Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần A]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917

Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.
Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Acampe papillosa Lindl. 1853
Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970

Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Acanthephippium striatum Lindl.

Acriopsis indica. Wight
Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod

Adenoncos vesiculosa Carr 1932

Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874
Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Aerides multiflora Roxb. 1823
Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851

Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890
Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864

Amitostigma bidupense (Aver)
Amitostigma gracile (Blume) Schltr.
Amitostigma keiskeoides

Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939

Anoectochilus acalcaratus Aver. 1996
Anoectochilus anamensis Aver. 2005
Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840
Anoectochilus calcareous Aver.
Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931
Anoectochilus daoensis Gagnep 1951
Anoectochilus elwesii (Clark ex Hk. f.) King & Pantling
Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840
Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925
Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov
Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959
Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832
Anoectochilus setaceus (Blume) 1825
Anoectochilus siamensis Schltr. 1906
Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894

Anthogonium gracile Wall. 1832

Aphyllorchis annamensis Aver.
Aphyllorchis evrardii Gagnep
Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876
Aphyllorchis pallida Blume 1825
Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978

Apostasia nuda R. Br. 1825
Apostasia odorata Blume 1825
Apostasia wallichii R. Br. 1830

Appendicula congesta Ridl. 1894
Appendicula cornuta Blume 1825
Appendicula gracilis Aver. 1997
Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932
Appendicula reflexa Blume 1825
Appendicula torta Blume

Arachnanthe clarkei Rolfe 1888

Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm 1912
Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911

Armodorum siamese Schltr 1912

Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910

Ascocentrum christensonianum Haager 1993
Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913
Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Ascocentrum rubescens(Rolfe) P. F. Hunt 1970

Abdominea minimiflora
Trên thế giới chỉ có một giống duy nhất mọc tại VN và các nước như Thái Lan, Mã Lai, Phi Luật Tân.

1. Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917
Đồng Danh: Abdominea micrantha J.J. Sm. 1914; Gastrochilus minimiflorus (Hook.f.) Kuntze 1891; *Saccolabium minimiflorum Hook. f. 1890; (Hook. f.) Ames 1915; Schoenorchis philippinensis Ames 1915.
Tên Việt: chưa có.
Mô Tả: Phong lan nhỏ, thân đơn mọc trên cao độ 400-600 m, chùm hoa dài 12 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,2 cm, nở bất kỳ khi nào.
Nơi mọc: Các khoa học gia VN: N.T. Hiệp, N.S. Khang, P.V. Thế, N.T. Vinh tìm thấy tại Na Hằng, Tuyên Quang ngày 28-9-2011.
Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Abdominea minimiflora (Hook. f.) J.J. Sm 1917
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Về đầu Danh Sách

Acampe Lindl 1853
Viết tắt Acp.
Trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong Lan cao chừng 30-40 cm, lá cứng dài 40 cm ngang to 3-4 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm, có nhiều nhánh mỗi nhánh 5-10 hoa to 3-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt
Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Acampe joyceyana (J. Jm) Seidenf.
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Đồng danh: Acampe dentata Lindl. 1853; Acampe griffithii Rchb. f. 1872
Tên Việt: A cam sét Phạm hoàng Hộ (PHH), Lan bắp ngô vàng Trần Hợp (TH)
Mô tả: Phong lan thân cao trên 1 m mọc thẳng đứng, lá mọc đối cách cứng và dài chừng 20-30 cm, 2-3 chùm hoa mọc ở nách lá mỗi chùm có 5-10 hoa, chiều ngang to 1 cm nở vào cuối Đông và đầu Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Vũng Tầu, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu.
Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acampe ochracae (Lindl.) Hochr. 1910
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
3. Acampe papillosa Lindl. 1853
Đồng danh: Acampe carinata (Griff.) S. G. Panigrahi 1985; Acampe praemorsa (Roxb.) Blatt. & McCann 1932
Tên Việt: A cam sóng (PHH), Bắp ngô cụm ngắn (TH)
Mô tả: Phong lan thân ngắn 30-40 cm. Lá dầy và cứng dài 20 cm rộng 3-4 cm. Chùm hoa rất ngắn 2-3 cm, hoa 10-12 chiếc mọc ở đầu chùm to chừng 1.5-2 cm nở vào mùa Thu, có hương thơm.
Nơi mọc: Cát bà, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Phước Bình, Đồng Nai.
Acampe papillosa Lindl. 1853
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Acampe papillosa Lindl. 1853
Ảnh: Chu xuân Cảnh
Acampe papillosa Lindl. 1853
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acampe papillosa Lindl. 1853
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970
Đồng danh: Acampe intermedia Rchb. f. 1856; Acampe longifolia (Lindl.) Lindl. 1853
Tên Việt: A Cam cứng (PHH), Bắp ngô ráp (TH)
Mô tả: Phong lan, thân dài tới 2 thước lá cứng. Chùm hoa 2-3 chiếc, ngắn khoảng 10 cm, hoa 5-7 chiếc, ngang rộng 2 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Từ Nam tới Bắc.
Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Hà khắc Hiểu
Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Acampe rigida (Buch.-Ham. ex Sm.) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi

Ghi chú: Acampe bidoupense đã chuyển sang Deceptor bidoupensis
Acampe carinata là đồng danh của Acampe papillosa
Về đầu Danh Sách

Acanthephippium Blume ex Endl. 1828
Viết tắt Aca.
Trên thế giới có khoảng 11 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Đồng danh: Aca. odoratum Aver., Aca. thailandicum Seiden.
Tên Việt: Gai bị Gougah (PHH), Yên ngựa Đà lạt (TH)
Mô tả: Địa lan, cao chừng 50 cm, củ hình thoi, 2-4 lá dài 22-24 cm ngang 7 cm. Dò hoa dài 5-10 cm. Hoa 2-5 chiếc phía ngoài mầu trắng ngà có sọc mầu đỏ nhạt. Cánh hoa ngắn mầu nâu đỏ.
Nơi mọc: Đà Lạt, Côn Đảo.
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Phan nguyên Ân
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Phan nguyên Ân
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Leonid Averyanov
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Leonid Averyanov
Acanthephippium gougahense (Guill.) Seidenf.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Acanthephippium striatum Lindl.
Đồng danh: Acanthephippium simplex Aver. 1994
Tên Việt: Gai bị sọc (PHH), Lan yên ngựa vạch (TH)
Mô tả: Địa lan, thân có 2-4 đốt, 2-4 lá dài 25-30 cm. Hoa nở vào mùa Xuân và Hạ, cuống hoa dài khoảng 4 cm mọc cùng với cây non có 2-5 hoa to gần 4 cm có hương thơm
Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Lâm Đồng, Bì Đúp, Hòn Giao.
Acanthephippium striatum Lindl.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acanthephippium striatum Lindl.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acanthephippium striatum Lindl.
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách

Acriopsis Reinw.
Trên thế giới có 6 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Acriopsis indica. Wight
Đồng danh:
Tên Việt: Tổ yến Ấn (PHH), Tổ yến Ấn độ (TH)
Mô tả: Phong Lan, củ tròn có 2 lá, rụng lá khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-25 cm mang theo 15-20 hoa to gần 1 cm mầu vàng nhạt có đốm nâu. Nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Kontum, Đà Lạt, Đồng Nai, Bình Phước, Bù gia mập.
Acriopsis indica. Wight
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Acriopsis indica. Wight
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod
Đồng danh: Acriopsis annamica Finet 1911; Acriopsis crispa Griff.; Acriopsis floribunda Ames 1920; Acriopsis javanica Reinw. ex Blume 1823
Tên Việt: Tổ yến java (PHH), Tổ yến Java (TH)
Mô tả: Phong Lan củ tròn, có 2 lá, rụng khi có hoa. Chùm hoa dài 25 cm chia làm nhiều nhánh có tới 30 hoa to 1.25 cm nở vào mùa Xuân và Hạ.
Nơi mọc: Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.

Ghi chú: Acriopsis annamica Finet 1911 và Acriopsis javanica Reinw. ex Blume 1823 chỉ là đồng danh của Acriopsis liliifolia [Koenig] Ormerod 1995
Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod
Ảnh: Nông văn Duy
Acriopsis liliifolia (Koenig) Ormerod
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

Adenoncos Blume 1925
Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Adenoncos vesiculosa Carr 1932
Đồng danh:
Tên Việt: Tuyến thư (PHH), Môi tuyến (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ thân ngắn lá dầy và dài gần 2 cm, hoa 1-2 chiếc to chừng 5 mm, nở vào mùa Đông
Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Đà Lạt. Bình Phước, Bù gia mập.
Adenoncos vesiculosa Carr 1932
Ảnh: Alex. & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Aerides Lour. 1790
Viết tắt Aer. (Giáng Hương)
Trên thế giới có 28 giống, Việt Nam có 7 giống:

1. Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874
Đồng danh: Aerides expansa Rchb. f 1882
Tên Việt: Giáng hương lá dầy (TH)
Mô tả: Phong lan đơn thân, cao khoảng 30 cm, lá dầy và cứng. Hoa mọc từng chùm dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc to 3-4 cm, lâu tàn, có hương thơm và nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Đắc Lắc.
Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Aerides crassifolia Parish & Rchb. f 1874
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Đồng danh: Aerides falcata var. maurandii Guillaumin 1953
Tên Việt: Giáng Xuân (PHH), Giáng hương quế (TH)
Mô tả: Phong lan, thân đơn, dài khoảng 50-70 cm, lá mầu xanh đậm có sọc, mặt dưới hơi tím đỏ. Chùm hoa dài 30-50 cm rũ xuống với khoảng 15-30 hoa to 2.5 đến 3 cm, có hương thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Kontum, Daklak, Lâm Đồng, Đà Lạt, Tây Ninh.
Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Ảnh: Nguyễn thị Khuyên
Aerides falcata Lindl. & Paxton 1851
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
3. Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Đồng danh: Vanda flabellata (Rolfe ex Downie) Christenson 1985
Tên Việt: Giáng xuân quạt (PHH), Giáng hương quạt (TH)
Mô tả: Phong lan thân ngắn, lá xoè sang 2 bên như chiếc quạt dài 15-16 cm ngang 2-3 cm. Chùm hoa dài 10-25 cm rũ xuống, hoa từ 3-10 chiếc ngang 2 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai châu.
Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Ảnh: Mai đức Cường
Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Ảnh: Mai đức Cường
Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Aerides flabellta Rolfe ex Downey 1925
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
4. Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Đồng danh: Aerides falcata var houlletiana [Rchb. f] Veitch; Aerides picotianum Rchb. f. 1888; Aerides platychilum Rolfe 1893
Tên Việt: Hoạ mi (PHH), Giáng hương quế nâu (TH)
Mô tả: Phong lan, thân dài 50-70 cm, lá xanh ngắt dài 30-40 cm ngang 2-3 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm rũ xuống. Hoa 20-30 chiếc to 2.5 cm, hương thơm ngát, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Kontum. Daklac, Tây Ninh, Phú Quốc.
Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Aerides houlettiana Rchb. f. 1872
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Aerides multiflora Roxb. 1823
Đồng danh: Aerides affinis Wall 1833; Aerides godefroyana Rchb. f 1886
Tên Việt: Giáng hương nhiều hoa (TH), Đuôi cáo (dân gian)
Mô tả: Phong lan thân ngắn, lá chừng 12 chiếc cứng và ngắn hơn chùm hoa. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 30-50 chiếc to 2.5 cm mọc sát vào nhau, cánh dầy, thơm nở vào Xuân-Hạ
Nơi mọc: Sơn La, Hoà Bình, Kontum, Daklak, Bù Đốp, Nam Cát Tiên.
Aerides multiflora Roxb. 1823
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides multiflora Roxb. 1823
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides multiflora Roxb. 1823
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides multiflora Roxb. 1823
Ảnh: Nguyễn thị Khuyên
Về đầu Danh Sách
6. Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Đồng danh: Aerides dayana hort. 1933; Aerides micholitzii Rolfe 1904.
Tên Việt: Lan quế (PHH), Giáng hương thơm (TH)
Mô tả: Mô Tả: Phong lan, cây rất lớn thân có thể dài trên 1 m, rũ xuống. Lá dài 20-30 cm rộng 3-4 cm. Chùm hoa dài tới 60 cm, hoa 20-20 chiếc phần lớn mầu hồng, cũng có mầu trắng (var. alba), to 3-4½" rất thơm nở vào cuối Xuân hay mùa Hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Tuyên Quang, Tam Đảo, Yên Bái, Huế, Hải Vân, Kontum, Đà lạt.
Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Aerides odorata Poir. Lour. 1790
Ảnh: Phan nguyên Ân
Về đầu Danh Sách
7. Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851
Đồng danh: Aerides affine var. roseum (Lodd. ex Lindl. & Paxton) C.S.P. Parish 1883; Aerides fieldingi Lodd. ex E. Morren 1876.
Tên Việt: Giáng Xuân nhiều hoa (PHH), Giáng hương nhiều hoa.
Mô tả: Phong lan lá dầy cứng và dài tới 50-60 cm. Chùm hoa dài 60 cm, hoa mọc dầy từ 20-30 hoa to gần 4 cm có hương thơm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Nam Cát Tiên, Lâm Đồng.
Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851
Ảnh: Thái vĩnh Đạt
Aerides rosea Lood.ex Lindl. & Paxt. 1851
Ảnh: Thái vĩnh Đạt

Ghi Chú: Aerides rubescens Schltr. 1915 - Đã chuyển sang Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970
Về đầu Danh Sách

Agrostophyllum Blume 1825
Trên thế giới có 26 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890
Đồng danh:
Tên Việt: Xích hủ chân ngắn (PHH), Càng cua thân ngắn(TH)
Mô tả: Phong lan, thân cao 10-25 cm, 3-4 lá trên ngọn. Hoa mọc nhiều ở cuống lá, mầu trắng to 3-4 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chưa rõ.
Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890
Ảnh: Orchid species
Agrostophyllum brevipes King & Pantl. 1890
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
2. Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Đồng danh:
Tên Việt: Xích hủ thân đẹp (PHH), Càng cua thân dài (TH)
Mô tả: Phong lan hay địa lan, thân cao 30-60 cm lá mọc nhiều ở ngon dài 10-15 cm ngang 1 cm. Hoa mọc thành chùm ở ngọn, to 5-10 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đà Lạt, Nam Cát Tiên, Đồng Xoài, Kontum, Ngọc Lĩnh, Lâm Đồng.
Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Ảnh: Lê trọng Châu
Agrostophyllun callosum Rchb. f. 1868
Ảnh: Lê trọng Châu
Về đầu Danh Sách
3. Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Đồng danh: Agrostophyllum hasseltii Rchb. f. 1864; Agrostophyllum khasianum Griff. 1844
Tên Việt: Xích hủ thân dẹp (PHH), Càng cua xích hủ (TH)
Mô tả: Phong lan mọc từng khóm nhỏ, củ dẹt lá mọc ở ngọn 1-2 chiếc. Cụm hoa mọc ở đầu củ, hoa nhỏ 4 mm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Đà Lạt, Bình Phước, Phú Quốc.
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Ảnh: Alex & Karel Pterzelka
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Ảnh: Nông văn Duy
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Agrostophyllun planicaule (Wall. ex Lindl.) Rchb. f. 1864
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách

Amitostigma Schltr. 1919
Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Amitostigma bidupense (Aver)
Amitostigma bidupense (Aver)
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Đồng danh: Hemipilia bidupense
Tên Việt: Chưa có
Mô tả: Phong lan thỉnh thoảng mọc trên đất. Lá 1-2 chiếc hình trái tim dài 2-8 cm. Cành hoa dài 8-16 cm, hoa 3-8 chiếc mầu hồng hay tím, không thơm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lạc Dương, Bì Đúp, Lâm Đồng, Daklak, Ngọc Lĩnh, Kontum.
Amitostigma bidupense (Aver)
Ảnh: Leonid Averyanov
Amitostigma bidupense (Aver)
Ảnh: Leonid Averyanov

Về đầu Danh Sách
2. Amitostigma gracile (Blume) Schltr.
Đồng danh: Mitostigma gracile Blume.
Tên Việt: Chưa có
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá mọc sát đất. Cành hoa dựng đứng, hoa vài ba chiếc.
Nơi mọc: Các tỉnh giáp ranh với Trung Quốc.
Amitostigma gracile (Blume) Schltr.
Ảnh: Orchid Species
Amitostigma gracile (Blume) Schltr.
Ảnh: Orchid Species
Về đầu Danh Sách
3. Amitostigma keiskeoides
Đồng danh: Habenaria keiskeoides
Tên Việt: Lan giả kiến cò (TH), Trực thư, Hà biện két (Vietnam Plant Data Plant Center)
Mô tả: Điạ lan, cao 15 cm, lá 1-3 chiếc, ngang 2 cm dài khoảng 7 cm. Hoa 7-10 chiếc
Nơi mọc: Sapa, Lào Cai.
Amitostigma keiskeoides
Ảnh: Leonid Averyanov
Amitostigma keiskeoides
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Ania Lindl. 1831
Trên thế giới có 6 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939
Đồng Danh: Tainia viridifusca (Hook.) Benth. & Hook. f. 1883, Ascotainia viridifusca (Hook.) Schltr. 1919; *Calanthe viridifusca Hook. 1852.
Tên Việt: Tài lan lục đen (PHH), Bạc diệp tối (TH)
Mô tả: Địa lan cao 1-1,5 m. Củ cao 4-6 cm, lá 1 chiếc dài 60 cm, rộng 9-10 cm. Cành hoa cao 1 m, hoa 20-10 chiếc rộng 3-4 cm. Hoa nở đồng loạt vào cuối mùa Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai, Tam Đảo.
Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939
Ảnh: Orchidstudium.com
Ania viridifusca (Hook.) Tang & W. Wang ex Summerh. 1939
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách

Anoectochilus Blume 1825
viết tắt Anct.
Trên thế giới có khoảng chừng 50 giống, Việt Nam có 15 giống:

1. Anoectochilus acalcaratus Aver. 1996
Đồng Danh: Odontochilus alcaratus Aver. Ormerod (2002)
Tên Việt:
Mô tả: Leonid Averyanov, Nguyễn tiến Hiệp và Phan kế Lộc đã tìm thấy cây này tại núi Ngọc Lĩnh vào ngày 10-3-1995 và tại Ninh Bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang, nhưng chúng tôi chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào tại Việt nam.
Nơi mọc: Ninh Bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang.
Anoectochilus acalcaratus Aver. 1996
Ảnh: Iptek.net
Về đầu Danh Sách
2. Anoectochilus anamensis Aver. 2005
Đồng Danh:
Tên Việt: Chưa có
Mô tả: Địa lan mọc sát trên mặt đất 2-3 lá dài 3-5 cm và rộng 2-3,5 cm. Cành hoa cao 7-16 cm, hoa 3- 10 chiếc có lông, to 1-1,5 cm nở vào cuối Xuân đầu Hạ.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Huế, Nam Đồng, A Lưới, Tam Đảo.
Anoectochilus anamensis Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Anoectochilus anamensis Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Anoectochilus anamensis Aver. 2005
Ảnh Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
3. Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840
Đồng Danh: Anoectochilus brevilabris var. gigantea Pradhan 1976; Anoectochilus griffithii Hook. f. 1890
Tên Việt: Giải thuỳ vòi ngắn (PHH), Lan sứa vòi ngắn (TH)
Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá 3-4 chiếc dài 2-3 cm. Cành hoa cao 20 cm, hoa 5-7 chiếc mọc ở ngọn nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Sapa, Lào Cai.
Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840
Ảnh: Allen Black
Anoectochilus brevistylus Lindl. 1840
Ảnh: IOSPE
Về đầu Danh Sách
4. Anoectochilus calcareous Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: Lan lá gấm vôi.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 3-4 chiếc dài 7 cm mầu nâu xám gần như đen có lông, gân lá mầu xám trắng gần như hồng. Cành hoa cao 8-12 cm, có lông. Hoa 3-7 chiếc cánh hoa mầu trắng xanh nở vào đầu Xuân.
Nơi mọc: Ninh bình, Cúc Phương, Kẻ Bàng, Hà Giang, Quảng Bình, Sơn La, Thanh Hóa.
Anoectochilus calcareous Aver.
Hình vẽ: Leonid Averyanov

Chú thích: Anoechtochilus calcareus a-b-c-d
Anoectochilus albolineatus f-g-h
Anoechtochilus annmensis i-j-k
Anoecktochilus lylei m-n-o-p
Về đầu Danh Sách
5. Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931
Đồng danh:
Tên Việt: Giải thùy Sapa (PHH), Lan sứa Sapa (TH)
Mô Tả: Điạ lan nhỏ, lá 4-5 chiếc, dài 2-3 cm, rộng 1.5-2 cm. Cành hoa dài khoảng 15 cm, hoa 5-7 chiếc, to 1,5 cm nở liên tiếp vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931
Ảnh: Ed Merkle & Merkle's Orchids Tennessee
Anoectochilus chapaensis Gagnep. 1931
Ảnh: Ed Merkle & Merkle's Orchids Tennessee
Về đầu Danh Sách
6. Anoectochilus daoensis Gagnep 1951
Tên được công nhận nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.

Đồng danh:
Tên Việt: Lan sứa Tam Đảo (TH), Giải thuỳ Tam Đảo.
Mô Tả: Loài đặc hữu của Việt Nam, mọc ở Tam Đảo (Vĩnh Phú). Lan đất, thân đứng, cao 17 cm, mầu tím tía. Lá thuôn bầu dục, 3 gân mầu nâu đỏ. Cụm hoa ở đỉnh, cao 6-8 cm mang 1 hoa. Hoa lớn dài 3-4 cm, mầu tái có đốm đỏ. Cánh môi có mép khía răng hẹp, sâu 5-6 chiếc, mầu hồng, đỉnh mở rộng chia 2 thuỳ, mép rách không đều, mầu trắng (theo Trần Hợp).
Nơi mọc: Tam Đảo.
Về đầu Danh Sách
7. Anoectochilus elwesii (Clark ex Hk. f.) King & Pantling
Đồng danh:
Tên Việt: Giải thùy Elwesii (PHH), Lan sứa bắc (TH)
Mô Tả: Địa lan nhỏ 4-7 lá, dài 3-4 cm mầu nâu có 3 gân. Chùm hoa cao 6-10 cm có lông, hoa 2-3 chiếc to 2.5 cm, mọc ở đỉnh nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Điện Biên, Vĩnh phú.
Anoectochilus elwesii (Clark ex Hk.f.) King & Pantling
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
8. Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840
Đồng danh: Anoectochilus bisaccatus Hayata 1914; Anoectochilus flavus Benth. & Hook. f. 1883
Tên Việt: Giải thuỳ thon (PHH), Lan sứa giáo (TH)
Mô Tả:Điạ lan 3-4 lá nhọn, hình lưỡi giáo dài 6-10 cm ngang 3-5 cm. Cành hoa cao 12-15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Hạ.
Nơi mọc: Sapa, Ba Vì.
Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840
Ảnh: Orchid website
Anoectochilus lanceolatus Lindl 1840
Ảnh: ifm.ac.tz
Về đầu Danh Sách
9. Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925
Đồng danh: Brachycorythis truncatolabellata (Hayata) S. S. Ying 1977; Gymnadenia galeandra (Rchb. f.) Rchb. f. 1878
Tên Việt: Giải thuỳ Lyle (PHH), Lan sứa trắng (TH)
Mô Tả:Điạ lan nhỏ 2-4 lá xanh thẫm hoặc xanh nâu dài 4-5 cm có gân mầu hồng nhạt. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-8 chiếc to 1,5 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Kontum, Ngọc Lĩnh, Thừa Thiên, Huế.
Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Anoectochilus lylei Rolfe ex Donnie 1925
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
10. Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov
Đồng danh: Tên Việt:
Mô tả: Điạ lan nhỏ 2-4 lá dài 3-4 cm rộng 2-3 cm xanh mượt như nhung, gân mầu hồng nhạt, mặt dưới lá mầu hồng tía. Cành hoa cao 9-12 cm đầy lông với 3-5 hoa, dài 1,5-2 cm, lưỡi hoa hướng lên phía trên, nở vào tháng 7-8.
Nơi mọc: Mai Châu, Hòa Bình.
Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Anoectochilus papillosus Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
11. Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959
Đồng danh: Odontochilus repens Downie 1925
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan nhỏ lá 3-4 chiếc. Cành hoa cao 12-15 cm, hoa 3-5 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lạng Sơn, Quảng Ninh.
Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Anoectochilus repens (Downie) Seidenf. & Smitinand 1959
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
12. Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832
Đồng danh: Anct. setaceus auct. non Blume: Aver. 1994
Tên Việt: Giải thuỳ Roxburgh (PHH), Lan sứ hồng (TH)
Mô Tả: Điạ lan, 3-4 lá dài 4 cm. Cành hoa cao 6-10 cm. Hoa 5-6 chiếc to 1,8 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp nơi từ Lào Cai, Hoà Bình, Quảng Trị, Kontum, Gia Rai, Thanh Hoá, Phong Nha.
Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832
Ảnh: J & L Orchids
Anoectochilus roxburghii (Wall.) 1832
Ảnh: flozinha de estufa.blogspot
Về đầu Danh Sách
13. Anoectochilus setaceus (Blume) 1825
Đồng danh: Anoectochilus roxburghii var. regalis (Blume) Pradhan 1976; Anoectochilus yungianus S. Y. Hu 1971
Tên Việt:
Mô Tả: Địa lan nhỏ lá xanh đen mặt dưới tím thẫm. Cành hoa cao 20-25 cm, 7-10 chiếc to 1,8 cm nở liên tiếp vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Tam Đảo.
Anoectochilus setaceus (Blume) 1825
Ảnh: Flickr.com
Anoectochilus setaceus (Blume) 1825
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
14. Anoectochilus siamensis Schltr. 1906
Đồng danh: Anoectochilus albolineatus Parish & Rchb. f. 1874
Tên Việt: Lan sứa Thái (TH)
Mô Tả: Địa lan nhỏ, lá 3 chiếc. Cành lan cao 12-15 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Không rõ
Anoectochilus siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Braklung.com
Anoectochilus siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Blogs.yahoo.co.jp.com
Về đầu Danh Sách
15. Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894
Đồng danh: Anoectochilus tridentatus Seidenf.
Tên Việt:
Mô Tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc. Cành hoa cao 20 cm, hoa 5-7 chiếc to 1,85 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Không rõ.
Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894Anoectochilus sikkimensis King & Pantl. 1894

Ghi Chú: Theo The Internet Orchid Species Photo Encyclopedia: Anoectochilus abbreviatus (Lindl.) Seidenf. 1978 - đã đổi thành Rhomboda abbreviata (Lindl.) Ormerod 1995.
Việc chuyển đổi loài, giống rất phức tạp cho nên nhiều khoa học gia không đồng ý với nhau, vì vậy tên cây lan vẫn có những người vẫn dùng đồng danh thay vì tên chính thức.


Về đầu Danh Sách

Anthogonium Wall. ex Lindl. 1840
Việt Nam có 1 giống duy nhất trên thế giới.

1. Anthogonium gracile Wall. 1832
Đồng danh: Anthogonium corydaloides Schltr. 1919
Tên Việt: Lan vi hài mảnh (TH)
Mô Tả: Địa lan, củ nhỏ, lá 3 chiếc. Cành hoa cao 45 cm, hoa 10-12 chiếc to 2.5 cm, không mở rộng, nở vào mùa Thu khi lá bắt đầu rụng.
Nơi mọc: Thổ, Sơn La, dọc theo đèo Hoàng Liên Sơn.
Anthogonium gracile Wall. 1832
Ảnh: OrchidFoto.com
Anthogonium gracile Wall. 1832
Ảnh: OrchidFoto.com
Về đầu Danh Sách

Aphyllorchis Blume 1825
Trên thế giới có 33 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Aphyllorchis annamensis Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: Âm lan
Mô Tả: Thân mầu nâu tím cao 50 cm. Chùm hoa dài 30 cm. Hoa nhiều, to 3-4 cm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Quý Châu, Nghệ An, Dak Gley, Kontum.
Aphyllorchis annamensis Aver.
Ảnh: Leonid Averyanov
Aphyllorchis annamensis Aver.
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Aphyllorchis evrardii Gagnep
Đồng danh:
Tên Việt: Âm lan Evrard (PHH), Lan không lá có đuôi (TH)
Hình ảnh: Chưa tìm thấy
Mô Tả: Địa lan hoại sinh cao 80-120 cm. Rễ to dầy 50 cm. Thân mầu xanh có sọc tím. Chùm hoa ở ngọn dài 20 cm, hoa to 5 cm mầu vàng có sọc tía, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm đồng, Gia Lai.
Về đầu Danh Sách
3. Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876
Đồng danh: Aphyllorchis benguetensis Ames 1908; Aphyllorchis borneensis Schltr. 1906
Tên Việt: Âm lan núi (PHH), Lan không lá có đuôi (TH)
Mô Tả: Lan hoại sinh, thân cao trên 1 m, không có lá, dò hoa dài 30 cm, 6-10 hoa to 2-3 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Ba Thuộc, Thanh Hoá, Phú Quốc, Côn Đảo.
Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Aphyllorchis montana Reichenb. f. 1876
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
4. Aphyllorchis pallida Blume 1825
Đồng danh: Aphyllorchis prainii Hook. f. 1890 - Xem Aphyllorchis montana Rchb. f. 1876
Tên Việt: Chưa có
Mô Tả: Lan hoại sinh, không lá thân cao 50-60 cm hoa 15-20 chiếc to 2,5 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc:
Aphyllorchis pallida Blume 1825
Ảnh: Flickr
Aphyllorchis pallida Blume 1825
Ảnh: Flickr
Về đầu Danh Sách
5. Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan thân cao 25-35 cm, chùm hoa ở ngọn, hoa 5-10 chiếc không mở rộng, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tân Lạc, Hòa Bình.
Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978
Ảnh: Leonid Averyanov
Aphyllorchis simplex Tang et F.T. Wang 1978
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Apostasia Blume 1825
Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Apostasia nuda R. Br. 1830
Đồng danh:
Tên Việt: Cổ lan trần (PHH), Lan Giả trần (TH)
Mô Tả: Địa lan nhỏ cao 30-40 cm. Lá dài 20 cm rộng 1 cm. Hoa nhiều chùm mọc ở nách lá, hoa nhỏ 1 cm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Dak Lak, Thừa Thiên, Huế, Đà Lạt, Phú Quốc.
Apostasia nuda R. Br. 1830
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Apostasia nuda R. Br. 1830
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Apostasia nuda R. Br. 1830
Ảnh: Orchid species
Apostasia nuda R. Br. 1830
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
2. Apostasia odorata Blume 1825
Đồng danh: Apostasia platystylis J. J. Sm. 1825; Apostasia selibica J. J. Sm. 1920; Apostasia thorelii Gagnep. 1933
Tên Việt: Cổ lan thơm (PHH), Giả Lan thơm
Mô Tả: Địa lan cỡ trung bình, cao 40-80 cm, lá dài 15-18 cm rộng 1.5-2 cm. Hoa mọc từng chùm ở gần ngọn dài 10 cm. Hoa 10-12 chiếc to 1 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Ba Vì, Dak Lak, Đồng Nai, Hà Tĩnh, Khánh Hòa, Quảng Bình, Lâm Đồng.
Apostasia odorata Blume 1825
Ảnh: Orchid species
Apostasia odorata Blume 1825
Ảnh: E. F. de Vogel
Về đầu Danh Sách
3. Apostasia wallichii R. Br. 1830
Đồng danh: Apostasia nipponica Masam. 1935, Apostasia alba Rolfe 1889; Apostasia curvata J. J. Sm. 1927
Tên Việt: Cổ lan wallich (PHH), Giả Lan rộng (TH)
Mô Tả: Địa lan cao 40 cm tới 1 m, lá dài 15-18 cm rộng 2-3 cm. Chùm hoa ở nách lá dài 5-7 cm, hoa 15-20 chiếc to 1 cm, mầu vàng, thơm và nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Phú Thọ, Quảng Nam, Đà Nẵng, Thừa Thiên, Huế, Nha Trang, Đà Lạt, Đồng Nai, Gia Lai, Kon Tum, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Tây Ninh.
Apostasia wallichii R. Br. 1830
Ảnh: Peter O'Byrne
Apostasia wallichii R. Br. 1830
Ảnh: Peter O'Byrne
Về đầu Danh Sách



Appendicula Blume 1825
Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 6 giống:

1. Appendicula congesta Ridl. 1894
Đồng danh: Appendicula kinabaluensis (Ames & Schweinf.) J. J. Sm. 1922
Tên Việt: Giống lan mới của Việt Nam, chưa có tên.
Mô Tả: Phong lan, lá song đối dài 2-3 cm rộng 7 mm đến 1 cm. Chùm hoa dài 2-3 cm, hoa to 2-3 mm, mọc sát vào nhau nở quanh năm.
Nơi mọc: Mới ghi nhận được tại Phú Quốc.
Appendicula congesta Blume Ridl. 1894
Ảnh: André Schuiteman
Appendicula congesta Blume Ridl. 1894
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Appendicula congesta Blume Ridl. 1894
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
2. Appendicula cornuta Blume 1825
Đồng danh:
Tên Việt: Vệ lan móng (PHH), Lan chân rết móng (TH)
Mô Tả: Địa lan mọc từng khóm lớn, cao 60 cm lá mọc đối cách. Hoa mọc ở ngọn, cuống hoa dài 3 cm, hoa 2-3 chiếc to 5-6 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Đồng Nai, Tây Ninh.
Appendicula cornuta Blume 1825
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Appendicula cornuta Blume 1825
Ảnh: Nông văn Duy
Appendicula cornuta Blume 1825
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
3. Appendicula gracilis Aver. 1997
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô Tả:
Nơi mọc: Cây lan này do Leonid Averyanov, Nguyễn tiến Hiệp, Phan kế Lộc đã tìm thấy tại Dak Gley, Kontum vào ngày 24-11-1995.
Appendicula gracilis Aver. 1997
Ảnh: Phan kế Lộc
Appendicula gracilis Aver. 1997
Ảnh: Phan kế Lộc
Về đầu Danh Sách
4. Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932
Đồng danh: Appendicula inornata Guillaumin 1961; Appendicula koenigii Hook. f. 1890
Tên Việt: Vệ lan lục hùng (PHH), Lan chân rết thõng (TH)
Mô Tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá mọc đối cách, dài 2 cm. Hoa 2-3 chiếc mọc ở nách lá.
Nơi mọc: Đà Lạt, Bảo Lộc, Phú Quốc.
Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932
Ảnh: Orchidfoto.com
Appendicula hexandra (J. König) J. J. Sm. 1932
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
5. Appendicula reflexa Blume 1825
Đồng danh: Appendicula dalatensis Guillaumin 1961; Appendicula formosana Hayata 1911
Tên Việt: Vệ lan xụ (PHH), Chân rết ngả (TH)
Mô Tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá mọc đối cách dài 3-4 cm. Hoa mọc ở nách lá 3-5 chiếc to 3-4 mm không mở rộng.
Nơi mọc: Đà Lạt, Lâm Đồng, Phú Quốc.
Appendicula reflexa Blume 1825
Ảnh: Orchidfoto.com
Appendicula reflexa Blume 1825
Ảnh: André Schuitman
Appendicula reflexa Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Appendicula reflexa Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
6. Appendicula torta Blume
Đồng danh: Appendicula rhodiola Rchb. f. 1867; Podochilus tortus (Blume) Schltr. 1900.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ mọc trên cao độ 150-1600 m, lá mọc 2 bên, chùm hoa dài 2,5 cm, to 6 mm mầu trắng hay hồng hay vàng nhạt, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: L. Averyanov, P.K. Lộc, P.V. Thế, N.T. Vinh tìm thấy tại Na U, Điện Biên ngày18-12-2010.
Appendicula torta Blume
Ảnh: orchid.unibas.ch
Appendicula torta Blume
Ảnh: Art Vogel
Về đầu Danh Sách

Arachnanthe Blume 1828
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Arachnanthe clarkei Rolfe 1888
Đồng danh: Arachnis clarkei (Rolfe) J.J. Sm. 1912; Esmeralda clarkei Rchb. f. 1886; Vanda clarkei Br. 1888
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan, thân đơn. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 3-4 chiếc to 5-8 cm, hơi thơm, nở vào cuối Thu và mùa Đông.
Nơi mọc: Sin Hồ, Lai Châu, Sapa, Lào Cai.
Arachnanthe clarkei Rolfe 1888
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Arachnanthe clarkei Rolfe 1888
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách

Arachnis Blume 1825
Trên thế giới có 13 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm. 1912
Đồng danh: Arachnanthe annamensis Rolfe 1905; Arachnis evrardii (Guillaumin) Tang & F. T. Wang 1951; Renanthera evrardii Guillaumin 1930
Tên Việt: Vũ nữ, Bọ cạp tía (PHH), Lan nhện trung (TH), Lan bọ cạp, Tri thù
Mô tả: Phong lan, thân dài 50 cm-1,5 m, lá cứng dài 30-40 cm. Chùm hoa dài 50-60 cm, hoa 15-20 chiếc, ngang to 4-5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm. 1912
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Arachnis annamensis (Rolfe) J. J. Sm. 1912
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886
Đồng danh: Arachnis alba (Ridl.) Schltr. 1911; Arachnis cannaeformis (Guillaumin) Tang & F. T. Wang 1951
Tên Việt: Tri thù Hooker (PHH), Lan nhên trắng (TH)
Mô tả: Phong lan thân dài 2-3 m, chùm hoa dài 20-30 cm. Hoa to 6-7 cm, cánh hoa mầu vàng nhạt. Cánh hoa mầu trắng là biến dạng (Archnis hookeriana var. luteola)
Nơi mọc: Miền Nam, Bến Tranh.
Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886
Ảnh: Robert
Arachnis hookeriana (Rchb. f.) Rchb. f. 1886
Ảnh: Orchidswiki.com
Về đầu Danh Sách
3. Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Đồng danh: Armodorum labrosum (Lindl. ex Paxton) Schltr. 1911; Renanthera leptantha Fukuy. ex A. T. Hsieh, 1955
Tên Việt: Lan nhện thái (TH)
Mô tả: Phong lan cao 50 -70 cm, lá 6-8 chiếc dài 30-40 cm. Chùm hoa dài 50-70 cm buông thõng xuống. Hoa mọc thưa thớt 7-10 chiếc to 5 cm, nở vào mùa hạ.
Nơi mọc: Từ Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Đồng Nai.
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Ảnh: Nông văn Duy
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Arachnis labrosa (Lindl. & Paxton) Rchb. f. 1886
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911
Đồng danh: Arachnanthe x maingayi Hook. f. 1889; Arachnis × vanmullemii J. J. Sm. 1920
Tên Việt: Tri thù đỏ (PHH) Lan nhện trồng (TH)
Mô tả: Đây là một giống phong lan lai tự nhiên bởi Arachnis flo aeris và Arachnis hookeriana. Thân dài 50-60 cm, có nhiều chùm hoa, hoa to 5 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Miền Trung và Nam Việt Nam.
Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911
Ảnh: nhavotayun.com
Arachnis x maingayi (Hook. f.) Schltr. 1911
Ảnh:
Về đầu Danh Sách

Armodorum Breda 1827
viết tắt Amm.
Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Armodorum siamese Schltr 1912
Đồng danh: Arachnis siamensis (Schltr.) Tang & F. T. Wang 1951
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân lá giống như Arachnis nhưng mềm mại hơn. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa to 2.5 cm
Nơi mọc: Đầm Ron gần Đà Lạt.
Armodorum siamese Schltr 1912
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Armodorum siamese Schltr 1912
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Arundina Blume 1825
viết tắt Ar.
Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 2 giống, nhưng có nhiều khoa học gia cho rằng chỉ là 1 giống.

1. Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Điạ lan hay Thạch lan cao 50-70 cm, lá như lá cỏ dài 18 cm, rộng 6 mm tới 1 cm. Hoa từ 1-4 chiếc, to 3-4 cm nở chiếc một vào tháng 4-7.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Gia Lai, Quảng Nam, A Lưới, Thừa Thiên, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ninh.
Ghi Chú: Giống lan này thân, lá mềm mại và hoa nhỏ hơn Arundina graminifolia rất nhiều.
Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Ảnh: Lê hào Việt
Arundina caespitosa Aver. sp. nov
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
2. Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910
Đồng danh: Arundina affinis Griff. 1851; Arundina bambusifolia [Roxb] Lindley 1831; Arundina cantleyi Hook. f. 1890; Arundina celebica Schltr. 1911; Arundina chinensis Blume 1825
Tên Việt: Sậy lan (PHH) Lan Sậy (TH)
Mô tả: Điạ lan cao trên 1 m, thân mập và cứng mọc thẳng. Hoa 2-3 chiếc to 6-6,5 cm nở từng chiếc một mau tàn.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.
Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Arundina graminifolia (D. Don) Hochr. 1910
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

Ascocentrum Schlecter ex J. J. Smith 1914
viết tắt Actm.
Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Ascocentrum christensonianum Haager 1993
Đồng danh: Ascocentrum curvifolium [Lindley] Schlechter 1913
Tên Việt: Hoàng yến tím (TH)
Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm lá, cứng dài 25-30 cm ngang 1-2 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.
Ascocentrum christensonianum Haager 1993
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ascocentrum christensonianum Haager 1993
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ascocentrum christensonianum Haager 1993
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Đồng danh: Ascocentrum miniatum var. garayi (Christenson) M. Wolff & O. Gruss 2007
Tên Việt: Hoả hoàng.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân mọc thẳng. Lá cứng, chùm hoa dài 10-25 cm, hoa 15-20 chiếc, mọc dầy to 2 cm, mầu cam sẫm khác hẳn với Ascocentrum miniatum hoa thưa mầu vàng cam nhạt và trong sáng hơn.
Nơi mọc: Từ Điện Biên tới Phú Quốc.
Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Ảnh: Mai đức Cuờng
Ascocentrum garayi E. A. Christenson 1992
Ảnh: Trần anh Vũ
Về đầu Danh Sách
3. Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913
Đồng danh: Gastrochilus miniatus (Lindl.) Kuntze 1891; *Saccolabium miniatum Lindl. 1847
Tên Việt: Hoả Hoàng (PHH), Hoàng yến cam (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân thẳng cao 25-30 cm, lá dầy và cứng dài 20-30 cm rộng 2-3 cm. Chùm hoa mọc thẳng dài 20-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 2 cm, cánh hoa dài mầu vàng cam trong sáng và thưa hơn giống Asc. Garayi.
Nơi mọc: Quảng Trị, Đồng Nai, Biên Hòa, Nam Cát Tiên, Đắc Lắc, Kontum.
Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Ascocentrum miniatum (Lindl.) Schlechter 1913
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
4. Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Đồng danh: Ascocentropsis pusilla (Aver.) Senghas & Schildh. 2000; Ascolabium pusillum (Aver.) Aver. 1994
Tên Việt: Tiểu hoàng (PHH), Hoàng yến trắng (TH)
Mô Tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5-10 cm, lá cứng dài 5-7 cm. Hoa mọc từng chùm dài 2-3 cm, to 1.2 cm, nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Chu Pao, Kontum, Gia Lai, Đà Lạt.
Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Ảnh: adonp.org
Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Ảnh: 212café.com
Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Ảnh: Lê Trọng Châu
Ascocentrum pusillum Avery. 1988
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
5. Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970
Đồng danh: Aerides rubescens Schltr. 1915; *Saccolabium rubescens Rolfe 1906
Tên Việt: Dáng hương Hồng nhạn (TH)
Mô Tả: Phong lan nhỏ thân cao 20 cm lá cứng và dài 15 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 20-30 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Nông văn Duy
Ascocentrum rubescens (Rolfe) P. F. Hunt 1970
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=248
In ngày: 18/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007