This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo Đắc Lắc. Mô tả: Phong lan cao 60 cm. Chùm hoa ngắn, mọc gần ngọn, hoa 5-7 chiếc to 5 cm nở vào tháng 11. Nơi mọc: Tây Nguyên.
Ảnh: Dương Toàn
Ảnh: Dương Toàn
31. Dendrobium dalatense Gagnep.
Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Chevalier và lời chú thich của:
- Trần Hợp: Lan Mắt trúc, đặc hữu của VN, mọc ở Langbian, cao 30-40 cm, lá xếp 2 dãy, dài 5 cm, cách xa nhau 6 cm. Hoa mọc ở đỉnh thân, trên các đốt không lá. Hoa nhỏ mầu trắng, cánh môi rỗng, nhiều gan dọc, đỉnh hơi lõm.
- Gunnar Seidenfaden: Rất giống với cây Den. Acinaform, nhưng lớn hơn về kích thước. Theo mẫu vật của Kerr, tin rằng 2 cây chỉ là một.
32. Dendrobium dantaniense Guill. 1957
Đồng danh:Dendrobium alterum Seidenfadden 1985 Tên Việt: Đa tân. Mô tả: Phong lan, thân đứng cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa to khoảng 1 cm, 2-4 chiếc mọc từng chùm ở gần ngọn, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Suối Đa Tân, Đà Lạt.
Đồng danh:Dendrobium rupicola var breve [Rchb. f] Atwood Tên Việt: Điểu lan (PHH), Môi tơ (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao khoảng 10 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 6-10 chiếc, to 2 cm, nở vào Hè-Thu. Nếu thân cây cao 20-40 cm là Den. venustum vì 2 cây rất giống nhau. Nơi mọc: Quảng Trị, Tây Nguyên, Sông Bé, Tây Ninh.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
34. Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829
Đồng danh:Callista densiflora (Lindl. ex Wall.) Kuntze 1891 Tên Việt: Thuỷ tiên vàng. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm mọc gần ngọn, hoa 2-30 chiếc, to 5 cm, mọc sát nhau nở từ mùa Đông cho đến mùa Thu, hơi thơm và chóng tàn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
35. Dendrobium dentatum Seidenf.
Đồng danh:Dendrobium tenellum Lindl. Tên Việt: Hoàng thảo lá kim (TH). Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm, lá hình ống, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa nhỏ. Cây này trông giống như Den. crumenatum. Nơi mọc: Lạng Sơn, Sơn Tây, Hà Nam Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: Nông văn Duy
Ảnh: rv-orchidworks.com
36. Dendrobium devonianum Paxton 1840
Đồng danh:Callista devoniana (Paxton) Kuntze 1891 Tên Việt: Phương dung (PHH), Tam bảo sắc. Mô tả: Phong lan, thân mảnh buông rũ dài 60-80 cm. Hoa to 7-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn cây đã trụi lá, thơm và lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên.
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
37. Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865
Đồng danh:Callista dixantha (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Đông. Hoa to 4 cm, mọc từ các đốt nở vào Đông-Xuân. Nơi Mọc: Leonid Averyanov, Phan kế Lộc, Nguyễn quang Hiếu tìm thấy tại Na U, Điện Biên ngày 4-4-2011.
Ảnh: Leonid Averyanov
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Ảnh: Bùi xuân Đáng
38. Dendrobium draconis Rchb. f 1862
Đồng danh:Callista draconis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium andersoni J. Scott 1872. Tên Việt: Nhất điểm hồng. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân 8-9 đốt có lông đen. Lá xanh bóng. Hoa to 6-8 cm, mọc từng chùm 2-5 chiếc ở các đốt gần ngọn, thơm mùi cam quýt và lâu tàn. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Ảnh: Lê Trọng Châu
Ảnh: Lê Trọng Châu
39. Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951
Đồng danh:Dendrobium revolutun. Tên Việt: Hoàng thảo, Hương duyên. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 14-18 chiếc, xanh quanh năm. Hoa đơn độc, to 2-2,5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
40. Dendrobium exile Schltr. 1906
Đồng danh:Dendrobium heterocaulon Guillaumin 1965 Tên Việt: Hoàng thảo lá sợi (TH). Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân mảnh, lá hình ống. Hoa 1-2 chiếc, dài 2,5 cm, thơm như mùi phấn, mọc gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
41. Dendrobium falconeri Hook. f. 1856
Đồng danh:Callista falconeri (Hook.) Kuntze 1891; Dendrobium erythroglossum Hayata 1914 Tên Việt: Trúc mành, Hạt cườm. Mô tả: Phong lan, thân nhỏ, mảnh mai, dài tới hơn 1 m. Lá nhỏ và dài 10-15 cm. Hoa đơn độc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt, nở vào mùa Xuân, thơm và tàn trong 2 tuần lễ. Nơi mọc: Núi Ngọc Lĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Ành: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
42. Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004
Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan chưa rõ chi tiết. Nơi mọc: Điên biên, Sơn La theo báo cáo mới nhất của Leonid Averyanov 10-2010.
Ảnh: Doctorvoice.org
Ảnh: Orchideen.forum
43. Dendrobium farmeri Paxton 1849
Đồng danh:Callista farmeri (Paxton) Kuntze 1891; Dendrobium densiflorum Lindley var farmerii Tên Việt: Thuỷ tiên trắng. Mô tả: Phong lan thân cây cao 15-20 cm, dưới gốc nhỏ, trên lớn và vuông góc. Chùm hoa dài 20 cm mọc ở các đốt gần ngọn, hoa mọc thưa, to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Hoa cũng có mầu hồng nhạt giống như Den. amabile nhưng cây thấp nhỏ hơn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Đà Lạt. Ghi chú: Khác với Den thyrsiflorum vì cây này thân tròn, dài hơn, hoa nhiều hơn và mọc sát nhau.
Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân cao 20-22 cm, phủ dầy lông, 4-7 lá. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, nở vào Hạ-Thu. Nơi mọc: Dak Blo, Kontum.
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
45. Dendrobium filicaule Gagnep
Không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Poilane và ghi chú: Tìm thấy ở núi Bạch Mã, Huế vào 8-9-1938.
Phạm hoàng Hộ cho biết như sau: Tên Mộc lan chỉ. Lan có thân mảnh như chỉ dài 20-30 cm to 1 mm mầu rơm. Lá như lá Hoà bản, to 5x0,5 cm, nhọn. Phát hoa ở ngọn, 1 hoa, lá hoa nhỏ, hoa hường lợt, dài 1,5 cm lá đài giữa to 9x4 mm, 5 gân, cánh hoa 3 gân, to 10x3 mm môi dài 7 mm, 3 thuỳ, cột cao 3 mm.
Mọc trên rêu và mùn: Bạch mã.
46. Dendrobium fimbriatum Hooker 1830
Đồng danh:Callista fimbriata (Hook.) Kuntze 1891. Tên Việt: Kim điệp, Long nhãn (PHH), Hoàng thảo long nhãn (TH). Mô tả: Phong lan thân cao tới trên 1 m. Chùm hoa dài 20-25 cm, mọc ở gần ngọn thân cây già đã rụng lá. Hoa to 7-8 cm từ 8-25 chiếc, mầu vàng tuyền, môi hoa có răng cưa, nở vào Xuân-hạ, hơi có mùi chua. Cây hoa có điểm đen ở trong họng là biệt dạng: Den. fimbriatum var. occulatum. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên.
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Ảnh: Nông văn Duy
47. Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874
Đồng danh:Callista findlayana (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Hoàng thảo chuỗi ngọc, Hoàng thảo đùi gà, Hoàng thảo gióng trúc. Mô tả: Phong lan lớn, thân 6-8 đốt phình ra như gióng trúc dài 40-50 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 7-8 cm, mọc từ các đốt gần ngọn, nở vào Đông-Xuân, thơm và lâu tàn. Giống hoa có đốm đen ở trong họng là biệt dạng Den. findlayanum var. occulatum. Nơi mọc: Điện biên, Sơn La, Sa Thầy, Kontum.
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
48. Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832
Đồng danh:Callista formosa (Roxb.) Kuntze 1891 Tên Việt: Bạch nhạn (PHH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 30 cm. Hoa 4-5 chiếc, to 10-12 cm, có hương thơm, mọc ở gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Ảnh: Orchidfoto.com
Ảnh: Orchidonline.com.au
49. Dendrobium gibsonii Paxton 1838
Đồng danh:Callista binocularis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gibsonii (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan lớn, thân phình ra và nhỏ dần trên ngọn, 3-4 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 6-15 chiếc to 3-5 cm, mầu vàng sẫm đặc biệt có 2 đốm nâu đen trong họng, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên.
50. Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865
Đồng danh:Callista boxaleii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gratiosissima (Rchb. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Ý thảo. Mô tả: Phong lan thân buông rủ, lá 8-12 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên.
Đồng danh:Aporum hainanense (Rolfe) Rauschert 1983. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mọc đối cách, dầy và cứng, hoa đơn độc to 5-10 mm. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình. Ghi chú: Từ lâu người ta thường nhầm lẫn tên này với cây trúc lan có hoa vàng: Den. odiosum.
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
52. Dendrobium hamatum Rolfe 1894
Đồng danh: Tên Việt: Mộc lan móc (PHH), Hoàng thảo móc (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, thân dài 30-40 cm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc từng chùm 3-5 chiếc trên phần ngọn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
53. Dendrobium hancockii Rolfe 1903
Đồng danh: Tên Việt: Trúc lan, Hoàng trúc lan. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 0,7-1,20 m, thân mầu nâu đen lá dài 8-10 cm ngang 8-12 mm. Hoa 1-2 chiếc, đầu cánh nhọn, to 3,5-4 cm mọc từ các đốt, thơm mùi mật, nở vào mùa Xuân từ thân cây già. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Quảng Trị, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên.
Ảnh: Đào hữu Anh
Ảnh: Đào hữu Anh
54. Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883
Đồng danh:Callista harveyana (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thuỷ tiên tua (PHH), Hoàng thảo tua (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, thân cao 30-40 cm, lá 4-9 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, mọc gần ngọn cây già trụi lá, hoa 3-9 chiếc, to 5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: Lê Hào Việt
Ảnh: Phan nguyên Ân
55. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957
Đồng danh: Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH), Thanh hắc lan. Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN. Thân buông thõng, dài 5-10 cm, lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa dài 20-35 cm, mọc ở gần ngọn. Hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, thơm nhẹ và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà Lạt, Di Linh, Bảo Lộc.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Ảnh: Lê kim Nhung
56. Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Đồng danh:Aporum hendersonii (A.D. Hawkes & A.H. Heller) Rauschert 1983; Ceraia fugax M.A. Clem. 2003; Ceraia ridleyana M.A. Clem. 2003; Dendrobium fugax Schltr. 1906 Tên Việt: Hoàng thảo bạch hoa (TH). Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 5-10 chiếc mọc đối cách. Hoa to 2-2,5 cm, mọc 1-2 chiếc gần ngọn của thân cây trụi lá. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: P. O' Byrne
Ảnh: P. O' Byrne
57. Dendrobium henryi Schltr. 1921
Đồng danh:Dendrobium daoense Gagnep. 1950; Grastidium daoense (Gagnep.) Rauschert 1983. Tên Việt: Ngọc vạn Tam Đảo. Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm. Rụng lá vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5-6 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá, thơm nhẹ và tàn trong 2 tuần, nở vào cuối mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
58. Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886
Đồng danh:Dendrobium poilanei Guillaumin 1925. Tên Việt: Mũi câu (PHH), Hoàng thảo tím huế (TH). Mô tả: Phong lan mọc thành khóm nhỏ, thân cao 20-35 cm lá mỏng và mềm. Chùm hoa mọc từ thân cây đã rụng lá, dài 3-5 cm, hoa 2-8 chiếc, to 2-3 cm, thơm nhẹ nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Bình Trị thiên, Lâm Đồng.
Ảnh: Đặng hoàng Mai
Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng
59. Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830
Đồng danh:Dendrobium atractodes Ridl. 1885; Dendrobium aureum Lindl. 1830; Dendrobium minahassae Kraenzlin 1910. Tên Việt: Nhất điểm hoàng, Lụa vàng. Mô tả: Phong lan cao 20-40 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 6-6,5 cm, nở vào mùa Đông-Xuân, lâu tàn, mọc ở các đốt gần ngọn các thân cây già đã 2-3 năm. Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Ảnh: Lê Trọng Châu
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
60. Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Đồng danh:Bolbidium hymenanthum (Rchb. f.) Rauschert 1983; Bolbidium quadrangulare (Rchb. f.) Brieger 1981; Dendrobium pumilum C.S.P. Parish & Rchb. f. 1894 Tên Việt: Hoàng thảo vuông (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ cao 15-20 cm, thân vuông góc. Lá 2 chiếc ở ngọn. Hoa đơn đôc, to 2,5 cm mọc liên tiếp ở ngọn, nở vào cuối Xuân, dầu Hạ, tất thơm nhưng chóng tàn. Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Ảnh: Flickr.com
Ảnh: Orchids.la.coocan.jp
Ảnh: Flickr.com
Lan Rừng VN: Dendrobium (xin xem tiếp Phần 3, 4, 5)