Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần C]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Calanthe alismaefolia Lindl. 1855
Calanthe alleizettii Gagnep. 1950
Calanthe angusta Lindl.
Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833
Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981
Calanthe cardioglossa Schltr. 1906
Calanthe chevalieri Gagnep. (1931)
Calanthe clavata Lindl. 1833
Calanthe davidii Franch. 1888
Calanthe densiflora Lindl.
Calanthe duyana Aver. 2006
Calanthe herbacea Lindl.
Calanthe leonidii sp. nov
Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878
Calanthe mannii Hook. f. 1890
Calanthe petelotiana Gagnepain 1934
Calanthe puberula Lindl. 1833
Calanthe rubens Ridl. 1890
Calanthe succedanea Gagnep. 1931
Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833
Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907
Calanthe velutina Ridl. 1921
Calanthe vestita Lindl. 1833
Calanthe whiteana King et Pantl., 1896

Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998
Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998

Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932
Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890
Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905
Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie (1925)
Ceratostylis subulata Blume 1825
Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988

Chamaegastrodia poilanei (Gagnep.) Seidenf. & A.N. Rao 1994

Cheirostylis bipunctata Aver 1996
Cheirostylis chinensis Rolfe 1895
Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859
Cheirostylis filipetala Aver. (2003)
Cheirostylis foliosa Aver. (2007)
Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006).
Cheirostylis marmorifolia Aver. 2000
Cheirostylis octodactyla Ames 1907
Cheirostylis serpens Aver. (2005)
Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927
Cheirostylis takeoi (Hayata) Schltr. 1919
Cheirostylis thanmoiensis (Gagnep.) Ormerod (2002)
Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896

Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987

Christensonia vietnamica Haager 1993

Chrysoglossum ornatum Blume 1825

Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972

Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972

Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Cleisostoma equestre Seidenf.
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Cleisostoma flavescens Aver.
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Cleisostoma recurvum(Hook.) Seid 1975
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Cleisostoma sp.

Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992

Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857
Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881
Coelogyne calcicola Kerr 1933
Coelogyne cumingii Lindley 1843
Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950
Coelogyne eberhardtii Gagnep. 1930
Coelogyne filipeda Gagnep. 1950
Coelogyne fimbriata Lindl. 1825
Coelogyne flaccida Lindl. 1828
Coelogyne fuscescens Lindl. 1828
Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872
Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905
Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852
Coelogyne lockii Aver. 2000
Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995
Coelogyne micrantha Lindl. 1855
Coelogyne mooreana Rolfe 1907
Coelogyne nitida Lindley 1828
Coelogyne ovalis Lindl 1838
Coelogyne pallens Ridl. 1903
Coelogyne prolifera Lindl.1928
Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893
Coelogyne schultesii S.K.Gen & S.Das 1978
Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919
Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975
Coelogyne trinervis Lindl. 1828
Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856

Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983
Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977
Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983
Collabium formosanum Hayata 1911

Corybas annamensis Aver. 2007

Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<

Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904

Cryptochilus lutea Lindl. 1859

Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972

Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858

Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799
Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903
Cymbidium banaense Gagnep. 1951
Cymbidium bicolor Lindl. 1833
Cymbidium cochleare Lindl. 1858
Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833
Cymbidium dayanum Rchb. f 1869
Cymbidium devonianum Paxton 1843
Cymbidium eburneum Lindl.
Cymbidium elegans Lindl. 1828
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Cymbidium erythraeum Lindl. 1859
Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905
Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833
Cymbidium floribundum Lindl. 1833
Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866
Cymbidium insigne Rolfe 1904
Cymbidium iridioides D. Don 1825
Cymbidium kanran Makino 1902
Cymbidium lancifolium Hook. 1823
Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879
Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833
Cymbidium mastersii Griff. ex Lindl. 1845
Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980
Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904
Cymbidium schroederi Rolfe 1905
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928
Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904
Cymbidium sp.

Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Cyrtosia javanica Blume 1825
Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986

Calanthe R. Brown 1821
viết tắt Cal.
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 24 giống:

1. Calanthe alismaefolia Lindl. 1855
Đồng danh: Alismorchis alismifolia (Lindl.) Kuntze 1891; Alismorchis japonica (Blume ex Miq.) Kuntze 1891; Calanthe austrokiusiuensis Ohwi 1936; Calanthe fauriei Schltr. 1919.
Tên Việt: Kiều lan từ cô (PHH), Bầu rượu từ cô (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao 40-50 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 10 cm. Chùm hoa mọc ở gốc, ngắn hơn lá, hoa 8-12 chiếc, to 1,5 cm, nở liên tiếp vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Hà Nam Ninh.
Calanthe alismaefolia Lindl. 1855
Ảnh: Orchidorama.free.fr
Calanthe alismaefolia Lindl. 1855
Ảnh: Homepage18.seed.net.tw
Về đầu Danh Sách
2. Calanthe alleizettii Gagnep. 1950
Đồng danh:
Tên Việt: Kiều lan Alleizett (PHH), Bầu rượu Lào Cai (TH).
Mô tả: Địa lan, thân hình thoi lá 2-4 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 20-30 cm, hoa 7-10 chiếc, to 2,5 cm.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Đồng Nai.
Calanthe alleizettii Gagnep. 1950
Ảnh: Leonid Averyanov
Calanthe alleizettii Gagnep. 1950
Ảnh: Vuờn Ngọc Lan
Về đầu Danh Sách
3. Calanthe angusta Lindl.
Đồng danh: Calanthe odora Griff 1851.
Tên Việt: Kiều lan hẹp (PHH), Bầu rượu kim tân (TH).
Mô tả: Điạ lan cao chừng 1 m, lá 3-4 chiếc dài 30-40 cm rộng 5-8 cm, chụm lại gần mặt đất. Chùm hoa mọc giữa lá, cao 60-80 cm, hoa 30-40 chiếc, to 1 cm, nở liên tiếp.
Nơi mọc: Suốt từ Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Calanthe angusta Lindl.
Ảnh: Chu xuân Cảnh
Calanthe angusta Lindl.
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách
4. Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833
Đồng danh: Alismorkis angustifolia (Blume) Kuntze 1891; Alismorchis phajodes Kuntze 1891; *Amblyglottis angustifolia Blume 1821.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân mọc xa nhau 6-9 cm, cao 30-70 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn, cao 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở liên tiếp.
Nơi mọc: Chapa, Hoàng Liên Sơn, Đà Lạt, Cúc Phương, Lâm Đồng, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lộc, Nam Cát Tiên.
Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833
Ảnh: www.pbase.com/rogiervanvugt
Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833
Ảnh: www.pbase.com/rogiervanvugt
Về đầu Danh Sách
5. Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, hoăc phong lan thân dài ngọn nhỏ, cao 50-60 cm. Chùm hoa moc ở gốc, dài 60 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bắc Cạn, Ba Bể, Hà Nam Ninh, Lâm Đồng.
Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981
Ảnh: Phan kế Lộc
Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981
Ảnh: aaoe.fr
Về đầu Danh Sách
Calanthe brachychila Gagnep. 1932 xin xem Calanthe manii Hook. f. 1890.

6. Calanthe cardioglossa Schltr. 1906
Đồng danh: Calanthe biloba auct. non Lindl. 1900; Calanthe fuerstenbergiana Krzl. 1927; Calanthe hosseusiana Kraenzl. 1909.
Tên Việt: Bầu rượu (PHH), Bầu rượu lưỡi tím TH).
Mô tả: Điạ lan, thân cao 5-10 cm lá 3 chiếc dài 25 cm, rộng 4-5 cm. Chùm hoa mọc ở gốc, cao 70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm, nở liên tiếp vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Calanthe cardioglossa Schltr. 1906
Ảnh: Phan kế Lộc
Calanthe cardioglossa Schltr. 1906
Ảnh: Orchidfoto.com
Calanthe cardioglossa Schltr. 1906
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
7. Calanthe chevalieri Gagnep. (1931)
Đồng danh:
Tên Việt: Bầu rượu Bạch mã (TH).
Mô tả: Địa lan lá nhỏ 7-8 chiếc dài 50 cm. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa 1 cm.
Nơi mọc: Bạch Mã, Thừa Thiên, Huế, Hòn Ba, Nha Trang, Đồng Nai.
Calanthe chevalieri Gagnep. (1931)
Hình vẽ: Chevalier
Về đầu Danh Sách
8. Calanthe clavata Lindl. 1833
Đồng danh: Alismorkis clavata (Lindl.) Kuntze 1891; Calanthe clavata var. malipoensis Z.H. Tsi 1981.
Tên Việt: Kiều lan đinh (PHH), Bầu rượu chuỳ (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2-3 chiếc. Dò hoa cao 40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5-2 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Calanthe clavata Lindl. 1833
Ảnh: orchidspecies.com
Calanthe clavata Lindl. 1833
Ảnh: orchidspecies.com
Calanthe clavata Lindl. 1833
Ảnh: Board.TrekkingThai.com
Về đầu Danh Sách
9. Calanthe davidii Franch. 1888
Đồng danh: Calanthe davidii var. bungoana (Ohwi) T. Hashim. 1987; Calanthe furcata f. matsudae (Hayata) M. Hiroe 1971; Calanthe matsudae Hayata 1920.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Điạ lan, thân rất ngắn duờng như không có, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao tới 1,2 m, hoa 20-30 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc:
Calanthe davidii Franch. 1888
Ảnh: www7a.biglobe.ne.jp
Calanthe davidii Franch. 1888
Ảnh: www7a.biglobe.ne.jp
Về đầu Danh Sách
10. Calanthe densiflora Lindl.
Đồng danh: Alismorchis densiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Calanthe kazuoi Yamam. 1930.
Tên Việt: Kim tán (PHH), Bầu rượu hoa dầy (TH).
Mô tả: Địa lan, rễ bó dài, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa nhiều và sát với nhau, to 1,5 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai.
Calanthe densiflora Lindl.
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Calanthe densiflora Lindl.
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
11. Calanthe duyana Aver. 2006
Đồng danh:
Tên Việt: Kiều lan Văn Duy (HLVN).
Mô tả: Địa lan, lá dài 10-30 cm rộng 2,5-5 cm. Dò hoa cao 15 cm có 10-16 hoa mở rộng. Nở vào tháng 9-11, không thơm.
Nơi mọc: Dak Glong, Kontum, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Ninh Sơn.

Cây được đặt tên để vinh danh Nông văn Duy, người tìm ra cây này.
Averyanov, Phan kế Lộc, J. Regalado, T. T. T.Trang, Trần văn Thao, Nông văn Duy, Nguyễn tiến Vinh, Nguyễn tiến Hiệp, Nguyễn Q. Bình (10, 11-2005).
Calanthe duyana Aver. 2006
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Calanthe duyana Aver. 2006
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
12. Calanthe herbacea Lindl.
Đồng danh: Alismorchis erytroglossa (Rchb. f. ex Hook. f.) Kuntze 1891; Alismorchis herbacea (Lindl.) Kuntze 1891; Calanthe erytroglossa Rchb. f. ex Hook. f. 1890.
Tên Việt: Kiều lan cỏ (PHH), Bầu rượu cỏ (TH).
Mô tả: Địa lan, thân ngắn lá 7-8 chiếc mọc sát mặt đất rộng bản có những sọc mầu bạc. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 8-15 chiếc, to 2-3 cm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Cúc Phương, Hà Nam Ninh
Calanthe herbacea Lindl.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Calanthe herbacea Lindl.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Calanthe herbacea Lindl.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
13. Calanthe leonidii sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt: Kiều Lan Leonidi (HLVN).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan được mang tên giáo sư Leonid Averyanov. Thân cao 50 phân, lá 2-3 chiếc, dài chừng 35 rộng 8 cm. Dò hoa cao 1 m, nhiều hoa nở liên tục, cánh hoa trắng phơn phớt xanh, lưỡi trắng, nhị mầu vàng cam, hoa nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Ngọc Lĩnh, Kon tum, Núi Chúa, Ninh Thuận, Krong Nang, Đắc Lắc.
Calanthe leonidii sp. nov
Ảnh: Nguyễn Minh Đức

Về đầu Danh Sách
14. Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878
Đồng danh: Alismorchis lyroglossa (Rchb. f.) Kuntze 1891; Calanthe nephroidea Gagnep. 1951.
Tên Việt: Kiều lan lưỡi hình đờn (PHH) ,Bầu rượu môi đàn (TH).
Mô tả: Địa lan, lá mọc sát gốc dài 40 cm, rộng 6 cm. Dò hoa cao 45 cm, hoa 25-30 chiếc, to 1 cm có hương thơm, nở vào mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Phú Quốc.
Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
 Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
15. Calanthe mannii Hook. f. 1890
Đồng danh: Calanthe brachychila; Calanthe pusilla Finet 1900.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân ngắn, lá 4-5 chiếc. Dò hoa cao 30-55 cm, hoa 10-20 chiếc to 1,3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Calanthe mannii Hook. f. 1890
Ảnh: Phan Kế Lộc
Calanthe mannii Hook. f. 1890
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
Calanthe masuca (D. Don) Lindl. 1833 xin xem Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833

16. Calanthe petelotiana Gagnepain 1934
Đồng danh:
Tên Việt: Bầu rượu bắc (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc. Dò hoa cao 30 cm, hoa 8-10 chiếc to 3 cm.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Sapa
Calanthe petelotiana Gagnepain 1934
Hình vẽ: Petelot
Calanthe petelotiana Gagnepain 1934
Ảnh: gallery.terrorchid.org
Về đầu Danh Sách
17. Calanthe puberula Lindl. 1833
Đồng danh: Calanthe amoena W.W. Sm. 1921; Calanthe lepida W.W. Sm. 1921; Calanthe puberula var. formosana (Murata) M. Hiroe 1971.
Tên Việt: Kiều hoa (PHH), Bầu rượu lông mềm (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc, mọc sát đất. Dò hoa cao 25-40 cm, hoa 4-10 chiếc to 3 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Calanthe puberula Lindl. 1833
Ảnh: Nông văn Duy
Calanthe puberula Lindl. 1833
Ảnh: Orchidstudium
Về đầu Danh Sách
18. Calanthe rubens Ridl. 1890
Đồng danh: Calanthe elmeri Ames 1908; Calanthe vestita var fournieri Rolfe.
Tên Việt: Kiều hoa đỏ (PHH), Bầu rượu xuân (TH).
Mô tả: Địa lan, củ vuông góc và thuôn đầu, lá 3-4 chiếc và rụng truớc khi nở hoa. Dò hoa cao 40-50 cm, hoa 8-12 chiếc to 3 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, các tỉnh miền Nam của Việt Nam và Côn Đảo
Calanthe rubens Ridl. 1890
Ảnh: Nông văn Duy
Calanthe rubens Ridl. 1890
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
19. Calanthe succedanea Gagnep. 1931
Đồng danh:
Tên Việt: Kiều hoa bóng (PHH), Bầu rượu bông (TH).
Mô tả: Điạ lan, lá từ 2-3 chiếc, dài 25x7 cm. Dò hoa cao 30-40 cm mọc từ củ đã rụng lá, rất nhiều lông, hoa 7-10 chiếc.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt
Calanthe succedanea Gagnep. 1931
Ảnh: Tripetch P.
Calanthe succedanea Gagnep. 1931
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách
20. Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833
Đồng danh: Calanthe masuca (D. Don) Lindl. 1833; Calanthe sylvestris Lindl. ex Steud. 1840; Calanthe candida Bosser 1989.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 5-6 chiếc rất to bản. Dò hoa cao 50-70 cm, hoa 8-10 chiếc, to 3-5 cm, nở dần dần vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Bảo Lộc.
Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Calanthe sylvestris Lindl. ex Steud. 1840 xin xem Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833

21. Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907
Đồng danh: Calanthe furcata f. albomarginata K. Nakaj. 1969; Calanthe veratrifolia; Calanthe pubescens Ridl. 1923.
Tên Việt: Kiều hoa xếp ba (PHH), Bầu rượu nếp ba (TH).
Mô tả: Địa lan, củ hình trụ, lá 5-6 chiếc to bản, mọc sát đất. Dò hoa cao trên 1 m, hoa 20-30 chiếc to 2-3 cm, nở dần dần, vào mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
22. Calanthe velutina Ridl. 1921
Đồng danh: Calanthe integrilabra Gagnep.
Tên Việt: Kiều hoa lông (PHH), Bầu rượu lông (TH).
Mô tả: Địa lan, là 2-3 chiếc. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2 cm.
Nơi mọc: Lang Bian, Lâm Đồng, Lạc Dương.
Calanthe velutina Ridl. 1921
Hình vẽ: Kloss
Về đầu Danh Sách
23. Calanthe vestita Lindl. 1833
Đồng danh: Calanthe grandiflora Rolfe 1901; Calanthe melinosema Schltr. 1925; Calanthe padangensis Schltr. ex Mansf. 1934.
Tên Việt: Củ chuối (PHH), Bầu rượu tím (TH).
Mô tả: Điạ lan, củ hình như quả bầu nậm cao 6-8 cm, lá 3-4 chiếc dài 30-40 cm rụng khi nở hoa. Dò hoa cao 70-90 cm có lông mềm, hoa 6-15 chiếc, to 6-7 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trị An, Đồng Nai, Đà Lạt.
 Calanthe vestita Lindl. 1833
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Calanthe vestita Lindl. 1833
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
24. Calanthe whiteana King et Pantl., 1896
Đồng danh: Calanthe wardii.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Điạ lan 3-4 lá, dò hoa cao tới 70 cm, hoa 10-20 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nguyễn S. Khang tìm thấy ở Lào Cay, Sapa vào tháng 5-2011.
Calanthe whiteana King et Pantl., 1896
Nguyễn S. Khang
Calanthe whiteana King et Pantl., 1896
Nguyễn S. Khang
Về đầu Danh Sách

Cephalantheropsis Guillaumin 1960
Loài địa lan này trên thế giới có 8 giống mọc ở Đông Nam Á Châu, Việt nam có 2 giống:

1. Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998
Đồng danh: Calanthe longipes Hook. f. 1890; Cephalantheropsis lateriscapa Guillaumin 1960; Gastrorchis lateriscapa (Guillaumin) Aver. 1988; Phaius longipes (Hook. f.) Holttum 1947; Phaius mindorensis Ames 1907.
Tên Việt: Trung lan (PHH), Hoa đầu (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 5-8 chiếc mọc sát mặt đất. Dò hoa cao 10-25 cm, hoa 5-15 chiếc to 1 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Huế, Thừa Thiên, Lâm Đồng.
Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998
Ảnh: homepage19.seed.net.tw
Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998
Ảnh: www.tbg.org.tw/tbgweb
Về đầu Danh Sách
2. Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998
Đồng danh: Cephalantheropsis gracilis (Lindl.) S.Y. Hu 1972; Cephalantheropsis halconensis (Ames) S.S.Ying 1988; Cephalantheropsis venusta (Schltr.) S.Y.Hu 1972.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc mọc sát đất. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng, Đơn Dương, Nam Cát Tiên.
Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998
Ảnh: Board.trekkingthai.com
Về đầu Danh Sách

Ceratostylis Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 150 giống, Việt Nam có 6 giống:

1. Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932
Đồng danh: Eria monantha; Eratostylis radiate.
Tên Việt: Giác thư tía (PHH), Lan vòi sừng đơn (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 1 cm, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc.
Nơi mọc: Lang Bian, Đà Lạt.

Theo Gunnar Seidenfaden cây lan này giống như Ceratostylis radiata do Leonid Averyanov tìm thấy ở Langbian, nhưng khác ở chỗ lá cây C. evrardi chỉ nhỏ bằng một nửa của C. radiata. Xin xem ở phần dưới.
Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932
Hình vẽ: Evrard
Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
2. Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890
Đồng danh: Ceratostylis ritaia Schltr. 1922; Eria ramosissima Wall. ex Hkr. 1890.
Tên Việt: Giác thư Hy mã lạp sơn (PHH), Lan vòi sừng vẩy (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dài. Hoa mọc ở cuống lá 1-3 chiếc, to 1 cm, nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh
Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890
Ảnh: orchidspecies.com
Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
3. Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905
Đồng danh: Ceratostylis linearifolia Ridl. 1924.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1 chiếc, dầy và cứng. Cuống hoa ngắn, hoa đơn độc, to 1,25 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lang Bian, Đà Lạt.
Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905
Ảnh: Nông văn Duy
Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
4. Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie (1925)
Đồng danh:
Tên Việt: Giác thư Xiêm (PHH), Vòi sừng lùn (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ một lá dài 3 cm.
Nơi mọc: Lai Châu, Chapa, Huế, Đà Lạt
Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie (1925)
Ảnh: Digithailand.com
Về đầu Danh Sách
5. Ceratostylis subulata Blume 1825
Đồng danh: Ceratostylis teres Griff. 1854; Ceratostylis cepula Rchb. f. 1857; Ceratostylis malaccensis Hook. f. 1890.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân hình ống dài 10-15 cm, trên đỉnh có 1 lá. Hoa đơn độc, mọc ở cuống lá, to gần 1 cm, nở vào đầu Xuân.
Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Thừa Thiên, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Ceratostylis subulata Blume 1825
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Ceratostylis subulata Blume 1825
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Ceratostylis subulata Blume 1825
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Về đầu Danh Sách
6. Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988
Đồng danh: Eria tonkinensis Gagnep. 1930.
Tên Việt: Giác thư Bắc bộ (PHH), Vòi sừng Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ ngắn, lá một chiếc, hoa 1-2 chiếc.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Chamaegastrodia Makino & Maek. 1935
Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Chamaegastrodia poilanei (Gagnep.) Seidenf. & A.N. Rao 1994
Đồng danh: Odontochilus poilanei (Gagnep.) Ormerod 2002; Evrardia poilanei Gagnep. 1932.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Điạ lan nhỏ, dò hoa cao 7 cm, hoa trên 10 chiếc, to 1 cm, có hương thơm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Thừa thiên, Huế, Đơn Dương, Lâm Đồng.
Chamaegastrodia poilanei (Gagnep.) Seidenf. & A.N. Rao 1994
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách

Cheirostylis Blume 1825
Trên thế giới có chừng 50 giống, Việt Nam có 13 giống:

1. Cheirostylis bipunctata Aver 1996
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan, cao 10-25 cm, lá 2-4 chiếc, hoa to trên 1 cm, cánh hoa không mở rộng, mầu trắng hay xanh nhạt nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Hà Nam Ninh.
Cheirostylis bipunctata Aver 1996
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Cheirostylis chinensis Rolfe 1895
Đồng danh: Cheirostylis philippinensis Ames 1908; Cheirostylis taiwanensis Yamam. 1933.
Tên Việt: Thủ thư (PHH), Trụ xẻ bắc (TH).
Mô tả: Điạ lan hoăc phong lan rất nhỏ, lá 2-5 chiếc mọc sát đất. Dò hoa cao 20-25 cm, hoa 2-6 chiếc, to 1,25 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Ninh
Cheirostylis chinensis Rolfe 1895
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cheirostylis chinensis Rolfe 1895
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Cheirostylis chinensis Rolfe 1895
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
3. Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859
Đồng danh: Cheirostylis taichungensis S.S. Ying 1990, Cheirosrylis flabellata.
Tên Việt: Thủ thư Nam bộ (PHH), Trụ xẻ quạt (TH).
Mô tả: Điạ lan nhỏ lá 1-4 chiếc. Dò hoa cao 20-25 cm, hoa 1-10 chiếc, to 1-1,23 cm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Đà Nẵng, Đà Lạt.
Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859
Ảnh: blog.roodo.com
Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859
Ảnh: 89sky.net
Về đầu Danh Sách
4. Cheirostylis filipetala Aver. (2003)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 4 cm, lá 3-5 chiếc, dò hoa cao 5-9 cm, hoa 1-2 chiếc, to 1 cm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum.
Cheirostylis filipetala Aver. (2003)
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
Cheirostylis inabae Hayata 1914 xin xem Cheirostylis octodactyla Ames 1907

5. Cheirostylis foliosa Aver. (2007)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan cao 10-16 cm, là 3-5 chiếc dài 6 cm, rộng 2,2 cm. Hoa từ 5-8 chiếc không mở có nhiều lông. Hoa nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La
Cheirostylis foliosa Aver. (2007)
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
6. Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006).
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Điạ lan hay thạch lan nhỏ, thân cao 20 cm, lá 1-5 chiếc mầu xanh đậm dài 2 cm. Dò hoa cao tới 22 cm, hoa 1-4 chiếc dài 5-6 mm, cánh hoa trắng nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Na Rì, Bắc Cạn, Mèo vạc, Hà Giang, Quan Ba, Sơn La.
Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006).
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006).

Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
7. Cheirostylis marmorifolia Aver. 2000
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan nhỏ bò trên mặt đá, lá 2-4 chiếc dài 2 cm. Dò hoa cao 6-8 cm, hoa 1-2 chiếc nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Sơn La.
Cheirostylis marmorifolia Aver. 2000
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
8. Cheirostylis octodactyla Ames 1907
Đồng danh: Cheirostylis inabae Hayata 1914; Cheirostylis oligantha Masam. & Fukuy. 1940.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 3-6 chiếc mọc sát đất. Dò hoa cao 10-12 cm, hoa 2-3 chiếc to 1 cm, nở vào cuối Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc:
Cheirostylis octodactyla Ames 1907
Ảnh: tbg.org.tw
Về đầu Danh Sách
9. Cheirostylis serpens Aver. (2005)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ mọc sát đất, lá mầu xanh ngọc thạch dài 7 mm, rộng 5 mm. Hoa 2-3 chiếc to 4 mm nở vào tháng 1-2.
Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Quảng Bình
Cheirostylis serpens Aver. (2005)
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
10. Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927
Đồng danh: Cheirostylis grandiflora sensu Gagnepain 1934.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 4-6 chiếc mọc sát đất. Chùm hoa cao 12-16 cm, hoa 2-5 chiếc to 1,5-1,7 cm.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai.
Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927
Ảnh: Leonid Averyanov
Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927
Ảnh: Orchid Species
Về đầu Danh Sách
11. Cheirostylis takeoi (Hayata) Schltr. 1919
Đồng danh: Cheirostylis anomala Ohwi 1954; Cheirostylis eglandulosa Aver. 1996 publ. 1997; Cheirostylis tairae (Fukuy.) Masam. 1964.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc rung hoăc héo lá khi có hoa. Dò hoa cao 10-18 cm, hoa 2-5 chiếc to 5 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn.
Cheirostylis takeoi (Hayata) Schltr. 1919
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
12. Cheirostylis thanmoiensis (Gagnep.) Ormerod (2002)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân cao 6-8 cm, lá hình tam giác dài 1,2-1,7 cm. Dò hoa cao 3-4 cm, hoa 3-4 chiếc to 8 mm.
Nơi mọc: Lạng Sơn.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
13. Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896
Đồng danh: Cheirostylis josephi Schltr. 1921.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá 2-5 chiếc. Dò hoa cao 10-13 cm, hoa 2-4 chiếc, to 1-1,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896
Ảnh: Leonid Averyanov
Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách

Chiloschista Lindley 1832
Loài lan không lá này, trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt nam có 4 giống:

1. Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh: Taeniophyllum exuperei Guillaumin 1957.
Tên Việt: Đai diệp (PHH), Môi nứt trắng (TH).
Mô tả: Phong lan không thân, không lá chỉ có rễ dò hoa dài 20-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1-1,2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Đà Lạt.
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Đồng danh: Chiloschista lunifera.
Tên Việt: Môi nứt vàng (TH).
Mô tả: Phong lan lá rất nhỏ rụng hay héo khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-40 cm, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đà Lạt.
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Chiloschista parishii Seidenf. 1988
Ảnh: Phan kế Lộc
Về đầu Danh Sách
3. Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân, không lá. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trung Phần Việt Nam
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Ảnh: Orchidfoto
Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919
Ảnh: Orchidfoto
Về đầu Danh Sách
4. Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ không thân, không lá. Chùm hoa buông thõng dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cúc Phương, Hà Nam Ninh.
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chiloschista trudelii Seidenf. 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Christensonia Haager 1993
Loài lan này chỉ có 1 giống duy nhất đặc hữu của Việt Nam.

1. Christensonia vietnamica Haager 1993
Đồng danh:
Tên Việt: Bạch môi (TH), Cù lao minh, Uyên ương.
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-30 cm, thân đơn lá mọc 2 bên, dài 4-6 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 3,5 cm.
Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Phan Rang.
Christensonia vietnamica Haager 1993
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Christensonia vietnamica Haager 1993
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách

Chrysoglossum Blume 1825
Trên thế giới có 10 giống, Việt nam có 1 giống:

1. Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Đồng danh: Chrysoglossum gibbsiae Rolfe 1909; Chrysoglossum hallbergii Blatt. 1928; Chrysoglossum maculatum (Thwaites) Hook. f. 1890; Chrysoglossum neocaledonicum Schltr. 1906.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân rễ mọc trên mặt đất, củ cao 4-5 cm lá 1 chiếc dài 30-40 cm. Dò hoa cao 60-70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2-3 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lân Đồng, Đơn Dương, Bảo Lộc.
 Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Chrysoglossum ornatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Cleisocentron Brühl 1926
Trên thế giới có 5 giống, ViệtNam có 1 giống:

1. Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium klossii Ridl. 1921.
Tên Việt: Mật Tâm (PHH), Túi tròn (TH).
Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 20-40 cm, lá mọc đối cách, dài 10-15 cm, rộng 1-2 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 15-25 chiếc to 1-1,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng
Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách

Cleisomeria Lindl. ex G. Don 1855
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Đồng danh: Sarcanthus lanatus (Lindl.) Holttum 1947; Uncifera maxilla-leonis Guillaumin 1930.
Tên Việt: Hàm cọp (PHH), Đuôi chồn bông (TH).
Mô tả: Phong lan, cao 15-20 cm, thân đơn lá mọc song đối. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa nhiều, mọc sát nhau to 5 mm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
2. Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma pilosulum Gagnep. 1932; Saccolabium pilosulum (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951.
Tên Việt: Hàm cọp lông (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng. Chùm hoa buông rủ dài 10 cm, hoa mọc sát nhau.
Nơi mọc: Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Lê Trọng Châu
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Cleisostoma Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 21 giống:

1. Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Echioglossum arietinum (Rchb. f.) Szlach. 2003; Saccolabium kunstleri [King & Pantl.] Ridley 1907; Sarcanthus arietinus Rchb. f. 1869.
Tên Việt: Mật khẩu đầu bò (PHH), Miệng kín cong (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, thân đơn lá cứng và cong. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, nhỏ 6-7 mm.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma armigera King & Pantl. xin xem Pomatocalpa aemigerum F.T. Wang.
Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972 xin xem Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898

2. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Đồng danh: Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930.
Tên Việt: Mật khẩu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH).
Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng. Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Ảnh: Huỳnh Hậu
Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
3. Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Đồng danh: Echioglossum chantaburiense (Seidenf.) Szlach. 1995.
Tên Việt: Mật khẩu Chantaburi (PHH), Miệng kín Lộc Ninh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá phẳng. Hoa nhiều chùm, dài 20 cm cong xuống, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lộc Ninh.
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975
Ảnh: exoticbulbophyllum.tripod.com
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma chapaense (Guillaumin) Garay 1972 xin xem Cleisostoma paniculatum

4. Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh: Blumeorchis crochetii (Guillaumin) Szlach. 2003; *Sarcanthus crochetii Guillaumin 1956.
Tên Việt: Mật khẩu (PHH), Miệng kín Đà lạt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa buông thõng dài 4-18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Đồng danh: Cleisostoma auriculatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma termissum (Rchb. f.).
Tên Việt: Mật khẩu biến mầu (PHH), Miệng kín hai mầu (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá cong và có sọc xanh thẫm. Chùm hoa dài 22-60 cm, hoa tới 20 chiếc, to 1,1 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng.
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma discolor Lindl. 1845
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
6. Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma carinatum (Rolfe ex Downie) Garay 1972; Garayanthus carinatus (Rolfe ex Downie) Szlach. 1995.
Tên Việt: Mật khẩu hai thuỳ (PHH), Miệng kín hai thuỳ (TH).
Mô tả: Phong lan, thân 20-30 cm, lá dài 12-15 cm. Chùm hoa có nhánh dài 20 cm. Hoa 15-20 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Lộc Ninh.
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Orchidfoto.com
Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
7. Cleisostoma equestre Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt: Miệng kín Sơn Trà (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5 cm, lá dài 7-8 cm, rộng 1.5-2 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa thưa, to 1 cm.
Nơi mọc: Sơn Trà, Đà Nẵng.
Cleisostoma equestre Seidenf.
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
8. Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium luisioides Gagnep. 1950; *Sarcanthus filiformis Lindl. 1842.
Tên Việt: Mật khẩu như sợi (PHH), Miếng kín sợi (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa hạ-Thu.
Nơi mọc:
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Ảnh: Tripetch P.
Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách
9. Cleisostoma flavescens Aver.
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008, và ảnh của Flickr. chúng tôi không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Cleisostoma flavescens Aver.
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
10. Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Đồng danh: Cleisostoma crucicallum (Burkill) Garay 1972; Cleisostoma flagellare (Schltr.) Garay 1972; Cleisostoma flagelliforme (Rolfe ex Downie) Garay 1972.
Tên Việt: Mật khẩu Fuerstenberg (PHH), Miệng kín mành mành (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa nhiều, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phú, Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
11. Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Đồng danh: Garayanthus inflatus (Rolfe) Szlach. 1995; Saccolabium laxum Ridl. 1908.
Tên Việt: Nhục lan phù (PHH), Miệng kín nạc (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài có nhiều rễ phụ. Chùm hoa dài 10-12 cm, có 2-3 nhánh, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc:
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma melanorachis Aver. & Averyanova 2006 xin xem Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972

12. Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Đồng danh: Aerides paniculatum Ker Gawl 1817; Cleisostoma cerinum Hance 1822; Cleisostoma formosanum Hance 1884.
Tên Việt: Mật khẩu chùm tụ tán (PHH), Miệng kín chuỳ (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Sa pa,Cao Bằng, Tam Đảo, Vĩnh phú, Quảng Ninh, Cát bà, Lâm Đồng.
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Cleisostoma poilanei Gagnep. 1932 xin xem Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969

13. Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Đồng danh: Aerides racemiferum Wall. ex Hook. 1890; Cleisostoma chrysomelas (Rchb. f.) Garay 1972; *Saccolabium racemiferum Lindl. 1833.
Tên Việt: Nhục lan tái (PHH), Miệng kín phân nhánh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1,2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Ninh bình, Nha Trang, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
14. Cleisostoma recurvum13. (Hook.) Seid 1975
Đồng danh: Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay 1972; Sarcanthus fordii (Hance) Rolfe 1903; Sarcanthus laosensis Guillaumin 1964.
Tên Việt: Mật khẩu mũi (PHH), Miệng kín có mỏ (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-25 cm, có nhánh. Hoa 35-45 chiếc, to 8 mm nờ vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cleisostoma recurvum (Hook.) Seid 1975
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma recurvum (Hook.) Seid 1975
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
15. Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium scortechinii (Hook. f.) Ridl. 1907; *Sarcanthus scortechinii Hook. f. 1890.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa mọc dài dần dần, hoa to 1 cm, nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu.
Nơi mọc:
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: orchidspecies.com
Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
16. Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Đồng danh: Cleisostoma acutilabris (Guillaumin) Aver. 1988; Cleisostoma seidenfadenii Garay 1972; Cleisostoma teres Garay 1972.
Tên Việt: Mật khẩu Simond (PHH), Miệng kín bắc (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình ống, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm, lâu tàn, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Thanh Hoá.
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
17. Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Đồng danh: Cleisostoma brevipes Hook. f. 1890; Cleisostoma krempfii (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma piliferum (Guillaumin) Garay 1972.
Tên Việt: Mật khẩu sọc (PHH), Miệng kín vạch (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 15 cm, hoa ít và to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
18. Cleisostoma subulatum Blume 1825
Đồng danh: Cleisostoma amabile Teijsm. & Binn. 1853; Cleisostoma dealbatum Lindl. 1843; Cleisostoma secundum Rolfe 1907.
Tên Việt: Mật khẩu móng dùi (PHH), Miệng kín hoa dài (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân buông rũ, chùm hoa dài 15-17 cm, hoa dầy và nhiều 25-30 chiếc, to trên 6 mm, nở vào Hạ và Thu.
Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên, Phú quốc.
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Cleisostoma subulatum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
19. Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova
Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008; không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác.
Về đầu Danh Sách
20. Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Cleisostoma demangei (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma elegans Seidenfadden 1975; Cleisostoma elongatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma hongkongense (Rolfe) Garay 1972.
Tên Việt: Mật khẩu Williamson (PHH), Miệng kín buông rủ (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, lá hình ống, chùm hoa dài 25-30 cm, hoa to 7 mm nở liên tục vào mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
21. Cleisostoma sp.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Giống Cleisostoma chưa rõ tên
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Cleisostoma sp.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Cleisostomopsis Seidenf. 1992
Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Đồng danh: Saccolabium eberhardtii Finet 1910; Sarcanthus eberhardtii (Finet) Tang & F.T. Wang 1951; Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988.
Tên Việt: Túi dài hồng (TH).
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài 40-50 cm, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 mm, nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt
Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

Coelogyne Lindley 1821
Trên thế giới có 190 giống, Việt Nam có 27 giống:

1. Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857
Đồng danh: Coelogyne annamensis Rolfe 1914; Coelogyne dalatensis Gagnep. 1930; Coelogyne fuscescens Lindl. var. assamica (Linden & Rchb. f) Pfitzer & Kraenzlin 1907; Coelogyne saigonensis Gagnep. 1938.
Tên Việt: Thanh Dạm Assam(PHH), Thanh đạm trung (TH).
Mô tả: Phong lan, củ cao 6-9 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ cây non dài 30-15 cm, hoa 7-8 chiếc, to 5-7 cm, nở vào mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Sin Hồ, Lai Châu, Lạc Dương, Lang Bian, Đà Lạt.
Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857
Ảnh: Leonid Aveyanov
Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
2. Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881
Đồng danh: Pleione brachyptera (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh Đạm cánh ngắn, Thanh lan (PHH), Thanh Đạm xanh (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ dài 10-15 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ củ già, dài 15-18 cm, hoa 7-8 chiếc to 5 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Có hương thơm.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Đà Lạt, Phước Long, Bình Phước, Bù Gia Mập.
Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
3. Coelogyne calcicola Kerr 1933
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh đạm vôi (PHH), Thanh đạm môi lông (TH).
Mô tả: Phong lan, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc trên đỉnh dài khoảng 20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đỉnh củ, dài 22 cm, hoa 7-9 chiếc, to 3 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne calcicola Kerr 1933
Ảnh: Nông Văn Duy
Coelogyne calcicola Kerr 1933
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
4. Coelogyne cumingii Lindley 1843
Đồng danh: Coelogyne casta Ridl. 1897; Coelogyne longibracteata Hook. f. 1890; Pleione cumingii (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh Đạm Tuyết Hạ (Nguyễn thiện Tịch).
Mô tả: Phong lan, củ bẹ cao 6 cm, 2 lá ở đỉnh, dài 24 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15 cm, hoa 3-5 chiếc to 6-7 cm, nở vào cuối Xuân và đầu Hạ.
Nơi mọc: Karel Petrzelka tìm thấy ở gần đầm Ron, Đà Lạt và Nguyễn Thiện Tịch và Nguyễn Vũ Khôi tìm thấy ở Núi Chúa, Phú Quốc ngày 5-5-2010.
Coelogyne cumingii Lindley 1843
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Coelogyne cumingii Lindley 1843
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne cumingii Lindley 1843
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
5. Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh đạm 2 mầu (TH).
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ bẹ vuông 4 góc, cao 3 cm, đỉnh mang 2 lá dài 15-20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài 10 cm, hoa 5-7 chiếc to 4 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950
Ảnh: Phan Kế Lộc
Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
6. Coelogyne eberhardtii Gagnep. 1930
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh Đạm Eberhardt (PHH), Thanh Đạm Langbian (TH).
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ bẹ cao 2 cm, lá 2 chiếc ở đỉnh, dài 15 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn củ, dài 6 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Coelogyne eberhardtii Gagnep. 1930
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
7. Coelogyne filipeda Gagnep. 1950
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh Đạm dẹt (TH).
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ bẹ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, hoa 4-5 chiếc to 4 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne filipeda Gagnep. 1950
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne filipeda Gagnep. 1950
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
8. Coelogyne fimbriata Lindl. 1825
Đồng danh: Coelogyne arunachalensis H.J. Chowdhery & G.D.Pal 1997; Coelogyne laotica Gagn. 1930; Coelogyne longiciliata Teijsm. & Binn. 1864; Coelogyne ovalis auct. non Lindley; Coelogyne primulina Barretto 1990.
Tên Việt: Thanh Đạm rìa (PHH), Thanh Đạm rìa (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 5 cm, lá 2 chiếc dài 16 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa dài 4-5 cm, hoa 1-3 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Thu, lâu tàn và thơm hắc.
Nơi mọc: Từ Bắc xuống Nam của Việt Nam
Coelogyne fimbriata Lindl. 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Coelogyne fimbriata Lindl. 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
9. Coelogyne flaccida Lindl. 1828
Đồng danh: Coelogyne huettneriana Auct. non Rchb. f; Coelogyne huettneriana Rchb. f. var lactea [Rchb .f] Pfitz. 1907; Coelogyne lactea Rchb. f 1885.
Tên Việt: Thanh Đạm mềm (PHH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài 25 cm, hoa 5-12 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Sapa.
Coelogyne flaccida Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Coelogyne flaccida Lindl. 1828
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
10. Coelogyne fuscescens Lindl. 1828
Đồng danh: Coelogyne brunnea Lindl. 1848; Coelogyne fuscescens var. brunnea (Lindl.) Lindl. 1854; Coelogyne fuscescens var. integrilabia Pfitzer 1907; Coelogyne fuscescens var. viridiflorum Pradhan 1979.
Tên Việt: Thanh Đạm nâu (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ mọc sát nhau cao 7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc ở gốc, cao 16 cm, hoa 4-6 chiếc to 5-6 cm, nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne fuscescens Lindl. 1828
Ảnh: geocities.jp
Coelogyne fuscescens Lindl. 1828
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
11. Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872
Đồng danh: Pleione huettneriana (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ bẹ dài, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc từ đáy củ đã truởng thành, dài 14 cm, hoa 4-8 chiếc, to 5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, thơm hắc.
Nơi mọc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh.
Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872
Ảnh: Orchiasia
Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872
Ảnh: geocities.jp
Về đầu Danh Sách
Coelogyne lactea Rchb. f 1885 xin xem Coelogyne flaccida Lindl. 1828

12. Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905
Đồng danh: Coelogyne fleuryi Gagnep. 1930.
Tên Việt: Hoàng Hạc, Hoàng long (PHH), Thanh Đạm vàng (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 10 cm, lá 2 chiếc dài 20-25 cm, rộng 4-5 cm. Cuống hoa dài tới 15 cm, hoa từ 1-6 chiếc, to 10 cm mọc ở đỉnh củ lớn, nở 1-2 chiếc một lúc, thơm và lâu tàn, từ mùa Thu qua mùa Xuân.
Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng.
Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905
Ảnh: Trần đức Tạo
Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
13. Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852
Đồng danh: Pleione lentiginosa (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh Đạm mụt (PHH), (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, củ cao 12 cm, lá 2 chiếc dài 25-30 cm, rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 4-5 chiếc to 4 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Ngọc Hồi, Kon Tum, Lâm Đồng.
Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852
Ảnh: orchidees.fr
Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
14. Coelogyne lockii Aver. 2000
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh Đạm Kế Lộc.
Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, củ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng cao 20-25 cm, hoa 7-10 chiếc, nở đồng loạt vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sapa, Lao Cai, Quản Bạ, Hà Giang.

Ghi chú: Do Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Quản Bạ, Hà Giang vào tháng 5-2007. Tên đặt để vinh danh Giáo sư Phan Kế Lộc
Coelogyne lockii Aver. 2000
Ảnh: Phan Kế Lộc
Coelogyne lockii Aver. 2000
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
15. Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 5-8 chiếc to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Thu.
Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang.
Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995
Ảnh: Leonid Averyanov
Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
16. Coelogyne micrantha Lindl. 1855
Đồng danh: Coelogyne clarkei Kraenzl. 1893; Coelogyne papagena Rchb.f. 1862; Pleione micrantha (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ củ moc xa nhau 3 cm, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 5-6 cm, hoa 5-7 chiếc, to 1,25 cm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La theo Leonid Averyanov 12-2010.
Coelogyne micrantha Lindl. 1855
Coelogyne micrantha Lindl. 1855Coelogyne micrantha Lindl. 1855
Về đầu Danh Sách
17. Coelogyne mooreana Rolfe 1907
Đồng danh: Coelogyne mooreana f. alba Roeth & O. Gruss 2001; Coelogyne psectrantha Gagnep. 1930.
Tên Việt: Cam Đạm (PHH), Thanh Đạm Tuyết Ngọc (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ cao 4-6 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-30 cm, mọc từ cây non, hoa 5-8 chiếc, to 10 cm, thơm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Lạc Dương, Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne mooreana Rolfe 1907
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Coelogyne mooreana Rolfe 1907
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
18. Coelogyne nitida Lindley 1828
Đồng danh: Coelogyne conferta auct. 1875; Coelogyne nitida f. candida Roeth 2002; Coelogyne ocellata Lindley 1831; Coelogyne ochracea Lindley 1846.
Tên Việt: Thanh đạm ngù (TH).
Mô tả: Phong lan củ cao 10 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng, hay buông thõng dài 20 cm, hoa 3-8 chiếc, to 4 cm, thơm và nở đồng loạt vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt
Coelogyne nitida Lindley 1828
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Coelogyne nitida Lindley 1828
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Coelogyne nitida Lindley 1828
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
19. Coelogyne ovalis Lindl 1838
Đồng danh: Coelogyne decora Wall. ex Voigt 1845; Coelogyne pilosissima Planch. 1855.
Tên Việt: Nâu hoàng (PHH), Thanh Đạm tròn (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, củ cao 5-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc đỉnh củ, cao 12 cm, hoa 2-3 chiếc to 3-4 cm, thơm và nở liên tục từ mùa Hạ đến mùa Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne ovalis Lindl 1838
Ảnh: orchidee.free.fr
Coelogyne ovalis Lindl 1838
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

20. Coelogyne pallens Ridl. 1903
Đồng danh:
Tên Việt: Én luyện, Thanh Đạm tái (PHH), Thanh Đạm tái (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, củ mọc cách xa 4-7 cm, lá 2 chiếc. Cuống ngắn, hoa 1-2 chiếc mọc từ đỉnh củ, to 7,5 cm, nở vào cuối mùa Đông hay đầu Xuân.
Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.
Coelogyne pallens Ridl. 1903
Ảnh: orchiasia
Coelogyne pallens Ridl. 1903
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
21. Coelogyne prolifera Lindl.1928
Đồng danh: Coelogyne flavida Hook. f. ex Lindl 1853; Coelogyne flavida Wall. ex Hook. f. 1896; Pleione flavida (Hook. f. ex Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Xoan thư (PHH), Thanh đạm chồi (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, củ mọc xa nhau khoảng 4-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 30 cm, hoa 3-10 chiếc, to 1,5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, đặt biệt hoa cũng nở trên chùm hoa năm truớc.
Nơi mọc: Cam Ly, Lang Bian, Đà Lạt.
Coelogyne prolifera Lindl.1928
Ảnh: Phan Kế Lộc
Coelogyne prolifera Lindl.1928
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
22. Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Coelogyne tricarinata Ridl. 1915; Pleione rigida (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh đạm nhám (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 3-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa ở đỉnh dài 8-10 cm, hoa 5-12 chiếc, to 2.5-3 cm, nở đồng loạt vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Gia Lai, Kon Tum.
Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Nông Văn Duy
Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
23. Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893
Đồng danh: Coelogyne annamensis Ridl. 1921; Coelogyne darlacensis Gagnep. 1950; Coelogyne ridleyi Gagnep H. Lecomte 1933.
Tên Việt: Thanh đạm cảnh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 2 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 28 cm, hoa 4-7 chiếc, to 7,5 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
24. Coelogyne schultesii S.K.Gen & S. Das 1978
Đồng danh: Coelogyne flavida sensu Seidenf. 1975, non Hook. f. ex Lindl.; Coelogyne longipes var. verruculata S.C.Chen 1983; Coelogyne prolifera sensu Lindl. 1854.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan củ 2 lá, chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-9 chiếc, to 3 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Lai Châu, Tam Đảo, Vĩnh phú, Tây nguyên.
Ghi Chú: Cây này trông giống như Coelogyne prolifera, vì cả hai cùng đồng danh với cây Coelogyne flavida, chỉ khác biệt về kích thước của hoa và sự nở hoa trên cành hoa năm trước. Vấn đề này sẽ được các khoa học gia phân tích rõ ràng sau này.
Coelogyne schultesii S.K.Gen & S. Das 1978
Ảnh: A. Schuiteman
Coelogyne schultesii S.K.Gen & S. Das 1978
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Coelogyne schultesii S.K.Gen & S.Das 1978
Ảnh: A. Schuiteman
Coelogyne schultesii S.K.Gen & S.Das 1978
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
25. Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919
Đồng danh: Coelogyne elata Lindl. 1830; *Cymbidium strictum D. Don 1825; Pleione elata (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh Đạm hẹp (PHH), Thanh Đạm cánh (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc cách nhau 5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 40 cm, hoa to 3 cm từ 6-15 chiếc, có hương thơm, nở đồng loạt vào mùa Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh.
Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919
Ảnh: JC & E. George
Về đầu Danh Sách
26. Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, củ nhẵn bóng, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 6-12 cm, hoa 4-6 chiếc, to 2 cm nở đồng loat vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975
Ảnh: Phuket tour.com
Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975
Ảnh: Orchids flowers.com
Về đầu Danh Sách
27. Coelogyne trinervis Lindl. 1828
Đồng danh: Coelogyne angustifolia Ridl. 1897, nom. illeg.; Coelogyne cinnamomea Lindl. 1858; Coelogyne pachybulbon Ridl. 1897; Coelogyne rhodeana Rchb. f. 1867.
Tên Việt: Thanh Đạm ba gân (PHH), (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc sát nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-8 chiếc, to 4 cm, nở 4-5 chiếc một lúc vào mùa thu.Hương thơm có người cho là hắc.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.
Coelogyne trinervis Lindl. 1828
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne trinervis Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Coelogyne trinervis Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
28. Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856
Đồng danh: Coelogyne graminifolia Rchb. f. 1874; Pleione graminifolia (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; Pleione viscosa (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh Đạm nhớt (PHH), Thanh Đạm cỏ (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Đông và có hương thơm.
Nơi mọc: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Về đầu Danh Sách

Collabium Blume 1825
Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 4 giống:

Collabium annamense Gagnep. 1950 xin xem Thecostele alata Parish & Rchb. f. 1874

1. Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983
Đồng danh:
Tên Việt: Cô lý Bắc (TH).
Mô tả: Địa lan là dài 10 cm, rộng 3-5 cm, chùm hoa ở ngọn dài 50-60 cm, hoa 5-7 chiếc to 1.5-2 cm.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tam Đảo, Nghệ an.
Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983
Hình vẽ: LX-VN
Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
Collabium balansae (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 xin xem Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977

2. Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977
Đồng danh: Collabiopsis chinensis (Rolfe) S.S. Ying 1990; Collabium balansae (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951; *Nephelaphyllum chinense Rolfe 1896; Tainia balansae Gagnep. 1932.
Tên Việt: Liên thiệt Trung quốc (PHH), Cô lý Tầu (TH).
Mô tả: Điạ lan, lá 1 chiếc, dài 15 cm rộng 5-6 cm. Chùm hoa mọc ở gốc, hoa 4-9 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Tây Nguyên, Quảng Bình, Thanh Hoá.
Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Về đầu Danh Sách
3. Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983
Đồng danh: Calanthe chlorantha Gagnep. 1932; Chrysoglossum chloranthum (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951; Collabiopsis chlorantha (Gagnep.) S.S. Ying 1990.
Tên Việt: Liên thiệt hoa xanh (PHH), Cô lý xanh (TH).
Mô tả: Địa lan, lá một chiếc mầu xanh nâu. Chùm hoa 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2-3 cm.
Nơi mọc: Núi Bì Đúp, Lâm Đồng.
Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983
Ảnh: Trương quang Tâm
Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983
Ảnh: Trương quang Tâm
Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
4. Collabium formosanum Hayata 1911
Đồng danh: Collabiopsis formosanum (Hayata) S.S. Ying 1977; Collabiopsis uraiensis (Fukuy.) S.S. Ying 1977; Collabium uraiense Fukuy 1934.
Tên Việt: Liên thiệt Đài Loan (PHH), Cô lý Đài Loan (TH).
Mô tả: Đia lan nhỏ, lá 1 chiếc, chùm hoa mọc ở gốc cao 30 cm, hoa 4-9 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Sapa
Collabium formosanum Hayata 1911
Ảnh: Sulo
Collabium formosanum Hayata 1911
Ảnh: Sulo
Về đầu Danh Sách

Corybas Salisbury 1807
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Corybas annamensis Aver. 2007
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 1 chiếc dài 2-3,5 cm, mầu xanh xám, hoa 1 chiếc dài 3-4 cm, mọc ở cuống lá to 5,5 cm., nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Núi Bì Đúp, Lâm Đồng.
Corybas annamensis Aver. 2007
Ảnh: Nông Văn Duy
Corybas annamensis Aver. 2007
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách

Corymborkis Thouars 1809
Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859
Đồng danh: Corymbis angusta Ridl. 1906; Corymbis angustifolia Miq. 1861; Corymbis batjanica J.J. Sm. 1909.
Tên Việt: Tản lan (PHH), Lan lá dừa trắng (TH).
Mô tả: Địa lan, cây cao lớn trên 1 thuớc, chùm hoa ở ngọn dài 15-20 cm có từ 2-9 nhánh, hoa 60-70 chiếc, to trên 5 cm, thơm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khắp miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<
Ảnh: Orchidonline.au.com
Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách

Cremastra Lindl. 1833
Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904
Đồng danh: Cremastra appendiculata f. albiflora B.Kill & Y.N.Lee 2004; Cremastra appendiculata var. variabilis (Blume) I.D. Lund 1988; Cremastra appendiculata var. viridiflora (Honda) Aver. 1994; Cremastra bifolia C.L. Tso 1933; Cremastra lanceolata (Kraenzl. ex Diels) Schltr.
Tên Việt: Tả văn (TH).
Mô tả: Địa lan trung bình, lá 1 chiếc dài 30-40 cm, chùm hoa dài 40-50 cm, hoa 20-30 chiếc, dài 4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.
Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904
Ảnh: Wikipedia
Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904
Ảnh The slipper Orchid forum
Về đầu Danh Sách

Cryptochilus Wall 1824
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Cryptochilus lutea Lindl. 1859
Cryptochilus ctenostachya Gagnep (Theo sách của Phạm Hoàng Hộ và Trần Hợp).

Tài liệu bên cạnh được lưu trữ tại Viện bảo tàng Paris do Poilane đệ nạp ngày 13-5 1927 với ghi chú: Có lẽ là trùng hợp với cây Cryptochilus lutea Lindl, Gunnar Seidenfaden 5-1991.

Nhìn kỹ hoa của cây lan trong mẫu vật này giống như cây Cryp. lutea.
Cryptochilus ctenostachya Gagnep
Đồng danh: Cryptochilus farreri Schltr. 1924.
Tên Việt: Ân Thiệt trâm (PHH), Môi Ẩn bông vàng rũ (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 22 cm, hoa to 5-8 mm mọc thành hàng ở 2 bên, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Đèo Lô qui Hồ, Lào Cai.
Cryptochilus lutea Lindl. 1859
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Cryptochilus lutea Lindl. 1859
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách

Cryptopylos Garay 1972
Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tai Việt Nam và Nam Dương.

1. Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972
Đồng danh: Pteroceras clausum (J.J. Sm.) Seidenf. & Smitinand 1963; *Sarcochilus clausus J.J. Sm. 1922.
Tên Việt: Ân mao (PHH), Mao ẩn (TH).
Mô tả: Phong lan, thân ngắn, chùm hoa dài 13-14 cm, hoa 8-10 chiếc, to 2-3,5 cm, nở vào cuối Xuân và mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Ninh, Phú Quốc.
Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: OrchidFoto.com
Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972
Ảnh: OrchidFoto.com
Về đầu Danh Sách

Cryptostylis R. Brown 1810
Trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858
Đồng danh: Cryptostylis alismifolia F.Muell. 1881; Cryptostylis arachnites (Blume) Hassk. 1844; Cryptostylis erythroglossa Hayata 1914; Cryptostylis fulva Schltr. 1911.
Tên Việt: Ân thư nhện (PHH), Vòi ẩn nhện (TH).
Mô tả: Địa lan rễ có lông,cao 20-50 cm lá 1-4 chiếc, chùm hoa dài 60 cm, hoa 7-15 chiếc, to 3-3,75 cm, nở liên tiếp vào mùa Đông.
Nơi mọc: Quảng ninh, Tây Nguyên, Nha Trang, Bảo Lộc.

Ghi Chú: Rất giống với cây Crypt. javanica, nhưng cây sau này nhiều hoa hơn nhưng cũng có thể chỉ là một.
Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách

Cymbidium Swartz 1799
Trên thế giới có khoảng 50 giống, Việt Nam có 30 giống:

1. Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799
Đồng danh: Cymbidium crassifolium Wall. 1828; Cymbidium erectum Wight 1852; Cymbidium intermedium H.G. Jones 1974; Cymbidium pendulum (Roxb.) Sw. 1799; Cymbidium simulans Rolfe 1917.
Tên Việt: Đoản kiếm Lô hội (PHH), Kiếm Lô hội (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ rất nhỏ, lá dài và cứng. Chùm hoa buông rủ, dài tới 75 cm, hoa 30-45 chiếc to 4-4,25 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903
Đồng danh: Cymbidium atropurpureum var olivaceum J.J. Sm. 1910; Cymbidium finlaysonianum var atropurpureum [Lindl.] Veitch 1894.
Tên Việt: Đoản kiếm đen dỏ (PHH) Lan kiếm treo (TH).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan cỡ lớn, củ mọc sát nhau, lá dài và mềm. Dò hoa rủ xuống dài tới 1 m, hoa to 3.5-4,5 cm, 10-33 chiếc thơm mùi dừa, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Gia Lai, Kontum.
Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903
Ảnh: Flickr.com
Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
3. Cymbidium banaense Gagnep. 1951
Đồng danh:
Tên Việt: Đoản kiếm Bà Na, Thiên Nga (PHH), Lan kiếm Bà Na (TH).
Mô tả: Đặc hữu của VN, Địa lan cở trung bình, cây gần như không có củ, lá dài chừng 40 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa uốn cong xuống, dài khoảng 35 cm mang theo 10-15 hoa to chừng 10 cm. Đặc biệt cây lan này dò hoa có một vỏ bọc rất cao, to và dày khác hẳn với các giống lan cùng loài. Hoa nở vào cuối Đông, đầu Xuân và có hương thơm. Khi mới nở, hoa mầu trắng rồi chuyển sang mầu hồng rồi tàn.

Nơi mọc: Núi Bà Nà, Đà Nẵng.
Cymbidium banaense Gagnep. 1951
Ảnh Bùi Xuân Đáng
Cymbidium banaense Gagnep. 1951
Ảnh Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
4. Cymbidium bicolor Lindl. 1833
Đồng danh: Cymbidium aloifolium var pubescens [Lindl.] Ridl. 1911; Cymbidium bicolor subsp. obtusum Du Puy & P.J. Cribb 1988; Cymbidium bicolor subsp. pubescens (Lindl.) Du Puy & P.J. Cribb 1988.
Tên Việt: Đoản kiếm hai mầu (PHH), Lan Kiếm hai mầu (TH).
Mô tả: Phong lan, lá dài 40-50 cm, dò hoa dài 60-70 cm, uốn cong hay rủ xuống, hoa 20-25 chiếc. to 4,5 cm, thơm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cymbidium bicolor Lindl. 1833
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Cymbidium bicolor Lindl. 1833
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
5. Cymbidium cochleare Lindl. 1858
Đồng danh: Cyperorchis cochleare (Lindl.) Benth. 1881.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá 9-14 chiếc, chùm hoa dài 30-40 cm, hoa to 5 cm, 10-25 chiếc hơi thơm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Hoàng Liên Sơn, Lào Cai.
Cymbidium cochleare Lindl. 1858
Ảnh: Leonid Averyanov
Cymbidium cochleare Lindl. 1858
Ảnh: Leonid Averyanov
Cymbidium cochleare Lindl. 1858
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
6. Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833
Đồng danh: Cymbidium cyperifolium subsp. indochinense Du Puy & P.J. Cribb 1988; Cymbidium cyperifolium var. szechuanicum (Y.S. Wu & S.C. Chen) S.C. Chen & Z.J. Liu 2003.
Tên Việt: Kiếm cói, Thanh lan (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, củ gần như không có, lá 7-10 chiếc hơi xoè ra. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc to 4-5 cm, nở vào mùa Thu và Đông.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Lâm Đồng.
Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833
Ảnh: Nông Văn Duy
Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
7. Cymbidium dayanum Rchb. f 1869
Đồng danh: Cymbidium alborubens Makino 1902; Cymbidium angustifolium Ames & C. Schweinf. 1920; Cymbidium poilanei Gagnep. 1931.
Tên Việt: Bích ngọc (PHH), Bích ngọc (TH), Tố tâm, Đào Liễu.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ gần như không có, lá 5-8 chiếc, mềm và dài. Chùm hoa dài 18-22 cm, hoa 5-15 chiếc to 4-5 cm, không thơm nở vào mùa hạ-Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo, Quảng trị, Tây Nguyên, Đà Lạt.
Cymbidium dayanum Rchb. f 1869
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cymbidium dayanum Rchb. f 1869
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
8. Cymbidium devonianum Paxton 1843
Đồng danh: Cymbidium rigidum Liu & Chen 2000; Cymbidium sikkimense Hooker f. 1890.
Tên Việt: Thanh Hoàng (PHH), Gấm ngũ hổ (TH).
Mô tả: Phong lan, cao 30 cm, lá dài 15-20 cm, ngang rộng 5-7 cm. Chùm hoa buông thõng dài 15-40 cm, hoa to 2.5-4 cm, 15-35 chiếc, không thơm nở vào cuối Xuân và lâu tàn.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Cymbidium devonianum Paxton 1843
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cymbidium devonianum Paxton 1843
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cymbidium devonianum Paxton 1843
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
9. Cymbidium eburneum Lindl.
Đồng danh: Cymbidium eburneum var. longzhouense Z.J. Liu & S.C. Chen 2006; Cymbidium syringodorum Griff. 1851.
Tên Việt: Bạch ngọc, Bạch ngọc xuân.
Mô tả: Phong lan cỡ lớn, đôi khi mọc dưới đất, củ hơi dẹp, lá 7-8 chiếc dài và mềm. Chùm hoa dài 50-70 cm, hoa 8-20 chiếc, to 8-12 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Sapa, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cymbidium eburneum Lindl.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cymbidium eburneum Lindl.
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
10. Cymbidium elegans Lindl. 1828
Đồng danh: Cymbidium densiflorum Griff. 1851; Cymbidium longifolium D. Don 1825; Cyperorchis elegans [Lindley] Blume 1849.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay đia lan cỡ lớn, củ nhỏ. Dò hoa dài 60 cm, hoa 20-35 chiếc, to 3,73 cm, không mở rộng, hơi thơm nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Phan Kế Lộc, Averyanov tìm thấy ở Lào Cai vào 11-2005.
Cymbidium elegans Lindl. 1828
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
11. Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Đồng danh: Cymbidium acuminatum M.A. Clem. & D.L.Jones 1996; Cymbidium albomarginatum Makino 1912; Cymbidium arrogans Hayata 1914.
Tên Việt: Thanh Ngọc.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 3-4 chiếc lá dài 40-60 cm ngang 1,5 cm. Dò hoa cao 20-40 cm, hoa 3-9 chiếc, to 5-6 cm lâu tàn, có hương thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Ảnh: Huỳnh Hậu
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
12. Cymbidium erythraeum Lindl. 1859
Đồng danh: Cymbidium longifolium Lindley 1833; Cyperorchis hennisiana (Schltr.) Schltr. 1924; Cyperorchis longifolia (D. Don) Schltr. 1924.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, lá 5-9 chiếc dài và mềm. Dò hoa dài 30-70 cm, hoa 4-15 chiếc, to 8 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Cymbidium erythraeum Lindl. 1859
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Cymbidium erythraeum Lindl. 1859
Ảnh: Cmausteller.blogspot.com
Về đầu Danh Sách
13. Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905
Đồng danh: Cyperorchis erythrostyla (Rolfe) Schltr. 1924; Cymbidium erythrostylum var magnificum Hort 1931.
Tên Việt: Bạc lan.
Mô tả: Đặc hữu của VN, Phong lan, Thạch lan hay địa lan cỡ nhỏ, lá 6-8 chiếc dài 30-50 cm, mềm. Dò hoa dài 40-50 cm, hoa 4-10 chiếc, to 6 cm, không thơm nhưng lâu tàn, nở vào cuối Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905
Ảnh: Ngô Quý Tạo
Về đầu Danh Sách
14. Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833
Đồng danh: Cymbidium pendulum var brevilabre Lindl. 1842; Cymbidium tricolor Miq. 1864; Cymbidium wallichii Lindl. 1833.
Tên Việt: Kiếm vàng (TH), Hoàng kiếm lan.
Mô tả: Phong lan cỡ lớn, củ nhỏ, lá 5-7 chiếc dầy và cứng mầu xanh thẫm. Dò hoa dài 60-120 cm, hoa 20-30 chiếc to 6 cm, hơi thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Từ Bắc đến Nam của Việt Nam
Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
15. Cymbidium floribundum Lindl. 1833
Đồng danh: Cymbidium illiberale Hayata 1914; Cymbidium pumilum Rolfe 1907.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, hay thạch lan cỡ trung bình, cù mọc sát nhau, lá 5-6 chiếc. Dò hoa to và cứng dài 30-40 cm, hoa 6-40 chiếc, to 3 cm, không thơm, nở vào mùa Xuân khi gần tàn chuyễn sang mầu đỏ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Cymbidium floribundum Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Cymbidium floribundum Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
16. Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866
Đồng danh: Cymbidium giganteum var. hookerianum [Rchb. f] Bois 1893; Cymbidium grandiflorum Griff. 1851; Cymbidium grandiflorum var punctatum Cogn 1893.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, củ hơi dẹp, lá 4-5 chiếc. Dò hoa dài 60-70 cm, hoa 6-15 chiếc to 14 cm, rất thơm, lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La
Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866
Ảnh: Flickr
Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
17. Cymbidium insigne Rolfe 1904
Đồng danh: Cymbidium sanderi O'Brien 1905; Cyperorchis insignis (Rolfe) Schltr. 1924.
Tên Việt: Hồng lan.
Mô tả: Địa lan, lá 6-10 chiếc. Dò hoa lên thẳng cao 1-1,5 m, hoa 20-25 chiếc, to 7-9 cm, không thơm nở từ mùa Thu cho đến mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Lâm Đồng.
Cymbidium insigne Rolfe 1904
Ảnh: orchidspecies.com
Cymbidium insigne Rolfe 1904
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
18. Cymbidium iridioides D. Don 1825
Đồng danh: Cymbidium giganteum Wall. ex Lindl. 1833; Cyperorchis gigantea (Blume) Schltr. 1924; Iridorchis gigantea [Lindley] Blume.
Tên Việt: Kiếm Hồng Hoàng (TH).
Mô tả: Phong lan, một đôi khi mọc trên đá, lá 4-7 chiếc. Dò hoa dài 50-90 cm, hoa 7-20 chiếc to 7.5-10 cm, hơi thơm, lâu tàn, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm7 đồng.
Cymbidium iridioides D. Don 1825
Ảnh: Nguyễn phú Thịnh
Cymbidium iridioides D. Don 1825
Ảnh: Nguyễn phú Thịnh
Về đầu Danh Sách
19. Cymbidium kanran Makino 1902
Đồng danh: Cymbidium kanran var. purpureo-hiemale (Hayata) S.S. Ying 1977; Cymbidium linearisepalum Yamam. 1930.
Tên Việt: chưa có.
Mô Tả: Địa lan nhỏ (Tiểu Kiếm) lá 3-5 chiếc xanh thẫm dài 30-35 cm, rộng 1 cm. Dò hoa mọc từ đáy củ cao khoảng 40-50 cm. Hoa 5-10 chiếc, to 5-7 cm, hương thơm ngát nở vào mùa thu. Hoa có nhiều mầu sắc khác nhau nhưng mầu xanh là chính.
Nơi mọc: Bắc Kạn?
Cymbidium kanran Makino 1902
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Cymbidium kanran Makino 1902
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Cymbidium kanran Makino 1902
Ảnh: ru.wikipedia.org
Về đầu Danh Sách
20. Cymbidium lancifolium Hook. 1823
Đồng danh: Cymbidium lancifolium var. papuanum (Schltr.) S.S. Ying 1990; Cymbidium lancifolium var. syunitianum (Fukuy.) S.S.Ying 1977; Cymbidium maclehoseae S.Y.Hu 1972; Cymbidiopsis lancifolia (Hook.) H.J. Chowdhery 2009.
Tên Việt: Luc lan (PHH), Kiếm lá giáo (TH).
Mô tả: Thạch lan, lá 3-6 chiếc, to bản 4 cm. Dò hoa cao 30 cm, hoa thưa 5-7 chiếc, to 5 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo, Ninh Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cymbidium lancifolium Hook. 1823
Ảnh: Nông Văn Duy
Cymbidium lancifolium Hook. 1823
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Cymbidium longifolium D.Don 1825 xin xem Cymbidium elegans Lindl. 1828


21. Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879
Đồng danh: Cymbidium giganteum var. lowianum Rchb. f. 1877; Cymbidium hookerianum var. lowianum (Rchb. f.) Y.S. Wu & S.C. Chen 1980.
Tên Việt: Hoàng lan.
Mô tả: Phong lan hay địa la cỡ lớn, lá 7-9 chiếc dài 70-90 cm. Dò hoa dài 80-100 cm, hoa 12-40 chiếc, to 7.5-10 cm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lâm Đồng.
Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
22. Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833
Đồng danh: Cymbidium aberrans (Finet) Schltr. 1919; Cymbidium aphyllum Ames & Schltr. 1919; Cymbidium macrorhizon var. aberrans (Finet) P.J. Cribb & Du Puy 2007.
Tên Việt: Lan hoại sinh (PHH), Kiếm hoại (TH).
Mô tả: Đia lan hoại sinh nhỏ, không lá. Dò hoa mọc lên vào mùa Xuân hay mùa Hạ cao 15-25 cm, hoa 3-6 chiếc.
Nơi mọc: Ninh Thuận, Phú quốc.
Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833
Ảnh: The genus of Cymbidium
Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833
Ảnh: China
Về đầu Danh Sách
23. Cymbidium mastersii Griff. ex Lindl. 1845
Đồng danh: Cymbidium affine Griff. 1851; Cymbidium maguanense F.Y. Liu 1996; Cymbidium mastersii var album Rchb. f 1880.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay địa lan cỡ lớn, củ dài lá ngắn. Dò hoa dài 25-30 cm, hoa 5-15 chiếc, thơm nhưng không mở rộng, dài 6 cm.
Nơi mọc: Leonid Aveyanov, Phan Kế Lộc, D.T.Đoan tìm thấy ở Thanh Hoá vào tháng 10-2003
Cymbidium mastersii Griff. ex Lindl. 1845
Ảnh: Sinicaorhids.org
Về đầu Danh Sách
24. Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, củ hình trứng cao 1-1,5 cm, rộng 6-9 mm, đặc biệt bẹ lá mầu nâu xanh pha tím. Lá 2-3 chiếc xanh thẫm hơi tím, dài 30-80 cm, rộng 5-10 mm. Chùm hoa mầu tím cao 25-30 cm, hoa 5-6 chiếc 2.5-3,5 cm, có hương thơm, nở vào tháng 10-12.
Nơi mọc: Vân Nam và Quảng Tây, Chu xuân Cảnh tìm thấy lần đầu tại Bắc Cạn tháng 11 năm 2009.
Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
25. Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904
Đồng danh: Cymbidium parishii var. sanderae Rolfe 1904.
Tên Việt: Hồng lan (TH).
Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, lá dài 60-70 cm, mềm. Dò hoa dài 50-60 cm, uốn cong, hoa 7-15 chiếc, to 7-8 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Mộc Châu, Sơn La.
Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

26. Cymbidium schroederi Rolfe 1905
Đồng danh: Cyperorchis schroederi (Rolfe) Schltr. 1924.
Tên Việt: Hoàng lan (PHH), Kiếm trung (TH).
Mô tả: Phong lan, đặc hữu của VN, củ dẹt, lá 5-6 chiếc. Dò hoa dài 40-60 cm, uốn cong, hoa 15-25 chiếc, to 8-9 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Đắc Lắc, Lâm Đồng.
Cymbidium schroederi Rolfe 1905
Ảnh: Leonid Averyanov
Cymbidium schroederi Rolfe 1905
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
27. Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Đồng danh: Cymbidium albojucundissimum Hayata 1914; Cymbidium chinense Heynh. 1841; Cymbidium fragrans Salisb. 1812; Cymbidium hoosai Makino 1902.
Tên Việt: Kiếm tầu (TH), Mặc lan, Thanh trường, Đại hoàng.
Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá dài 40-60 cm mềm. Dò hoa lên thẳng cao 40-60 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 cm, sắc hoa có nhiều mầu cho nên tên Việt gọi theo mầu hoa, rất thơm nở từ mùa Thu tới mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
28. Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, Địa lan hay Thạch lan, lá 5-7 chiếc. Dò hoa to, lên thẳng, hoa 30-60 chiếc, to 3-3,5 cm, nở vào mùa Hạ, thơm mùi trái cây.
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng.

Ghi chú: Cây lan này rất giống với Cym floribundum nhưng sắc hoa tím đỏ hơn, củ to hơn, lá dài hơn, nhiều hoa hơn, có hương thơm và nở vào Hạ thay vì mùa Xuân như Cym. floribundum.
Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928
Ảnh: Cao ánh Tuyết
Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
29. Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904
Đồng danh: Cymbidium giganteum var. wilsonii Rolfe ex De Cock 1904; Cyperorchis wilsonii (Rolfe ex De Cock) Schltr. 1924.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao 50-70 cm, hoa 5-15 chiếc to 9-10 cm, thơm và nở vào đầu Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904
Ảnh: Flickr.com
Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904
Ảnh: Dalatrose
Về đầu Danh Sách
30. Cymbidium sp.
Đồng danh
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Giống Cymbidium chưa rõ tên.
Cymbidium sp.
Ảnh: Leonid Averyanov
Cymbidium sp.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Cyrtosia Cyrtosia Bl. 1825
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Đồng danh:
Tên Việt: Hoại mọng nâu (TH).
Mô tả: Lan hoại sinh cao 60 cm, dò hoa cao tới 60 cm, hoa to 2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bắc Cạn, Thừa Thiên, Bạch mã.
Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Ảnh: orchidsonline.com.au
Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Ảnh: orchidsonline.com.au
Về đầu Danh Sách
2. Cyrtosia javanica Blume 1825
Đồng danh: Cyrtosia minahassae (Schltr.) Garay 1986; Galeola javanica (Blume) Benth. & Hook. f. 1883.
Tên Việt: Lan leo Java (PHH), Hoại mọng vàng (TH).
Mô tả: Lan không lá, thân cây cao 15 cm có vẩy (lá). Dò hoa mọc dài, hoa to 1,4 cm nở liên tục.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Tây Nguyên
Cyrtosia javanica Blume 1825
Ảnh: orchidspecies.com
Cyrtosia javanica Blume 1825
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
3. Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Đồng danh: Galeola nana Rolfe ex Downie 1925.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Lan hoại sinh không lá, cao 15-20 cm. Hoa 6-11 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Thạch thành, Thanh Hoá.
Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Ảnh: orchidspecies.com
Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=271
In ngày: 25/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007