 20-40 cm, lá mọc đối cách, dài 10-15 cm, rộng 1-2 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 15-25 chiếc to 1-1,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng
Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách

Cleisomeria Lindl. ex G. Don 1855
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Đồng danh: Sarcanthus lanatus (Lindl.) Holttum 1947; Uncifera maxilla-leonis Guillaumin 1930
Tên Việt: Hàm cọp (PHH), Đuôi chồn bông (TH)
Mô tả: Phong lan, cao 15-20 cm, thân đơn lá mọc song đối. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa nhiều, mọc sát nhau to 5 mm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
2. Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma pilosulum Gagnep. 1932; Saccolabium pilosulum (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951
Tên Việt: Hàm cọp lông (PHH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng. Chùm hoa buông rủ dài 10 cm, hoa mọc sát nhau.
Nơi mọc: Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Lê Trọng Châu
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Cleisostoma Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 21 giống:

1. Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Echioglossum arietinum (Rchb. f.) Szlach. 2003; Saccolabium kunstleri [King & Pantl.] Ridley 1907; Sarcanthus arietinus Rchb. f. 1869
Tên Việt: Mật khẩu đầu bò (PHH), Miệng kín cong (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, thân đơn lá cứng và cong. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, nhỏ 6-7 mm.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma armigera King & Pantl. xin xem Pomatocalpa aemigerum F.T. Wang
Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972 xin xem Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898

2. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Đồng danh: Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930
Tên Việt: Mật khẩu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH)
Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng. Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Ảnh: Huỳnh Hậu
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
3. Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Đồng danh: Echioglossum chantaburiense (Seidenf.) Szlach. 1995
Tên Việt: Mật khẩu Chantaburi (PHH), Miệng kín Lộc Ninh (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá phẳng. Hoa nhiều chùm, dài 20 cm cong xuống, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lộc Ninh.
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Ảnh: exoticbulbophyllum.tripod.com
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma chapaense (Guillaumin) Garay 1972 xin xem Cleisostoma paniculatum

4. Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh: Blumeorchis crochetii (Guillaumin) Szlach. 2003; *Sarcanthus crochetii Guillaumin 1956
Tên Việt: Mật khẩu (PHH), Miệng kín Đà lạt (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa buông thõng dài 4-18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Đồng danh: Cleisostoma auriculatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma termissum (Rchb. f.)
Tên Việt: Mật khẩu biến mầu (PHH), Miệng kín hai mầu (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá cong và có sọc xanh thẫm. Chùm hoa dài 22-60 cm, hoa tới 20 chiếc, to 1,1 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng.
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
6. Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma carinatum (Rolfe ex Downie) Garay 1972; Garayanthus carinatus (Rolfe ex Downie) Szlach. 1995
Tên Việt: Mật khẩu hai thuỳ (PHH), Miệng kín hai thuỳ (TH)
Mô tả: Phong lan, thân 20-30 cm, lá dài 12-15 cm. Chùm hoa có nhánh dài 20 cm. Hoa 15-20 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Lộc Ninh.
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Orchidfoto.com
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
7. Cleisostoma equestre Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt: Miệng kín Sơn Trà (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5 cm, lá dài 7-8 cm, rộng 1.5-2 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa thưa, to 1 cm.
Nơi mọc: Sơn Trà, Đà Nẵng.
Cleisostoma equestre Seidenf.
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
8. Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium luisioides Gagnep. 1950; *Sarcanthus filiformis Lindl. 1842
Tên Việt: Mật khẩu như sợi (PHH), Miếng kín sợi (TH)
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa hạ-Thu.
Nơi mọc:
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Ảnh: Tripetch P.
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách
9. Cleisostoma flavescens Aver.
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008, và ảnh của Flickr. chúng tôi không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Cleisostoma flavescens Aver.
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
10. Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Đồng danh: Cleisostoma crucicallum (Burkill) Garay 1972; Cleisostoma flagellare (Schltr.) Garay 1972; Cleisostoma flagelliforme (Rolfe ex Downie) Garay 1972
Tên Việt: Mật khẩu Fuerstenberg (PHH), Miệng kín mành mành (TH)
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa nhiều, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phú, Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
11. Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Đồng danh: Garayanthus inflatus (Rolfe) Szlach. 1995; Saccolabium laxum Ridl. 1908
Tên Việt: Nhục lan phù (PHH), Miệng kín nạc (TH)
Mô tả: Phong lan, thân dài có nhiều rễ phụ. Chùm hoa dài 10-12 cm, có 2-3 nhánh, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc:
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma melanorachis Aver. & Averyanova 2006 xin xem Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972

12. Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Đồng danh: Aerides paniculatum Ker Gawl 1817; Cleisostoma cerinum Hance 1822; Cleisostoma formosanum Hance 1884
Tên Việt: Mật khẩu chùm tụ tán (PHH), Miệng kín chuỳ (TH)
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa pa,Cao Bằng, Tam Đảo, Vĩnh phú, Quảng Ninh, Cát bà, Lâm Đồng.
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma poilanei Gagnep. 1932 xin xem Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969

13. Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Đồng danh: Aerides racemiferum Wall. ex Hook. 1890; Cleisostoma chrysomelas (Rchb. f.) Garay 1972; *Saccolabium racemiferum Lindl. 1833
Tên Việt: Nhục lan tái (PHH), Miệng kín phân nhánh (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1,2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Ninh bình, Nha Trang, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
14. Cleisostoma recurvum13. (Hook.) Seid 1975
Đồng danh: Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay 1972; Sarcanthus fordii (Hance) Rolfe 1903; Sarcanthus laosensis Guillaumin 1964
Tên Việt: Mật khẩu mũi (PHH), Miệng kín có mỏ (TH)
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-25 cm, có nhánh. Hoa 35-45 chiếc, to 8 mm nờ vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cleisostoma recurvum (Hook.) Seid 1975
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma recurvum (Hook.) Seid 1975
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
15. Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium scortechinii (Hook. f.) Ridl. 1907; *Sarcanthus scortechinii Hook. f. 1890
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa mọc dài dần dần, hoa to 1 cm, nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu.
Nơi mọc:
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: Vortex's Orchids
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: Vortex's Orchids
Về đầu Danh Sách
16. Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Đồng danh: Cleisostoma acutilabris (Guillaumin) Aver. 1988; Cleisostoma seidenfadenii Garay 1972; Cleisostoma teres Garay 1972
Tên Việt: Mật khẩu Simond (PHH), Miệng kín bắc (TH)
Mô tả: Phong lan, lá hình ống, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm, lâu tàn, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Thanh Hoá.
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
17. Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Đồng danh: Cleisostoma brevipes Hook. f. 1890; Cleisostoma krempfii (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma piliferum (Guillaumin) Garay 1972
Tên Việt: Mật khẩu sọc (PHH), Miệng kín vạch (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 15 cm, hoa ít và to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
18. Cleisostoma subulatum Blume 1825
Đồng danh: Cleisostoma amabile Teijsm. & Binn. 1853; Cleisostoma dealbatum Lindl. 1843; Cleisostoma secundum Rolfe 1907
Tên Việt: Mật khẩu móng dùi (PHH), Miệng kín hoa dài (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân buông rũ, chùm hoa dài 15-17 cm, hoa dầy và nhiều 25-30 chiếc, to trên 6 mm, nở vào Hạ và Thu.
Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên, Phú quốc.
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
19. Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008; không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Về đầu Danh Sách
20. Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma demangei (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma elegans Seidenfadden 1975; Cleisostoma elongatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma hongkongense (Rolfe) Garay 1972
Tên Việt: Mật khẩu Williamson (PHH), Miệng kín buông rủ (TH)
Mô tả: Phong lan trung bình, lá hình ống, chùm hoa dài 25-30 cm, hoa to 7 mm nở liên tục vào mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
21. Cleisostoma sp.
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Giống Cleisostoma chưa rõ tên
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Cleisostomopsis Seidenf. 1992
Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Đồng danh: Saccolabium eberhardtii Finet 1910; Sarcanthus eberhardtii (Finet) Tang & F.T.Wang 1951; Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988
Tên Việt: Túi dài hồng (TH)
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài 40-50 cm, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 mm, nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt
Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

Westminster 8/2011
BÙI XUÂN ĐÁNG


Bài này được coi: 6420 lần kể từ ngày 19/09/2011
• Hình Mới Ðăng
Chuyển đến: 
Lan Hoa Bí Kíp     
Chiêu số 36:
Nếu cây lai giống Sophrolaeliacattlya không mọc mạnh thì đem bỏ vào cooler và tăng ánh sáng chung quanh để giúp cây phát triển.
Thời Tiết Tại Little Saigon

© 2004 Bản quyền thuộc Hoa Lan Việt Nam [HoaLanVietNam.org]
Xin ghi rõ nguồn hoalanvietnam.org khi bạn lấy thông tin từ website này.
Thiết Kế và Điều Hành bởi Xuong Nguyen
• Email Info: • Email WebMaster:
người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007