Hoa Lan Viet Nam
HÌNH ẢNH & BÀI MỚI   • Sinh Hoạt Tháng 4-2013 • Tân Niên Quý Tỵ 2013 • Sinh Hoạt Tháng 1-2013 • Sinh Hoạt Tháng 12-2012 • Hình Sinh Hoạt 11-2012 • Hình Sinh Hoạt 10-2012 • Hình HL Chiêu Hào Cam

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Lecanorchis javanica Blume 1856
Lecanorchis malaccensis Ridl. 1893
Lecanorchis multiflora J. J. Sm 1918
Lecanorchis vietnamica Aver. 2005

Liparis acuminata Hook. f. 1890
Liparis acutissima Rchb. f. 1878
Liparis atrosanguinea Ridl. 1870
Liparis averyanoviana Szlachetko 1993
Liparis balansae Gagnep. 1932
Liparis bootanensis Griff. 1851
Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 1825
Liparis campylostalix Rchb. f. 1876
Liparis chapaensis Gagnep. 1932
Liparis compressa [Bl] Lindl. 1830
Liparis conopea Aver. 1997
Liparis cordifolia Hooker F. 1889
Liparis crassibasis J.J. Sm 1928
Liparis delicatula Hook. f. 1890
Liparis distans C.B. Clarke 1889
Liparis elliptica Wight 1851
Liparis emarginata Aver. 1997
Liparis ferruginea Lindl. 1848
Liparis filiformis Aver. 2005
Liparis flava Aver. 1999
Liparis gibbosa Finet 1908
Liparis latilabris Rolfe. J. Linn. 1903
Liparis luteola Lindley 1830

Lan Rừng VN: Liparis [Phần 2]
Lan Rừng VN: Listera - Luisia
Lecanorchis Blume 1856
Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Lecanorchis javanica Blume 1856
Đồng danh: Lecanorchis papuana Schltr. 1911; Lecanorchis pauciflora J.J. Sm. 1918; Lecanorchis triloba J.J. Sm. 1908.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan cao 15 cm, chùm hoa cao tới 40 cm, hoa 3-7 chiếc, to 1,6 cm.
Nơi mọc: Lào Cai, Tây Nguyên.
Lecanorchis javanica Blume 1856
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Lecanorchis javanica Blume 1856
Ảnh: orchisasia.org
Về đầu Danh Sách
2. Lecanorchis malaccensis Ridl. 1893
Đồng danh: Lecanorchis ridleyana Schltr. 1911.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan thân cao 20-50 cm mầu tím đen. Chùm hoa ngắn, hoa 3-6 chiếc to 1-1,5 cm nở dần dần vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đak Nong, Ngọc Lĩnh, Kon Tum.
Lecanorchis malaccensis Ridl. 1893
Ảnh: Leonid Averyanov
Lecanorchis malaccensis Ridl. 1893
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Lecanorchis multiflora J. J. Sm 1918
Đồng danh:
Tên Việt: Lan Lê nhiều hoa (Lý Thọ).
Mô tả: Địa lan hoại sinh không lá. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc, to 5 mm, nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Phú Quốc.
Lecanorchis multiflora J. J. Sm 1918
Ảnh: Lý Thọ & Nguyễn tâm Chiến
Lecanorchis multiflora J. J. Sm 1918
Ảnh: Lý Thọ & Nguyễn tâm Chiến
Về đầu Danh Sách
4. Lecanorchis vietnamica Aver. 2005
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Lan hoại sinh không lá, cao chừng 15 cm, hoa 5-7 chiếc to 1,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trà Lênh, A Lưới, Thừa Thiên.
Lecanorchis vietnamica Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Lecanorchis vietnamica Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
Liparis L.C. Rich 1817
Trên thế giới có 250 giống, Việt Nam có 48 giống:

1. Liparis acuminata Hook. f. 1890
Đồng danh:
Tên Việt: Nhẵn diệp nhọn (PHH), Tai dê (TH).
Mô tả: Địa lan cao chừng 30 cm, lá 4-6 chiếc dài 20 cm, rộng 5-8 cm. Chùm hoa ở ngọn cao 30-40 cm, hoa 7-10 chiếc, to 2 cm.
Nơi mọc: Thái Nguyên, Đà Lạt, Đồng Nai.
Liparis acuminata Hook. f. 1890
Ảnh: Orchidfotos
Liparis acuminata Hook. f. 1890
Ảnh: Orchidfotos
Về đầu Danh Sách
2. Liparis acutissima Rchb. f. 1878
Đồng danh:
Tên Việt: Nhẵn diệp rất nhọn (PHH), Tai dê cỏ (TH).
Mô tả: Địa lan thân cao 2-3 cm, lá 3-4 chiếc dài 15-20 cm như lá cỏ. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 30-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đồng Nai, Phú Quốc.
Liparis acutissima Rchb. f. 1878
Ảnh: J. B. Comber
Liparis acutissima Rchb. f. 1878
Ảnh: J. B. Comber
Về đầu Danh Sách
3. Liparis atrosanguinea Ridl. 1870
Đồng danh: Liparis conspicua J.J. Sm. 1928; Liparis tabularis Rolfe 1908; Liparis tixieri Guillaumin 1961.
Tên Việt: Nhẵn diệp đen đỏ (PHH), Tai dê đỏ đen (TH).
Mô tả: Địa lan cao 10-15 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 40-50 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2-2,5 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Liparis atrosanguinea Ridl. 1870
Ảnh: André Schuiteman
Về đầu Danh Sách
Liparis aurita Ridl (1885) xin xem Liparis delicatula Hook. f.

4. Liparis averyanoviana Szlachetko 1993
Đồng danh: Liparis bootanensis Griffith var. angustissima S. C. Chen & K. Y. Lang.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan hay phong lan, củ cao 3 cm, lá 1 chiếc dài 20 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 30-35 chiếc, to 8-10 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Phong Nha Kẻ Bàng.
Liparis averyanoviana Szlachetko 1993
Ảnh: fm2.fieldmuseum.org
Về đầu Danh Sách
5. Liparis balansae Gagnep. 1932
Đồng danh: Stichorkis balansae (Gagnep.) Marg., Szlach. & Kulak 2008
Tên Việt: Nhẵn diệp Balansa (PHH), Tai dê Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan hay Thạch lan, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 10-25 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Mai Châu, Hoà Bình, Kon Plong, Kontum.
Liparis balansae Gagnep. 1932
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Liparis balansae Gagnep. 1932
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Về đầu Danh Sách
6. Liparis bootanensis Griff. 1851
Đồng danh: Liparis pterostyloides Szlach. 1993; Liparis ruybarrettoi S.Y. Hu & Barretto 1976; Liparis subplicata Tang & F.T. Wang 1974.
Tên Việt: Nhẵn diệp Butan (PHH) ,Tai dê giáo (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ củ cao 2.5 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm. Chùm hoa dài 35 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1.8 cm, 2-3 tháng mới tàn.
Nơi mọc: Quản Bạ, Vi Xuyên, Hà Giang, Kon Plong, Kontum, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Liparis bootanensis Griff. 1851
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Liparis bootanensis Griff. 1851
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
7. Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 1825
Đồng danh: Liparis cespitosa [Lamarck] Lindley 1825; Liparis laurisilvatica Fukuy. Malaxis cespitosa Thouars.
Tên Việt: Nhẵn diệp bụi (PHH).
Mô tả: Phong lan cao 10-15 cm, củ cao 1,5 cm, lá 1 chiếc dài 10-15 cm. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 5-15 chiếc, to 8 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 1825
Ảnh: Orchidfoto
Liparis caespitosa (Thouars) Lindl. 1825
Ảnh: Orchidfoto
Về đầu Danh Sách
8. Liparis campylostalix Rchb. f. 1876
Đồng danh: Liparis auriculata var. kumokiri (F. Maek.) M. Hiroe 1971; Liparis giraldiana Kraenzl. 1905; Liparis kumokiri F. Maek. 1936
Tên Việt: Nhẵn diệp biến trục (PHH), Tai dê ít hoa (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 10-25 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.
Liparis campylostalix Rchb. f. 1876
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Liparis campylostalix Rchb. f. 1876
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
9. Liparis chapaensis Gagnep. 1932
Đồng danh: Stichorkis chapaensis (Gagnep.) Marg., Szlach. 2008.
Tên Việt: Nhẵn diệp Sa Pa (PHH), Tai dê núi (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ cao 10 cm, củ cao 1 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 5-7 chiếc to 1-1,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Tam Đảo.
Liparis chapaensis Gagnep. 1932
Ảnh: Phan Kế Lộc
Liparis chapaensis Gagnep. 1932
Ảnh: orchidata.com
Về đầu Danh Sách
10. Liparis compressa [Bl] Lindl. 1830
Đồng danh: Malaxis compressa Blume, 1825.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hơi dẹp, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa to 1 cm, nở từng chiếc một. Hoa nở vào mùa Hè.
Nơi mọc: Jana Schornickova thấy tại núi Bì Đúp, Lâm Đồng tháng 7-2011.
Liparis compressa [Bl] Lindl. 1830
Ảnh: Jana Schornickova
Liparis compressa [Bl] Lindl. 1830
Ảnh: Jana Schornickova
Liparis compressa [Bl] Lindl. 1830
Ảnh: Jana Schornickova
Về đầu Danh Sách
11. Liparis conopea Aver. 1997
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ mọc ở những nơi có rêu. Hoa mầu vàng xanh, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Ba Bể, Chợ Đồn, Bắc Cạn.
Liparis conopea Aver. 1997
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
12. Liparis cordifolia Hooker F. 1889
Đồng danh: Liparis argentopunctata Aver.1988; Liparis keitaoensis Hayata 1918
Tên Việt: Nhẵn diệp hình tim (PHH) Tai dê lá tim (TH)
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ. Lá 1 chiếc ôm lấy chùm hoa cao 15 cm. Hoa 6-20 chiếc to 1.8-2 cm nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Hà Sơn Bình, Lào Cai, Tam Đảo, Hà Nam Ninh.
Liparis cordifolia Hooker F. 1889
Ảnh: zh.wikipedia.org
Liparis cordifolia Hooker F. 1889
Ảnh: especies.ac.cn
Về đầu Danh Sách
13. Liparis crassibasis J.J. Sm 1928
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan.
Nơi mọc: Leonid Averyanov tìm thấy ở núi Ngọc Linh, Kontum.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu.
Về đầu Danh Sách
Liparis deflexa Hk. f.
Theo Gunnar Seidenfaden: Việc tìm thấy cây này ở Đông dương (Hoàng Liên Sơn VN) không chắc chắn. Có lẽ cây này là Lip. siamensis hay Lip. sutepensis.

14. Liparis delicatula Hook. f. 1890
Đồng danh: Leptorkis delicatula (Hook. f.) Kuntze 1891; Platystyliparis delicatula (Hook. f.) Marg. 2007
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 5-10 cm, hoa 10-15 chiếc to 5-7 mm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Lào Cai, Bắc cạn, Tam Đảo.
Liparis delicatula Hook. f. 1890
Hình vẽ: efloras.org
Liparis delicatula Hook. f. 1890
Hình vẽ: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
Liparis dalatensis Guillaumin 1961 - xin xem Liparis regnieri Finet 1908.
Liparis dendrochiloides Seidenf. ex Aver xin xem Stichorkis dendrochiloides (Seidenf. ex Aver.) Marg., Szlach. & Kulak.

15. Liparis distans C.B. Clarke 1889
Đồng danh: Liparis macrantha Hook. f. 1889; Liparis oxyphylla Schltr. 1919; Liparis yunnanensis Rolfe 1903.
Tên Việt: Tai dê cách (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2.5 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lào Cai,. Yên Bái, Tam Đảo, Lâm Đồng.
Liparis distans C.B. Clarke 1889
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Liparis distans C.B. Clarke 1889
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
16. Liparis elliptica Wight 1851
Đồng danh: Liparis lyonii (Ames) Ames 1915; Liparis platybulba Hayata 1914; Liparis wightii Rchb.f.1861; Stichorkis elliptica (Wight) Marg., Szlach. & Kulak 2008.
Tên Việt: Nhẵn diệp bầu dục (PHH), Tai dê xoan (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hơi dẹt mọc sát nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 6-13 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh, Tây Nguyên.
Liparis elliptica Wight 1851
Ảnh: Orchidspecies.com
Liparis elliptica Wight 1851
Ảnh: 7a.biglobe.ne.jp
Về đầu Danh Sách
17. Liparis emarginata Aver. 1997
Đồng danh:
Tên Việt: Nhẵn diệp.
Mô tả: Phong lan hay Địa lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều và nhỏ.
Nơi mọc: Mai Châu, Hoà Bình.
Liparis emarginata Aver. 1997
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
18. Liparis ferruginea Lindl. 1848
Đồng danh: Empusa ferruginea (Lindl.) M.A. Clem. & D.L. Jones 2005.
Tên Việt: Nhẵn diệp.
Mô tả: Địa lan mọc ở nơi ẩm ướt, lá 3-6 chiếc. Chùm hoa cao tới 65 cm, hoa 10-15 chiếc to 1 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Đắc Nông, Đắc Klong, Đắc Lắc.
Liparis ferruginea Lindl. 1848
Ảnh: flickr.com
Liparis ferruginea Lindl. 1848
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách


19. Liparis filiformis Aver. 2005
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ 5 mm-1 cm, lá 2 chiếc dài 3-7 cm. Chùm hoa dài 6-18 cm, hoa to 5-6 mm nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Nguyên Bình, Trùng Khánh, Cao Bằng, Quản Bạ, Hà Giang, Cúc Phương, Ninh Bình, Ba Thuộc, Thanh Hoá.
Liparis filiformis Aver. 2005
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Liparis filiformis Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
20. Liparis flava Aver. 1999
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan cao 40-60 cm, lá 3-6 chiếc dài 20-35 cm, rộng 5-10 cm. Chùm hoa ở ngọn dài 15-25 cm, hoa 5-20 chiếc, to 1,5-2 cm mầu vàng xanh, nở vào mùa Xuân-Hạ,
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng.
Liparis flava Aver. 1999
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
21. Liparis gibbosa Finet 1908
Đồng danh: Disticholiparis gibbosa (Finet) Marg. & Szlach.

Tên Việt: Nhẵn diệp (PHH), Tai dê gù (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 1 chiếc. Chùm hoa dẹt và dài 15 cm, hoa to 4-5 mm nở liên tiếp chiếc 1-2 chiếc vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Liparis gibbosa Finet 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Liparis gibbosa Finet 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
22. Liparis latilabris Rolfe. J. Linn. 1903
Đồng danh: Giống lan này chỉ là đồng danh của Liparis henrici Schltr., nhưng cả 2 đều không tìm thấy ảnh.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ cao 2-2,5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-35 cm. Hoa trên 10 chiếc to 6-8 mm, mầu vàng xanh nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Sapa, Lào Cai, Mai Châu, Hoà Bình, Nari, Bắc cạn.
Liparis latilabris Rolfe. J. Linn. 1903
Hình vẽ: efloras.org
Về đầu Danh Sách
23. Liparis luteola Lindley 1830
Liparis luteola Lindley 1830
Hình vẽ: Plantac.cn
Đồng danh:
Tên Việt: Nhẵn diệp.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 6-16 cm, hoa 5-10 chiếc to 1,5 cm mầu xanh, môi mầu xanh nâu, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Mai Châu, Hòa Bình.
Về đầu Danh Sách
Xin xem tiếp Lan Rừng VN: Liparis [Phần 2]

Westminster 2/2012
BÙI XUÂN ĐÁNG


Bài này được coi: 3421 lần kể từ ngày 27/02/2012
• Hình Mới Ðăng
Chuyển đến: 
Lan Hoa Bí Kíp     
Chiêu số 62:
Dùng nhiều phân có hại hơn là dùng vừa đủ. Đừng tưởng bón quá nhiều phân là làm cho cây mau lớn mà là giết cây
Thời Tiết Tại Little Saigon

© 2004 Bản quyền thuộc Hoa Lan Việt Nam [HoaLanVietNam.org]
Xin ghi rõ nguồn hoalanvietnam.org khi bạn lấy thông tin từ website này.
Thiết Kế và Điều Hành bởi Xuong Nguyen
• Email Info: • Email WebMaster:
người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007