BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần A]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917• Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.• Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910• Acampe papillosa Lindl. 1853• Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970• Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.• Acanthephippium striatum Lindl.• Acriopsis indica. Wight• Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod• Adenoncos vesiculosa Carr 1932• Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874• Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851• Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925• Aerides houlettiana Rchb. f. 1872• Aerides multiflora Roxb. 1823• Aerides odorata Poir. Lour. 1790• Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851• Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890• Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868• Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864• Amitostigma bidupense (Aver)• Amitostigma gracile (Blume) Schltr.• Amitostigma keiskeoides• Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939• Anoectochilus acalcaratus Aver. 1996• Anoectochilus anamensis Aver. 2005• Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840• Anoectochilus calcareous Aver.• Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931• Anoectochilus daoensis Gagnep 1951• Anoectochilus elwesii (Clark ex Hk. f.) King & Pantling• Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840• Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925• Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov• Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959• Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832• Anoectochilus setaceus (Blume) 1825• Anoectochilus siamensis Schltr. 1906• Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894 • Anthogonium gracile Wall. 1832• Aphyllorchis annamensis Aver.• Aphyllorchis evrardii Gagnep• Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876• Aphyllorchis pallida Blume 1825• Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978• Apostasia nuda R. Br. 1825• Apostasia odorata Blume 1825• Apostasia wallichii R. Br. 1830• Appendicula congesta Ridl. 1894• Appendicula cornuta Blume 1825• Appendicula gracilis Aver. 1997• Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932• Appendicula reflexa Blume 1825• Appendicula torta Blume• Arachnanthe clarkei Rolfe 1888• Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm 1912• Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886• Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886• Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911• Armodorum siamese Schltr 1912• Arundina caespitosa Aver. sp. nov• Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910• Ascocentrum christensonianum Haager 1993• Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992• Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913• Ascocentrum pusillum Avery. 1988• Ascocentrum rubescens(Rolfe) P. F. Hunt 1970| Abdominea minimiflora | | Trên thế giới chỉ có một giống duy nhất mọc tại VN và các nước như Thái Lan, Mã Lai, Phi Luật Tân. |
| 1. Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917 | Đồng Danh: Abdominea micrantha J.J. Sm. 1914; Gastrochilus minimiflorus (Hook.f.) Kuntze 1891; *Saccolabium minimiflorum Hook. f. 1890; (Hook. f.) Ames 1915; Schoenorchis philippinensis Ames 1915. Tên Việt: chưa có. Mô Tả: Phong lan nhỏ, thân đơn mọc trên cao độ 400-600 m, chùm hoa dài 12 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,2 cm, nở bất kỳ khi nào. Nơi mọc: Các khoa học gia VN: N.T. Hiệp, N.S. Khang, P.V. Thế, N.T. Vinh tìm thấy tại Na Hằng, Tuyên Quang ngày 28-9-2011. |  Ảnh: Nguyễn Sinh Khang |  Ảnh: Nguyễn Sinh Khang |  Ảnh: Nguyễn Sinh Khang |
Acampe Lindl 1853 Viết tắt Acp. | | Trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt Nam có 4 giống: | Ghi chú: Acampe bidoupense đã chuyển sang Deceptor bidoupensis Acampe carinata là đồng danh của Acampe papillosaAcanthephippium Blume ex Endl. 1828 Viết tắt Aca. | | Trên thế giới có khoảng 11 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| Acriopsis Reinw. | | Trên thế giới có 6 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Acriopsis indica. Wight | Đồng danh: Tên Việt: Tổ yến Ấn (PHH), Tổ yến Ấn độ (TH) Mô tả: Phong Lan, củ tròn có 2 lá, rụng lá khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-25 cm mang theo 15-20 hoa to gần 1 cm mầu vàng nhạt có đốm nâu. Nở vào cuối Xuân. Nơi mọc: Kontum, Đà Lạt, Đồng Nai, Bình Phước, Bù gia mập. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 2. Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod | Đồng danh: Acriopsis annamica Finet 1911; Acriopsis crispa Griff.; Acriopsis floribunda Ames 1920; Acriopsis javanica Reinw. ex Blume 1823 Tên Việt: Tổ yến java (PHH), Tổ yến Java (TH) Mô tả: Phong Lan củ tròn, có 2 lá, rụng khi có hoa. Chùm hoa dài 25 cm chia làm nhiều nhánh có tới 30 hoa to 1.25 cm nở vào mùa Xuân và Hạ. Nơi mọc: Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.
Ghi chú: Acriopsis annamica Finet 1911 và Acriopsis javanica Reinw. ex Blume 1823 chỉ là đồng danh của Acriopsis liliifolia [Koenig] Ormerod 1995 |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| Adenoncos Blume 1925 | | Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Adenoncos vesiculosa Carr 1932 | Đồng danh: Tên Việt: Tuyến thư (PHH), Môi tuyến (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ thân ngắn lá dầy và dài gần 2 cm, hoa 1-2 chiếc to chừng 5 mm, nở vào mùa Đông Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Đà Lạt. Bình Phước, Bù gia mập. |  Ảnh: Alex. & Karel Petrzelka |
Aerides Lour. 1790 Viết tắt Aer. (Giáng Hương) | | Trên thế giới có 28 giống, Việt Nam có 7 giống: |
| 2. Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851 | Đồng danh: Aerides falcata var. maurandii Guillaumin 1953 Tên Việt: Giáng Xuân (PHH), Giáng hương quế (TH) Mô tả: Phong lan, thân đơn, dài khoảng 50-70 cm, lá mầu xanh đậm có sọc, mặt dưới hơi tím đỏ. Chùm hoa dài 30-50 cm rũ xuống với khoảng 15-30 hoa to 2.5 đến 3 cm, có hương thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Đà Lạt, Tây Ninh. |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn thị Khuyên |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |
| 5. Aerides multiflora Roxb. 1823 | Đồng danh: Aerides affinis Wall 1833; Aerides godefroyana Rchb. f 1886 Tên Việt: Giáng hương nhiều hoa (TH), Đuôi cáo (dân gian) Mô tả: Phong lan thân ngắn, lá chừng 12 chiếc cứng và ngắn hơn chùm hoa. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 30-50 chiếc to 2.5 cm mọc sát vào nhau, cánh dầy, thơm nở vào Xuân-Hạ Nơi mọc: Sơn La, Hoà Bình, Kontum, Daklak, Bù Đốp, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn thị Khuyên |
 | 6. Aerides odorata Poir. Lour. 1790 | |
Đồng danh: Aerides dayana hort. 1933; Aerides micholitzii Rolfe 1904. Tên Việt: Lan quế (PHH), Giáng hương thơm (TH) Mô tả: Mô Tả: Phong lan, cây rất lớn thân có thể dài trên 1 m, rũ xuống. Lá dài 20-30 cm rộng 3-4 cm. Chùm hoa dài tới 60 cm, hoa 20-20 chiếc phần lớn mầu hồng, cũng có mầu trắng (var. alba), to 3-4½" rất thơm nở vào cuối Xuân hay mùa Hạ. Nơi mọc: Cao Bằng, Tuyên Quang, Tam Đảo, Yên Bái, Huế, Hải Vân, Kontum, Đà lạt. |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |  Ảnh: Phan nguyên Ân | Ghi Chú: Aerides rubescens Schltr. 1915 - Đã chuyển sang Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970| Agrostophyllum Blume 1825 | | Trên thế giới có 26 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890 | Đồng danh: Tên Việt: Xích hủ chân ngắn (PHH), Càng cua thân ngắn(TH) Mô tả: Phong lan, thân cao 10-25 cm, 3-4 lá trên ngọn. Hoa mọc nhiều ở cuống lá, mầu trắng to 3-4 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Chưa rõ. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| Amitostigma Schltr. 1919 | | Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 2. Amitostigma gracile (Blume) Schltr. | Đồng danh: Mitostigma gracile Blume. Tên Việt: Chưa có Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá mọc sát đất. Cành hoa dựng đứng, hoa vài ba chiếc. Nơi mọc: Các tỉnh giáp ranh với Trung Quốc. |  Ảnh: Orchid Species |  Ảnh: Orchid Species |
| 3. Amitostigma keiskeoides | Đồng danh: Habenaria keiskeoides Tên Việt: Lan giả kiến cò (TH), Trực thư, Hà biện két (Vietnam Plant Data Plant Center) Mô tả: Điạ lan, cao 15 cm, lá 1-3 chiếc, ngang 2 cm dài khoảng 7 cm. Hoa 7-10 chiếc Nơi mọc: Sapa, Lào Cai. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Ania Lindl. 1831 | | Trên thế giới có 6 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939 | Đồng Danh: Tainia viridifusca (Hook.) Benth. & Hook. f. 1883, Ascotainia viridifusca (Hook.) Schltr. 1919; *Calanthe viridifusca Hook. 1852. Tên Việt: Tài lan lục đen (PHH), Bạc diệp tối (TH) Mô tả: Địa lan cao 1-1,5 m. Củ cao 4-6 cm, lá 1 chiếc dài 60 cm, rộng 9-10 cm. Cành hoa cao 1 m, hoa 20-10 chiếc rộng 3-4 cm. Hoa nở đồng loạt vào cuối mùa Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Tam Đảo. |  Ảnh: Orchidstudium.com |  Ảnh: Orchidspecies.com |
Anoectochilus Blume 1825 viết tắt Anct. | | Trên thế giới có khoảng chừng 50 giống, Việt Nam có 15 giống: |
| 1. Anoectochilus acalcaratus Aver. 1996 | Đồng Danh: Odontochilus alcaratus Aver. Ormerod (2002) Tên Việt: Mô tả: Leonid Averyanov, Nguyễn tiến Hiệp và Phan kế Lộc đã tìm thấy cây này tại núi Ngọc Lĩnh vào ngày 10-3-1995 và tại Ninh Bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang, nhưng chúng tôi chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào tại Việt nam. Nơi mọc: Ninh Bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang. |  Ảnh: Iptek.net |
| 3. Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840 | Đồng Danh: Anoectochilus brevilabris var. gigantea Pradhan 1976; Anoectochilus griffithii Hook. f. 1890 Tên Việt: Giải thuỳ vòi ngắn (PHH), Lan sứa vòi ngắn (TH) Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá 3-4 chiếc dài 2-3 cm. Cành hoa cao 20 cm, hoa 5-7 chiếc mọc ở ngọn nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Sapa, Lào Cai. |  Ảnh: Allen Black |  Ảnh: IOSPE |
| 4. Anoectochilus calcareous Aver. | Đồng danh:Tên Việt: Lan lá gấm vôi. Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 3-4 chiếc dài 7 cm mầu nâu xám gần như đen có lông, gân lá mầu xám trắng gần như hồng. Cành hoa cao 8-12 cm, có lông. Hoa 3-7 chiếc cánh hoa mầu trắng xanh nở vào đầu Xuân. Nơi mọc: Ninh bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang, Quảng Bình, Sơn La, Thanh Hóa.  Hình vẽ: Leonid AveryanovChú thích: Anoechtochilus calcareus a-b-c-dAnoectochilus albolineatus f-g-h Anoechtochilus annmensis i-j-k Anoecktochilus lylei m-n-o-p |
| 5. Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931 | Đồng danh: Tên Việt: Giải thùy Sapa (PHH), Lan sứa Sapa (TH) Mô Tả: Điạ lan nhỏ, lá 4-5 chiếc, dài 2-3 cm, rộng 1.5-2 cm. Cành hoa dài khoảng 15 cm, hoa 5-7 chiếc, to 1,5 cm nở liên tiếp vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú. |  Ảnh: Ed Merkle & Merkle's Orchids Tennessee |  Ảnh: Ed Merkle & Merkle's Orchids Tennessee |
| 6. Anoectochilus daoensis Gagnep 1951 | Tên được công nhận nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Đồng danh: Tên Việt: Lan sứa Tam Đảo (TH), Giải thuỳ Tam Đảo. Mô Tả: Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Tam Đảo (Vĩnh Phú). Lan đất, thân đứng, cao 17 cm, mầu tím tía. Lá thuôn bầu dục, 3 gân mầu nâu đỏ. Cụm hoa ở đỉnh, cao 6-8 cm mang 1 hoa. Hoa lớn dài 3-4 cm, mầu tái có đốm đỏ. Cánh môi có mép khía răng hẹp, sâu 5-6 chiếc, mầu hồng, đỉnh mở rộng chia 2 thuỳ, mép rách không đều, mầu trắng (theo Trần Hợp). Nơi mọc: Tam Đảo. |
| 7. Anoectochilus elwesii (Clark ex Hk. f.) King & Pantling | Đồng danh: Tên Việt: Giải thùy Elwesii (PHH), Lan sứa bắc (TH) Mô Tả: Địa lan nhỏ 4-7 lá, dài 3-4 cm mầu nâu có 3 gân. Chùm hoa cao 6-10 cm có lông, hoa 2-3 chiếc to 2.5 cm, mọc ở đỉnh nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Điện Biên, Vĩnh phú. |  Ảnh: Flickr.com |
| 8. Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840 | Đồng danh: Anoectochilus bisaccatus Hayata 1914; Anoectochilus flavus Benth. & Hook. f. 1883 Tên Việt: Giải thuỳ thon (PHH), Lan sứa giáo (TH) Mô Tả:Điạ lan 3-4 lá nhọn, hình lưỡi giáo dài 6-10 cm ngang 3-5 cm. Cành hoa cao 12-15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Hạ. Nơi mọc: Sapa, Ba Vì. |  Ảnh: Orchid website |  Ảnh: ifm.ac.tz |
| 9. Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925 | Đồng danh: Brachycorythis truncatolabellata (Hayata) S. S. Ying 1977; Gymnadenia galeandra (Rchb. f.) Rchb. f. 1878 Tên Việt: Giải thuỳ Lyle (PHH), Lan sứa trắng (TH) Mô Tả:Điạ lan nhỏ 2-4 lá xanh thẫm hoặc xanh nâu dài 4-5 cm có gân mầu hồng nhạt. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-8 chiếc to 1,5 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Kontum, Ngọc Lĩnh, Thừa Thiên, Huế. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 10. Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Điạ lan nhỏ 2-4 lá dài 3-4 cm rộng 2-3 cm xanh mượt như nhung, gân mầu hồng nhạt, mặt dưới lá mầu hồng tía. Cành hoa cao 9-12 cm đầy lông với 3-5 hoa, dài 1,5-2 cm, lưỡi hoa hướng lên phía trên, nở vào tháng 7-8. Nơi mọc: Mai Châu, Hòa Bình. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 11. Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959 | Đồng danh: Odontochilus repens Downie 1925 Tên Việt: Mô tả: Địa lan nhỏ lá 3-4 chiếc. Cành hoa cao 12-15 cm, hoa 3-5 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lạng Sơn, Quảng Ninh. |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |
| 12. Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832 | Đồng danh: Anct. setaceus auct. non Blume: Aver. 1994 Tên Việt: Giải thuỳ Roxburgh (PHH), Lan sứ hồng (TH) Mô Tả: Điạ lan, 3-4 lá dài 4 cm. Cành hoa cao 6-10 cm. Hoa 5-6 chiếc to 1,8 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Khắp nơi từ Lào Cai, Hoà Bình, Quảng Trị, Kontum, Gia Rai, Thanh Hoá, Phong Nha. |  Ảnh: J & L Orchids |  Ảnh: flozinha de estufa.blogspot |
| 13. Anoectochilus setaceus (Blume) 1825 | Đồng danh: Anoectochilus roxburghii var. regalis (Blume) Pradhan 1976; Anoectochilus yungianus S. Y. Hu 1971 Tên Việt: Mô Tả: Địa lan nhỏ lá xanh đen mặt dưới tím thẫm. Cành hoa cao 20-25 cm, 7-10 chiếc to 1,8 cm nở liên tiếp vào mùa Hạ. Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Tam Đảo. |  Ảnh: Flickr.com |  Ảnh: Flickr.com |
| 14. Anoectochilus siamensis Schltr. 1906 | Đồng danh: Anoectochilus albolineatus Parish & Rchb. f. 1874 Tên Việt: Lan sứa Thái (TH) Mô Tả: Địa lan nhỏ, lá 3 chiếc. Cành lan cao 12-15 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Không rõ |  Ảnh: Braklung.com |  Ảnh: Blogs.yahoo.co.jp.com |
| 15. Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894 | Đồng danh: Anoectochilus tridentatus Seidenf. Tên Việt: Mô Tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc. Cành hoa cao 20 cm, hoa 5-7 chiếc to 1,85 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Không rõ. |  |  | Ghi Chú: Theo The Internet Orchid Species Photo Encyclopedia: Anoectochilus abbreviatus (Lindl.) Seidenf. 1978 - đã đổi thành Rhomboda abbreviata (Lindl.) Ormerod 1995. Việc chuyển đổi loài, giống rất phức tạp cho nên nhiều khoa học gia không đồng ý với nhau, vì vậy tên cây lan vẫn có những người vẫn dùng đồng danh thay vì tên chính thức.| Anthogonium Wall. ex Lindl. 1840 | | Việt Nam có 1 giống duy nhất trên thế giới. |
| 1. Anthogonium gracile Wall. 1832 | Đồng danh: Anthogonium corydaloides Schltr. 1919 Tên Việt: Lan vi hài mảnh (TH) Mô Tả: Địa lan, củ nhỏ, lá 3 chiếc. Cành hoa cao 45 cm, hoa 10-12 chiếc to 2.5 cm, không mở rộng, nở vào mùa Thu khi lá bắt đầu rụng. Nơi mọc: Thổ, Sơn La, dọc theo đèo Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: OrchidFoto.com |  Ảnh: OrchidFoto.com |
| Aphyllorchis Blume 1825 | | Trên thế giới có 33 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Aphyllorchis annamensis Aver. | Đồng danh: Tên Việt: Âm lan Mô Tả: Thân mầu nâu tím cao 50 cm. Chùm hoa dài 30 cm. Hoa nhiều, to 3-4 cm nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Quý Châu, Nghệ An, Dak Gley, Kontum. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| 2. Aphyllorchis evrardii Gagnep | Đồng danh: Tên Việt: Âm lan Evrard (PHH), Lan không lá có đuôi (TH) Hình ảnh: Chưa tìm thấy Mô Tả: Địa lan hoại sinh cao 80-120 cm. Rễ to dầy 50 cm. Thân mầu xanh có sọc tím. Chùm hoa ở ngọn dài 20 cm, hoa to 5 cm mầu vàng có sọc tía, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm đồng, Gia Lai. |
| 4. Aphyllorchis pallida Blume 1825 | Đồng danh: Aphyllorchis prainii Hook. f. 1890 - Xem Aphyllorchis montana Rchb. f. 1876 Tên Việt: Chưa có Mô Tả: Lan hoại sinh, không lá thân cao 50-60 cm hoa 15-20 chiếc to 2,5 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: |  Ảnh: Flickr |  Ảnh: Flickr |
| Apostasia Blume 1825 | | Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 2. Apostasia odorata Blume 1825 | Đồng danh: Apostasia platystylis J. J. Sm. 1825; Apostasia selibica J. J. Sm. 1920; Apostasia thorelii Gagnep. 1933 Tên Việt: Cổ lan thơm (PHH), Giả Lan thơm Mô Tả: Địa lan cỡ trung bình, cao 40-80 cm, lá dài 15-18 cm rộng 1.5-2 cm. Hoa mọc từng chùm ở gần ngọn dài 10 cm. Hoa 10-12 chiếc to 1 cm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Ba Vì, Dak Lak, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Quảng Bình, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: E. F. de Vogel |
 | 3. Apostasia wallichii R. Br. 1830 | Đồng danh: Apostasia nipponica Masam. 1935, Apostasia alba Rolfe 1889; Apostasia curvata J. J. Sm. 1927 Tên Việt: Cổ lan wallich (PHH), Giả Lan rộng (TH) Mô Tả: Địa lan cao 40 cm tới 1 m, lá dài 15-18 cm rộng 2-3 cm. Chùm hoa ở nách lá dài 5-7 cm, hoa 15-20 chiếc to 1 cm, mầu vàng, thơm và nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Phú Thọ, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Đồng Nai, Gia Lai, Kon Tum, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Tây Ninh. |  Ảnh: Peter O'Byrne |  Ảnh: Peter O'Byrne |
| Appendicula Blume 1825 | Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 6 giống: |
| 3. Appendicula gracilis Aver. 1997 | Đồng danh: Tên Việt: Mô Tả: Nơi mọc: Cây lan này do Leonid Averyanov, Nguyễn tiến Hiệp, Phan kế Lộc đã tìm thấy tại Dak Gley, Kontum vào ngày 24-11-1995. |  Ảnh: Phan kế Lộc |  Ảnh: Phan kế Lộc |
| 4. Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932 | Đồng danh: Appendicula inornata Guillaumin 1961; Appendicula koenigii Hook. f. 1890 Tên Việt: Vệ lan lục hùng (PHH), Lan chân rết thõng (TH) Mô Tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá mọc đối cách, dài 2 cm. Hoa 2-3 chiếc mọc ở nách lá. Nơi mọc: Đà Lạt, Bảo Lộc, Phú Quốc. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 6. Appendicula torta Blume | Đồng danh: Appendicula rhodiola Rchb. f. 1867; Podochilus tortus (Blume) Schltr. 1900. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ mọc trên cao độ 150-1600 m, lá mọc 2 bên, chùm hoa dài 2,5 cm, to 6 mm mầu trắng hay hồng hay vàng nhạt, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu. Nơi mọc: L. Averyanov, P.K. Lộc, P.V. Thế, N.T. Vinh tìm thấy tại Na U, Điện Biên ngày18-12-2010. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: Art Vogel |
| Arachnanthe Blume 1828 | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Arachnanthe clarkei Rolfe 1888 | Đồng danh: Arachnis clarkei (Rolfe) J.J. Sm. 1912; Esmeralda clarkei Rchb. f. 1886; Vanda clarkei Br. 1888 Tên Việt: Mô tả: Phong lan, thân đơn. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 3-4 chiếc to 5-8 cm, hơi thơm, nở vào cuối Thu và mùa Đông. Nơi mọc: Sin Hồ, Lai Châu, Sapa, Lào Cai. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| Arachnis Blume 1825 | | Trên thế giới có 13 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm. 1912 | Đồng danh: Arachnanthe annamensis Rolfe 1905; Arachnis evrardii (Guillaumin) Tang & F. T. Wang 1951; Renanthera evrardii Guillaumin 1930 Tên Việt: Vũ nữ, Bọ cạp tía (PHH), Lan nhện trung (TH), Lan bọ cạp, Tri thù Mô tả: Phong lan, thân dài 50 cm-1,5 m, lá cứng dài 30-40 cm. Chùm hoa dài 50-60 cm, hoa 15-20 chiếc, ngang to 4-5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 2. Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886 | Đồng danh: Arachnis alba (Ridl.) Schltr. 1911; Arachnis cannaeformis (Guillaumin) Tang & F. T. Wang 1951 Tên Việt: Tri thù Hooker (PHH), Lan nhên trắng (TH) Mô tả: Phong lan thân dài 2-3 m, chùm hoa dài 20-30 cm. Hoa to 6-7 cm, cánh hoa mầu vàng nhạt. Cánh hoa mầu trắng là biến dạng (Archnis hookeriana var. luteola) Nơi mọc: Miền Nam, Bến Tranh. |  Ảnh: Robert |  Ảnh: Orchidswiki.com |
| 4. Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911 | Đồng danh: Arachnanthe x maingayi Hook. f. 1889; Arachnis × vanmullemii J. J. Sm. 1920 Tên Việt: Tri thù đỏ (PHH) Lan nhện trồng (TH) Mô tả: Đây là một giống phong lan lai tự nhiên bởi Arachnis flo aeris và Arachnis hookeriana. Thân dài 50-60 cm, có nhiều chùm hoa, hoa to 5 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Miền Trung và Nam Việt Nam. |  Ảnh: nhavotayun.com |  Ảnh: |
Armodorum Breda 1827 viết tắt Amm. | | Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Armodorum siamese Schltr 1912 | Đồng danh: Arachnis siamensis (Schltr.) Tang & F. T. Wang 1951 Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan, thân lá giống như Arachnis nhưng mềm mại hơn. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa to 2.5 cm Nơi mọc: Đầm Ron gần Đà Lạt. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Arundina Blume 1825 viết tắt Ar. | | Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 2 giống, nhưng có nhiều khoa học gia cho rằng chỉ là 1 giống. |
| 1. Arundina caespitosa Aver. sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Điạ lan hay Thạch lan cao 50-70 cm, lá như lá cỏ dài 18 cm, rộng 6 mm tới 1 cm. Hoa từ 1-4 chiếc, to 3-4 cm nở chiếc một vào tháng 4-7. Nơi mọc: Đắc Lắc, Gia Lai, Quảng Nam, A Lưới, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ninh. Ghi Chú: Giống lan này thân, lá mềm mại và hoa nhỏ hơn Arundina graminifolia rất nhiều. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Lê hào Việt |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |
Ascocentrum Schlecter ex J. J. Smith 1914 viết tắt Actm. | | Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 3. Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913 | Đồng danh: Gastrochilus miniatus (Lindl.) Kuntze 1891; *Saccolabium miniatum Lindl. 1847 Tên Việt: Hoả Hoàng (PHH), Hoàng yến cam (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, thân thẳng cao 25-30 cm, lá dầy và cứng dài 20-30 cm rộng 2-3 cm. Chùm hoa mọc thẳng dài 20-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 2 cm, cánh hoa dài mầu vàng cam trong sáng và thưa hơn giống Asc. Garayi. Nơi mọc: Quảng Trị, Đồng Nai, Biên Hòa, Nam Cát Tiên, Đắc Lắc, Kontum. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 5. Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970 | Đồng danh: Aerides rubescens Schltr. 1915; *Saccolabium rubescens Rolfe 1906 Tên Việt: Dáng hương Hồng nhạn (TH) Mô Tả: Phong lan nhỏ thân cao 20 cm lá cứng và dài 15 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 20-30 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=248
In ngày: 18/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |