This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.
Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.
We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.
27. Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Đồng danh:Eria herklotsii P. J. Cribb 1976; Eria rubropunctata Seidenf. 1992. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc xa nhau 3 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa 1-2 ở ngọn dài 10-40 cm, hoa 5-12 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
28. Eria globifera Rolfe 1905
Đồng danh:Campanulorchis globifera (Rolfe) Brieger 1981; Eria langbianensis Gagnep. 1930. Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc to 3 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
29. Eria globulifera Seidenf. 1982
Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len cầu (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài cao 12-15 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở ngọn dài 3-6 cm. Hoa mọc rất dầy to 3-4 mm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung Việt, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan thân củ dài 5-6 cm, lá 3 chiếc trên ngọn. Chùm hoa 10-13 cm, hoa 10-12 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hà Nam Ninh Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Poilane trong cuốn Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden.
Hình vẽ: Poilane
31. Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995
Đồng danh:Eria flava Lindl. 1830; Eria lanata Griff. 1851; Eria polystachya Wight 1851; Eria pubescens (Hook.) Lindl. ex Loudon 1830; Eria pubescens var. lanata (Griff.) Karth. 1989; Eria albido tomentosa [Bl.] Lindl. 1830. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan, củ cao 5-10 cm, lá 2-5 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 7-12 chiếc to 1,25 cm phủ đầy lông trắng. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
32. Eria leiophylla Lindl. 1859
Đồng danh:Campanulorchis leiophyllla (Lindl.) Y.P. Ng & P.J. Cribb 2005. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, bò dài, thân củ mọc cách xa 4-6 cm, cao khoảng 9 cm phía dưới tròn, tiếp theo là thân ngắn có từ 2-4 lá trên ngọn. Lá dài 15 rộng 2,5 cm. Hoa mọc ở gần ngọn, to 1,9 cm có lông nở liên tiếp từng chiếc một vào mùa Xuân. Nơi mọc: Mã lai, Borneo, Sumatra, ở Việt Nam chưa rõ địa danh.
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Ảnh: speciesidentificationtaskforce.blogspot.com
Orchid species
Ảnh: Andy Orchids
Ảnh: Malcom Perry
Ảnh: Malcom Perry
33. Eria longpipes Gagnep.
Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan chân dài (PHH), Lan len cuống dài (TH). Mô tả: Phong lan, củ cao 3 cm, lá 1 chiếc Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 3 cm và phủ đầy lông. Nơi mọc: Nha Trang, Ninh Hòa, Tây Nguyên, Đà Lạt. Ghi chú: Không tìm thấy ảnh nào ngoại trừ hình vẽ của Poilane và AD. Kerr trong cuốn The Orchid of Idochina của Gunnar Seidenfaden.
Hình vẽ: Poilane và AD. Kerr
34. Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859
Đồng danh:Eria muscicola var. brevilinguis J. Joseph & V. Chandras. 1976; Eria muscicola var. oblonga Trimen 1895 Tên Viêt: Nĩ lan rêu (PHH), Lan len rêu (TH). Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa dài 3 cm, 3-6 hoa to 6 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ảnh: Orchidfoto.com
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
35. Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857
Đồng danh:Eria callosa M. R. Hend. 1927; Eria javensis Zoll. & Moritzi 1846; Eria kingii Hook. f. 1898; Eria larutensis Ridl. 1920; Eria larutensis Ridl. 1924. Tên Việt: Lan len vàng (TH). Mô tả: Phong lan hay điạ lan cỡ lớn cao 50-60 cm. Lá dài 20, rộng 3 cm. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20-30 cm, hoa 40-50 chiếc, to 5-6 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc.
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
36. Eria obscura Aver. 1988
Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH). Mô tả: Phong lan, cao 10 cm. Lá 3-5 chiếc, chùm hoa 1-2 chiếc dài 5-10 cm. Hoa nhỏ 4-5 mm. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Ảnh: Leonid Averyanov
37. Eria pachyphylla Avery. 2002
Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan cao 8-17 cm, cây non mọc từ gần giữa thân già. Chùm hoa dài 24 cm, hoa nhiều to 1,3 cm mầu vàng nâu, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
38. Eria paniculata Lindl. 1830
Đồng danh:Pinalia paniculata (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Nĩ lan chùm tụ tán (PHH), Lan len cỏ (TH). Mô tả: Địa lan hay phong lan cao 30-50 cm, lá nhiều từ gốc tới ngọn dài 15-30 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, hoa nhỏ mùi hơi chua nồng, nở vào Đông Xuân. Nơi mọc: Bắc, Trung, Tây Nguyên và Đồng Nai.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
39. Eria pannea Lindl. 1828
Đồng danh:Eria calamifolia Hook. f 1890; Eria nivosa Ridl. 1921; Eria odoratissima Teijsm. & Binn. 1864. Tên Việt: Nĩ lan tả tơi (PHH), Lan len rách (TH). Mô tả: Phong lan không có thân củ, lá 2-3 chiếc ngắn, tròn hơi dẹt và cứng. Chùm hoa ngắn 2.5 cm, hoa 1-3 chiếc to 1. 6-2 cm, nhiều lông, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
40. Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh:Eria brandisii King & Pantl. 1897; Eria microphyton Schltr. 1906 Tên Việt: Lan len bánh dầy (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn và dẹt mầu sám xanh. Chùm hoa mọc từ đáy dài 15-20 cm. Hoa 5-7 chiếc to 1,8 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên.
Ảnh: Florzinha de-estufa.blogspot.com
Ảnh: Orchid species
41. Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan bột. Mô tả: Địa lan có lông dầy như bột trắng bao lấy giả hành. lá non, mặt dưới lá và trục phát hoa; giả hành tròn to 3 cm. Chùm đứng cao 13-25 cm, có lông dầy, vàm đậm, hoa vàng nghệ, phiến hoa có lông mặt ngoài, môi nhỏ có sọc đỏ vàng. Nơi mọc: Đà Lạt.
Hình: Lambert
Ảnh: Malcolm Perry
Ảnh: Malcolm Perry
Ảnh: Malcolm Perry
42. Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859
Đồng danh:Pinalia pusilla (Griff.) Kuntze 1891. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, thân mọc dài trên mặt đá, củ cách xa nhau 2-5 cm. Lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 3-5 cm. Hoa 1-2 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo.
Ảnh: Photobucket
Ảnh: Photobucket
43. Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Đồng Danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, cao khoảng 5 cm, củ có 2 lá. Hoa đơn độc, cuống dài 1-2 pcm, to chừng 2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Trung Quốc, ở Việt nam chưa rõ điạ danh.
Ảnh: Malcolm Perry
Ảnh: Malcolm Perry
Ảnh: Andy Orchids
Ảnh: orchidspecies.com
44. Eria siamensis Schltr. 1906
Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan Xiêm (PHH) Lan len chùm hẹp (TH) Mô tả: Phong lan, thân dài 10-12 cm. Lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm. Hoa mọc chi chít to 4 mm. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung, Nam của Việt Nam.
Ảnh: Nông Văn Duy
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eria rubropunctata Seidenf. 1992 - xin xem Eria gagnepainii A. D. Hawkes & A. H. Heller 1957.
45. Eria simondii Gagnep.
Theo Leonid Averyanov, cây lan này mọc ở vùng Lao Cai, Hoàng Liên Sơn, nhưng không tìm thấy hình ảnh. Theo Gunnar Seidenfaden: Căn cứ vào hình vẽ mầu của Simond, Gagnepain cho là giống với cây Eria hainanensis, nhưng theo hình vẽ về cấu trúc của hoa lại thấy giống cây Eria acervata. Vì vậy cây này chưa chắc chắn là đúng.
46. Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836
Đồng danh:Eria convallaroides Lindley 1830; Eria salwinensis Hand.-Mazz. 1936. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 12-18 cm, hoa 10-20 chiếc, to 8 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. Ghi chú: Rất giống với Eria bractescens, nhưng cây này chỉ có 2 lá và không thơm.
Ảnh: Orchidspecies
Ảnh: Theorchidsource
47. Eria spirodela Aver. 1988
Đồng danh:Pinalia dasypus (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Lan len bèo (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ tròn và dẹt to 1 cm không lá. Chùm hoa cao 2-3 cm, hoa 1-2 chiếc. Nơi mọc: Ninh hoà, Quảng Bình, Tây Nguyên.
Hình vẽ: LX-VN
Ảnh: Orchiasia.com
48. Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925
Đồng danh: Tên Việt: Lan len Lào (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,7 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
49. Eria tenuiflora Ridl. 1896
Đồng danh:Eria godefroyana Gagnep. 1930. Tên Việt: Nỉ lan hoa nhỏ (PHH), Lan len tấm (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm. lá 3-5 chiếc. Chùm hoa 3-6 chiếc dài 10-15 cm, hoa 20-30 chiếc to 9 mm. Nơi mọc: Kiên Giang, Phú Quốc.
Ảnh: E. F. de Vogel
Ảnh: E. F. de Vogel
50. Eria thao Gagnep. 1950
Đồng danh:Campanulorchis thao (Gagnep.) S. C. Chen & J. J. Wood 2009; Eria bulbophylloidea T. Tang & F. T. Wang 1974. Tên Việt: Lan len thảo (TH). Mô tả: Phong lan củ moc xa nhau 3-4 cm, lá 1 chiếc, cuống hoa dài 3-4 cm hao đơn đôc to 2 cm rất thơm nở vào Hè-Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Hải Nam, Trung Hoa.
Ảnh: Orchid species
Ảnh: Orchid species
51. Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890
Đồng danh:Eria fuerstenbergiana Schltr. 1914; Pinalia tomentosa (J. König) Kuntze 1891. Tên Việt: Tuyết nhung (PHH), Lan len nhung (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-3 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc to 1 cm, ở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Đồng danh:Eria chrysobracteata, Eria trimellata. Tên Việt: Nĩ lan cắt ngang (PHH), Lan len nhụt (TH). Mô tả: Phong lan cao chừng 30 cm, lá 2-3 chiếc ở ngọn, dài 15 cm rộng 2 cm. Dò hoa cao 2 cm, hoa 2 chiếc. Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng.