This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
Loài lan không lá này, trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt nam có 4 giống:
1. Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh:Taeniophyllum exuperei Guillaumin 1957 Tên Việt: Đai diệp (PHH), Môi nứt trắng (TH) Mô tả: Phong lan không thân, không lá chỉ có rễ dò hoa dài 20-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1-1,2 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Đà Lạt.
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Ảnh: Bùi xuân Đáng
2. Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Đồng danh:Chiloschista lunifera Tên Việt: Môi nứt vàng (TH) Mô tả: Phong lan lá rất nhỏ rụng hay héo khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-40 cm, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đà Lạt.
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Ảnh: Phan kế Lộc
3. Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân, không lá. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Trung Phần Việt Nam
Ảnh: Orchidfoto
Ảnh: Orchidfoto
4. Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ không thân, không lá. Chùm hoa buông thõng dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cúc Phương, Hà Nam Ninh.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Christensonia Haager 1993
Loài lan này chỉ có 1 giống duy nhất đặc hữu của Việt Nam.
1. Christensonia vietnamica Haager 1993
Đồng danh: Tên Việt: Bạch môi (TH), Cù lao minh, Uyên ương Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-30 cm, thân đơn lá mọc 2 bên, dài 4-6 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 3,5 cm. Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Phan Rang.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Chrysoglossum Blume 1825
Trên thế giới có 10 giống, Việt nam có 1 giống:
1. Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Đồng danh:Chrysoglossum gibbsiae Rolfe 1909; Chrysoglossum hallbergii Blatt. 1928; Chrysoglossum maculatum (Thwaites) Hook. f. 1890; Chrysoglossum neocaledonicum Schltr. 1906 Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, thân rễ mọc trên mặt đất, củ cao 4-5 cm lá 1 chiếc dài 30-40 cm. Dò hoa cao 60-70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2-3 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đơn Dương, Bảo Lộc.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisocentron Brühl 1926
Trên thế giới có 5 giống, ViệtNam có 1 giống:
1. Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Đồng danh:Saccolabium klossii Ridl. 1921 Tên Việt: Mật Tâm (PHH), Túi tròn (TH) Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 20-40 cm, lá mọc đối cách, dài 10-15 cm, rộng 1-2 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 15-25 chiếc to 1-1,5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Ảnh: Lê Trọng Châu
Cleisomeria Lindl. ex G. Don 1855
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 2 giống:
1. Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Đồng danh:Sarcanthus lanatus (Lindl.) Holttum 1947; Uncifera maxilla-leonis Guillaumin 1930 Tên Việt: Hàm cọp (PHH), Đuôi chồn bông (TH) Mô tả: Phong lan, cao 15-20 cm, thân đơn lá mọc song đối. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa nhiều, mọc sát nhau to 5 mm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Đồng danh:Cleisostoma pilosulum Gagnep. 1932; Saccolabium pilosulum (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 Tên Việt: Hàm cọp lông (PHH) Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng. Chùm hoa buông rủ dài 10 cm, hoa mọc sát nhau. Nơi mọc: Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Ảnh: Lê Trọng Châu
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 21 giống:
1. Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh:Echioglossum arietinum (Rchb. f.) Szlach. 2003; Saccolabium kunstleri [King & Pantl.] Ridley 1907; Sarcanthus arietinus Rchb. f. 1869 Tên Việt: Mật khẩu đầu bò (PHH), Miệng kín cong (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, thân đơn lá cứng và cong. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, nhỏ 6-7 mm. Nơi mọc: Lâm Đồng.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma armigera King & Pantl. xin xem Pomatocalpa aemigerum F.T. Wang Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972 xin xem Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898
2. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Đồng danh:Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930 Tên Việt: Mật khẩu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH) Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng. Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Ảnh: Huỳnh Hậu
Ảnh: Phan Kế Lộc
3. Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Đồng danh:Echioglossum chantaburiense (Seidenf.) Szlach. 1995 Tên Việt: Mật khẩu Chantaburi (PHH), Miệng kín Lộc Ninh (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá phẳng. Hoa nhiều chùm, dài 20 cm cong xuống, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lộc Ninh.
Đồng danh:Blumeorchis crochetii (Guillaumin) Szlach. 2003; *Sarcanthus crochetii Guillaumin 1956 Tên Việt: Mật khẩu (PHH), Miệng kín Đà lạt (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa buông thõng dài 4-18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
5. Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Đồng danh:Cleisostoma auriculatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma termissum (Rchb. f.) Tên Việt: Mật khẩu biến mầu (PHH), Miệng kín hai mầu (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, lá cong và có sọc xanh thẫm. Chùm hoa dài 22-60 cm, hoa tới 20 chiếc, to 1,1 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: Lê Trọng Châu
6. Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Đồng danh:Cleisostoma carinatum (Rolfe ex Downie) Garay 1972; Garayanthus carinatus (Rolfe ex Downie) Szlach. 1995 Tên Việt: Mật khẩu hai thuỳ (PHH), Miệng kín hai thuỳ (TH) Mô tả: Phong lan, thân 20-30 cm, lá dài 12-15 cm. Chùm hoa có nhánh dài 20 cm. Hoa 15-20 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Lộc Ninh.
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Ảnh: Orchidfoto.com
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
7. Cleisostoma equestre Seidenf.
Đồng danh: Tên Việt: Miệng kín Sơn Trà (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5 cm, lá dài 7-8 cm, rộng 1.5-2 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa thưa, to 1 cm. Nơi mọc: Sơn Trà, Đà Nẵng.
Hình vẽ: Leonid Averyanov
8. Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Đồng danh:Saccolabium luisioides Gagnep. 1950; *Sarcanthus filiformis Lindl. 1842 Tên Việt: Mật khẩu như sợi (PHH), Miếng kín sợi (TH) Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa hạ-Thu. Nơi mọc:
Ảnh: Tripetch P.
Ảnh: Tripetch P.
9. Cleisostoma flavescens Aver.
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008, và ảnh của Flickr. chúng tôi không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Ảnh: Flickr.com
10. Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Đồng danh:Cleisostoma crucicallum (Burkill) Garay 1972; Cleisostoma flagellare (Schltr.) Garay 1972; Cleisostoma flagelliforme (Rolfe ex Downie) Garay 1972 Tên Việt: Mật khẩu Fuerstenberg (PHH), Miệng kín mành mành (TH) Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa nhiều, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phú, Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
11. Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Đồng danh:Garayanthus inflatus (Rolfe) Szlach. 1995; Saccolabium laxum Ridl. 1908 Tên Việt: Nhục lan phù (PHH), Miệng kín nạc (TH) Mô tả: Phong lan, thân dài có nhiều rễ phụ. Chùm hoa dài 10-12 cm, có 2-3 nhánh, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc:
Đồng danh:Aerides paniculatum Ker Gawl 1817; Cleisostoma cerinum Hance 1822; Cleisostoma formosanum Hance 1884 Tên Việt: Mật khẩu chùm tụ tán (PHH), Miệng kín chuỳ (TH) Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Sa pa,Cao Bằng, Tam Đảo, Vĩnh phú, Quảng Ninh, Cát bà, Lâm Đồng.
Đồng danh:Aerides racemiferum Wall. ex Hook. 1890; Cleisostoma chrysomelas (Rchb. f.) Garay 1972; *Saccolabium racemiferum Lindl. 1833 Tên Việt: Nhục lan tái (PHH), Miệng kín phân nhánh (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1,2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Ninh bình, Nha Trang, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
14. Cleisostoma recurvum13. (Hook.) Seid 1975
Đồng danh:Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay 1972; Sarcanthus fordii (Hance) Rolfe 1903; Sarcanthus laosensis Guillaumin 1964 Tên Việt: Mật khẩu mũi (PHH), Miệng kín có mỏ (TH) Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-25 cm, có nhánh. Hoa 35-45 chiếc, to 8 mm nờ vào mùa Hạ. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Đồng danh:Saccolabium scortechinii (Hook. f.) Ridl. 1907; *Sarcanthus scortechinii Hook. f. 1890 Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa mọc dài dần dần, hoa to 1 cm, nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu. Nơi mọc:
Ảnh: Vortex's Orchids
Ảnh: Vortex's Orchids
16. Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Đồng danh:Cleisostoma acutilabris (Guillaumin) Aver. 1988; Cleisostoma seidenfadenii Garay 1972; Cleisostoma teres Garay 1972 Tên Việt: Mật khẩu Simond (PHH), Miệng kín bắc (TH) Mô tả: Phong lan, lá hình ống, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm, lâu tàn, nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Thanh Hoá.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
17. Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Đồng danh:Cleisostoma brevipes Hook. f. 1890; Cleisostoma krempfii (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma piliferum (Guillaumin) Garay 1972 Tên Việt: Mật khẩu sọc (PHH), Miệng kín vạch (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 15 cm, hoa ít và to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
18. Cleisostoma subulatum Blume 1825
Đồng danh:Cleisostoma amabile Teijsm. & Binn. 1853; Cleisostoma dealbatum Lindl. 1843; Cleisostoma secundum Rolfe 1907 Tên Việt: Mật khẩu móng dùi (PHH), Miệng kín hoa dài (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, thân buông rũ, chùm hoa dài 15-17 cm, hoa dầy và nhiều 25-30 chiếc, to trên 6 mm, nở vào Hạ và Thu. Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên, Phú quốc.
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
19. Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008; không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Đồng danh:Cleisostoma demangei (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma elegans Seidenfadden 1975; Cleisostoma elongatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma hongkongense (Rolfe) Garay 1972 Tên Việt: Mật khẩu Williamson (PHH), Miệng kín buông rủ (TH) Mô tả: Phong lan trung bình, lá hình ống, chùm hoa dài 25-30 cm, hoa to 7 mm nở liên tục vào mùa Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Phan Kế Lộc
21. Cleisostoma sp.
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Nơi mọc: Ghi chú: Giống Cleisostoma chưa rõ tên
Đồng danh:Saccolabium eberhardtii Finet 1910; Sarcanthus eberhardtii (Finet) Tang & F.T.Wang 1951; Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988 Tên Việt: Túi dài hồng (TH) Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài 40-50 cm, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 mm, nở vào cuối mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt