This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 132 giống:
61. Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985
Không tìm thấy hình ảnh hoặc tài liệu nào, ngoại trừ Trần Hợp ghi:
Lan sống phụ, thân hình thoi. Lá thuôn hẹp. Cụm hoa có it hoa, mọc ở nách lá. Hoa nhỏ mấu lục nhạt, cánh môi thuôn dài nhọn, có vân mầu đỏ nâu. Cây mọc ở Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Tuy có ghi ảnh số 128 nhưng lại là Lan Cẩm báo.
62. Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859
Đồng danh:Dendrobium indivisum var. fuscum P.O' Byrne 1997; Dendrobium indivisum var. pallidum Schweinf. 1985; Dendrobium neolampangense Aver. 1988; Tên Việt: Hoàng thảo Đắc min (TH). Mô tả: Phong lan cao 15-30 cm, lá dầy và cứng. Hoa đơn độc to 9 mm, mọc tử kẽ lá vào mùa Hạ đến mùa Đông. Nơi mọc: Đắc Lắc, Kontum, Tây Ninh, Phú Quốc.
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
63. Dendrobium infundibulum Lindley 1859
Đồng danh:Callista infundibulum (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium jamesianum Rchb. f 1869; Dendrobium moulmeinense hort. Low ex Warn. & Wms. 1893 Tên Việt: Hoàng thảo Bù Đăng. Mô tả: Phong lan, thân cao 30 cm, lá 9-10 chiếc có vỏ bọc dấy lông đen. Hoa 2-3 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: ask.com
64. Dendrobium intricatum Gagnep. 1930
Đồng danh:Eurycaulis intricatus (Gagnep.) M.A. Clem. 2003 Tên Việt: Hoàng thảo hoa cong (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 2-3 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc trên thân không còn lá. Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Phú Quốc.
Ảnh: Nông văn Duy
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
65. Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839
Đồng danh:Dendrobium aggregatum Roxb. var jenkinsii [Wall.] Lindley 1898 Tên Việt: Tiểu điệp. Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ bẹ và lá ngắn chừng 2-3 cm. Hoa to 1-2 cm, 2-3 chiếc, cuống ngắn, nở vào mùa Xuân. Hoa trông khá giống với Den. lindleyii hay Den capillipes nhưng không mọc từng chùm và cây và hoa nhỏ hơn rất nhiều. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
66. Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000
Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào về cây lan này, ngoại trừ Leonid Averyanov có nói đến mọc ở Khánh Hoà. Có thể là đồng danh với cây Den. trankimianum.
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, lá 4-6 chiếc hình ống. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc to 1,5 cm, nở chiếc một vào mùa Xuân, không thơm. Nơi mọc: Buôn Đôn, Đắc Lắc.
Ảnh: Leonid Averyanov
Ảnh : P. Bonnet
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
68. Dendrobium langbianense Gagnep. 1930
Đồng danh: Tên Việt: Lan bang (PHH), Hoàng thảo Langbian (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 3-4 cm lá 4-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 3-5 cm, hoa 5-9 chiếc to 5-7 mm. Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.
69. Dendrobium leonis Rchb. f. 1864
Đồng danh:Callista leonis (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Hoàng thảo tai hổ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân và lá dẹp. Hoa 1-2 chiếc to 1,3-2 cm mọc ở nách lá, gần ngọn. Nở vào mùa Xuân, hương thơm mùi va ni. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: shw.tamansilat.fotopages.com
Ảnh: orchidstockphotos.com
70. Dendrobium lindleyi Steud. 1840
Đồng danh:Dendrobium aggregatum Rox. 1832 Tên Việt: Vẩy cá, Vẩy rắn (PHH), Hoàng thảo vẩy rồng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình quả trám cao 4-5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân, có hương thơm. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Ảnh: Phan nguyên Ân
71. Dendrobium linguella Rchb. f. 1882
Đồng danh: Tên Việt: Tiểu thiệt (PHH), Hoàng thảo lưỡi thuyền (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài và mềm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, mọc từng chùm 4-6 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: alex & Karel Petrzelka
72. Dendrobium lituiflorum Lindley 1856
Đồng danh:Callista lituiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium hanburyanum Rchb. f 1856. Tên Việt: Hoảng thảo kèn. Mô tả: Phong lan thân dài 50-80 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc từng chùm 3-7 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Rất thơm và lâu tàn. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Ảnh: Đặng hoàng Mai
73. Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853
Đồng danh:Dendrobium conostalix Rchb. f. 1861; Dendrobium lacustre Schltr. 1925; Dendrobium paludicola Schltr. 1905 Tên Việt: Mộ lan (PHH), Hoàng thảo bùn (TH). Mô tả: Địa lan mọc ờ nơi có nước, thân dài và nhỏ cao 70-80 cm. Lá như lá cỏ dài 5-7 cm, rộng 4-5 mm. Hoa 1-2 chiếc, to 1-1,5 cm mọc sát thân cây, nở vào Đông-Xuân.
Ảnh: ocrhidofpeninsulamalaya blogspot.com
74. Dendrobium loddigesii Rolfe 1887
Đồng danh:Callista loddigesii (Rolfe) Kuntze 1891; Dendrobium pulchellum Loddiges not Roxb. 1933. Tên Việt: Nghệ tâm (PHH), Hoàng thảo xinh xinh (TH). Mô tả: Phong lan mọc thành bụi, thân dài 30-60 cm. Hoa to 5 cm, đơn độc mọc từ các đốt, nở vào mùa Xuân-Hạ thơm và lâu tàn. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
75. Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981
Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo sợi gãy (TH), Phong tuyết lan. Mô tả: Phong lan, thân hình ống cao 40-60 cm, lá nhỏ và nhọn. Chùm hoa ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 2 cm. Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Nha Trang, Bảo Lộc.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
76. Dendrobium longicornu Lindl. 1828
Đồng danh:Callista longicornis (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium bulleyi Rolfe 1913, Tên Việt: Đại giác (PHH), Hoàng thảo sừng(TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, phủ đầy lông đen, lá 5-11 chiếc. Hoa 1-3 chiếc to 3,5-4 cm lâu tàn và thơm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai,Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
77. Dendrobium mannii Ridl. 1896
Đồng danh:Aporum mannii (Ridl.) Rauschert 1983, Tên Việt: Móc áo (PHH), Hoàng thảo xương khô (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dẹp. Hoa mọc 1-2 chiếc, to 1 cm trên thân đã rụng lá, rất hiếm khi còn lá. Nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
78. Dendrobium metrium Kraenzl., 1910
Đồng danh:Den. modestum Ridl., 1898, D. batakense J.J. Sm. 1922, D. nhatrangense, D. dalleizettii Gagnep., 1949, D. filicaule Gagnep. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, hay thạch lan, it khi mọc trên cây, hoa nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng, Khánh Hòa. Leonid Averyanov, Phan kế Lôc, Nguyễn q. Bình, Nông văn Duy đã tìm thấy ở Lâm Đồng ngày 13-3-1997. Ghi chú: Leonid Averyanov nghi ngờ rằng những cây lan đồng danh cùng với cây này là những cây khác.
Ảnh: Leonid Averyanov
79. Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961
Đồng danh:Callista alpestris Kuntze; Dendrobium alpestre Royle (1839); D. pusillum D. Don (1825); D. roylei A. D. Hawkes & A. H. Heller. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ cao chừng 10 phân , lá mỏng 2-4 chiếc mọc ở ngọn. Hoa 3-8 chiếc to 1,5-2,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi Mọc: Mộc Châu, Sơn La.
Ảnh: Leonid Averyanov
Ảnh: A. Schuiteman
80. Dendrobium moschatum Sw. 1805
Đồng danh:Callista moschata Kuntze 1891; Cymbidium moschatum Willd. 1805; Dendrobium calceolaria Carey ex Hook. 1825 Tên Việt: Thái Bình (PHH), Hoàng thảo Thái Bình (TH). Mô tả: Phong lan lớn, cao trên 1 m, lá mọc ở phần trên. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc, to 8-9 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: Ngô Long
Ảnh: Đinh văn Tuyến
81. Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.
Đồng danh:Aporum nathanielis (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003. Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo móng rồng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, thân, lá dẹt. Chùm hoa ngắn, hoa 1-5 chiếc, to 5-10 mm, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: orchidonline.com
Ảnh: Orchidblog.box.org.za
82. Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.
Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn và dài. Lá ng ngắn và cứng, mọc ngang 2 bên. Hoa 1-2 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sách vở, tài liệu đều nói cây này mọc ở Phi Luật Tân, nhưng Lê Trọng Châu xác nhận là có thấy tại rừng Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Lê Trọng Châu
83. Dendrobium nobile Lindley 1830
Đồng danh:Dendrobium nobile f. nobilius (Rchb. f.) M. Hiroe 1971; Dendrobium nobile var. alboluteum Huyen & Aver. 1989 Tên Việt: Thạch hộc (PHH), Hoàng thảo dẹt (TH). Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn và hơi thơm. Nở vào mùa Đông-Xuân và có thể bất kỳ mùa nào khi đủ điều kiện. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Ảnh: Lê Liên
84. Dendrobium ochraceum De Wild. 1906
Đồng danh: Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoắn (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá mọc ở phần gần ngọn. Hoa 2-3 chiếc, to 3 cm, mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Kon Ha nừng, Gia Lai, Kontum
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Phan Kế Lộc
85. Dendrobium ochreatum Lindl. 1828
Đồng danh:Callista ochreata (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cambridgeanum Paxton 1839 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan trung bình, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt trên thân cây mới. Hoa to 5-7 cm, thơm và lâu tàn, nở bất cứ từ mùa Đông cho đến mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai. Ghi chú: Rất giống cây Den chrysanthum nhưng thân cây này ngắn hơn, cánh hoa nhọn và nở hoa gần như quanh năm.
Ảnh: Orchid species
Ảnh: agreengarden.com
86. Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950
Đồng danh:Dendrobium tixieri Guillaumin 1963 Tên Việt: Hoàng thảo xanh (TH). Mô tả: Phong lan, lá 2-8 chiếc mọc ở gần ngọn. Chùm hoa dài 3-6 cm, hoa 1-4 chiếc to 3-3,5 cm, lâu tàn nở quanh năm. Nơi mọc: Lào Cai, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.