BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần C]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Calanthe alismaefolia Lindl. 1855• Calanthe alleizettii Gagnep. 1950• Calanthe angusta Lindl.• Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833• Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981• Calanthe cardioglossa Schltr. 1906• Calanthe chevalieri Gagnep. (1931)• Calanthe clavata Lindl. 1833• Calanthe davidii Franch. 1888• Calanthe densiflora Lindl.• Calanthe duyana Aver. 2006• Calanthe herbacea Lindl.• Calanthe leonidii sp. nov• Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878• Calanthe mannii Hook. f. 1890• Calanthe petelotiana Gagnepain 1934• Calanthe puberula Lindl. 1833• Calanthe rubens Ridl. 1890• Calanthe succedanea Gagnep. 1931• Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833• Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907• Calanthe velutina Ridl. 1921• Calanthe vestita Lindl. 1833• Calanthe whiteana King et Pantl., 1896• Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998• Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998• Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932• Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890• Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905• Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie (1925)• Ceratostylis subulata Blume 1825• Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988• Chamaegastrodia poilanei (Gagnep.) Seidenf. & A.N. Rao 1994• Cheirostylis bipunctata Aver 1996• Cheirostylis chinensis Rolfe 1895• Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859• Cheirostylis filipetala Aver. (2003)• Cheirostylis foliosa Aver. (2007)• Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006).• Cheirostylis marmorifolia Aver. 2000• Cheirostylis octodactyla Ames 1907• Cheirostylis serpens Aver. (2005)• Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927• Cheirostylis takeoi (Hayata) Schltr. 1919• Cheirostylis thanmoiensis (Gagnep.) Ormerod (2002)• Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896• Chiloschista exuperei (Guillaumin) Garay 1972• Chiloschista parishii Seidenf. 1988• Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919• Chiloschista trudelii Seidenf. 1987• Christensonia vietnamica Haager 1993• Chrysoglossum ornatum Blume 1825• Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972• Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855• Cleisomeria pilosulum (Gagnep.) Seidenf. & Garay 1972• Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972• Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972• Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975• Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972• Cleisostoma discolor Lindl. 1845• Cleisostoma duplicilobum (J.J. Sm.) Garay 1972• Cleisostoma equestre Seidenf.• Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972• Cleisostoma flavescens Aver.• Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908• Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972• Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972• Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972• Cleisostoma recurvum(Hook.) Seid 1975• Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972• Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975• Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882• Cleisostoma subulatum Blume 1825• Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova• Cleisostoma williamsonii (Rchb. f.) Garay 1972• Cleisostoma sp.• Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992• Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857• Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881• Coelogyne calcicola Kerr 1933• Coelogyne cumingii Lindley 1843• Coelogyne dichroantha Gagnep. 1950• Coelogyne eberhardtii Gagnep. 1930• Coelogyne filipeda Gagnep. 1950• Coelogyne fimbriata Lindl. 1825• Coelogyne flaccida Lindl. 1828• Coelogyne fuscescens Lindl. 1828• Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872• Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905• Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852• Coelogyne lockii Aver. 2000• Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995• Coelogyne micrantha Lindl. 1855• Coelogyne mooreana Rolfe 1907• Coelogyne nitida Lindley 1828• Coelogyne ovalis Lindl 1838• Coelogyne pallens Ridl. 1903• Coelogyne prolifera Lindl.1928• Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874• Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893• Coelogyne schultesii S.K.Gen & S.Das 1978• Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919• Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975• Coelogyne trinervis Lindl. 1828• Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856• Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983• Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977• Collabium chloranthum (Gagnep.) Seidenf. 1983• Collabium formosanum Hayata 1911• Corybas annamensis Aver. 2007• Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<• Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904• Cryptochilus lutea Lindl. 1859• Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972• Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858• Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799• Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903• Cymbidium banaense Gagnep. 1951• Cymbidium bicolor Lindl. 1833• Cymbidium cochleare Lindl. 1858• Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833• Cymbidium dayanum Rchb. f 1869• Cymbidium devonianum Paxton 1843• Cymbidium eburneum Lindl.• Cymbidium elegans Lindl. 1828• Cymbidium ensifolium [L] Swartz 1799• Cymbidium erythraeum Lindl. 1859• Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905• Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833• Cymbidium floribundum Lindl. 1833• Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866• Cymbidium insigne Rolfe 1904• Cymbidium iridioides D. Don 1825• Cymbidium kanran Makino 1902• Cymbidium lancifolium Hook. 1823• Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879• Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833• Cymbidium mastersii Griff. ex Lindl. 1845• Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980• Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904• Cymbidium schroederi Rolfe 1905• Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805• Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928• Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904• Cymbidium sp.• Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986• Cyrtosia javanica Blume 1825• Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986Calanthe R. Brown 1821 viết tắt Cal. | | Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 24 giống: |
| 1. Calanthe alismaefolia Lindl. 1855 | Đồng danh: Alismorchis alismifolia (Lindl.) Kuntze 1891; Alismorchis japonica (Blume ex Miq.) Kuntze 1891; Calanthe austrokiusiuensis Ohwi 1936; Calanthe fauriei Schltr. 1919. Tên Việt: Kiều lan từ cô (PHH), Bầu rượu từ cô (TH). Mô tả: Địa lan, thân cao 40-50 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 10 cm. Chùm hoa mọc ở gốc, ngắn hơn lá, hoa 8-12 chiếc, to 1,5 cm, nở liên tiếp vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: Orchidorama.free.fr |  Ảnh: Homepage18.seed.net.tw |
| 2. Calanthe alleizettii Gagnep. 1950 | Đồng danh: Tên Việt: Kiều lan Alleizett (PHH), Bầu rượu Lào Cai (TH). Mô tả: Địa lan, thân hình thoi lá 2-4 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 20-30 cm, hoa 7-10 chiếc, to 2,5 cm. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Đồng Nai. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Vuờn Ngọc Lan |
| 3. Calanthe angusta Lindl. | Đồng danh: Calanthe odora Griff 1851. Tên Việt: Kiều lan hẹp (PHH), Bầu rượu kim tân (TH). Mô tả: Điạ lan cao chừng 1 m, lá 3-4 chiếc dài 30-40 cm rộng 5-8 cm, chụm lại gần mặt đất. Chùm hoa mọc giữa lá, cao 60-80 cm, hoa 30-40 chiếc, to 1 cm, nở liên tiếp. Nơi mọc: Suốt từ Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Chu xuân Cảnh |  Ảnh: Nông văn Duy |
| 4. Calanthe angustifolia (Blume) Lindl 1833 | Đồng danh: Alismorkis angustifolia (Blume) Kuntze 1891; Alismorchis phajodes Kuntze 1891; *Amblyglottis angustifolia Blume 1821. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, thân mọc xa nhau 6-9 cm, cao 30-70 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn, cao 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở liên tiếp. Nơi mọc: Chapa, Hoàng Liên Sơn, Đà Lạt, Cúc Phương, Lâm Đồng, Đơn Dương, Di Linh, Bảo Lộc, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: www.pbase.com/rogiervanvugt |  Ảnh: www.pbase.com/rogiervanvugt |
| 5. Calanthe argenteo-striata C.Z. Tang & S.J. Cheng 1981 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, hoăc phong lan thân dài ngọn nhỏ, cao 50-60 cm. Chùm hoa moc ở gốc, dài 60 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bắc Cạn, Ba Bể, Hà Nam Ninh, Lâm Đồng. |  Ảnh: Phan kế Lộc |  Ảnh: aaoe.fr |
 Calanthe brachychila Gagnep. 1932 xin xem Calanthe manii Hook. f. 1890. |
| 7. Calanthe chevalieri Gagnep. (1931) | Đồng danh: Tên Việt: Bầu rượu Bạch mã (TH). Mô tả: Địa lan lá nhỏ 7-8 chiếc dài 50 cm. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa 1 cm. Nơi mọc: Bạch Mã, Thừa Thiên, Huế, Hòn Ba, Nha Trang, Đồng Nai. |  Hình vẽ: Chevalier |
| 9. Calanthe davidii Franch. 1888 | Đồng danh: Calanthe davidii var. bungoana (Ohwi) T. Hashim. 1987; Calanthe furcata f. matsudae (Hayata) M. Hiroe 1971; Calanthe matsudae Hayata 1920. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Điạ lan, thân rất ngắn duờng như không có, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao tới 1,2 m, hoa 20-30 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: |  Ảnh: www7a.biglobe.ne.jp |  Ảnh: www7a.biglobe.ne.jp |
| 10. Calanthe densiflora Lindl. | Đồng danh: Alismorchis densiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Calanthe kazuoi Yamam. 1930. Tên Việt: Kim tán (PHH), Bầu rượu hoa dầy (TH). Mô tả: Địa lan, rễ bó dài, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa nhiều và sát với nhau, to 1,5 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| 11. Calanthe duyana Aver. 2006 | Đồng danh: Tên Việt: Kiều lan Văn Duy (HLVN). Mô tả: Địa lan, lá dài 10-30 cm rộng 2,5-5 cm. Dò hoa cao 15 cm có 10-16 hoa mở rộng. Nở vào tháng 9-11, không thơm. Nơi mọc: Dak Glong, Kontum, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Ninh Sơn.
Cây được đặt tên để vinh danh Nông văn Duy, người tìm ra cây này. Averyanov, Phan kế Lộc, J. Regalado, T. T. T.Trang, Trần văn Thao, Nông văn Duy, Nguyễn tiến Vinh, Nguyễn tiến Hiệp, Nguyễn Q. Bình (10, 11-2005). |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |
| 13. Calanthe leonidii sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Kiều Lan Leonidi (HLVN). Mô tả: Địa lan hay thạch lan được mang tên giáo sư Leonid Averyanov. Thân cao 50 phân, lá 2-3 chiếc, dài chừng 35 rộng 8 cm. Dò hoa cao 1 m, nhiều hoa nở liên tục, cánh hoa trắng phơn phớt xanh, lưỡi trắng, nhị mầu vàng cam, hoa nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Ngọc Lĩnh, Kon tum, Núi Chúa, Ninh Thuận, Krong Nang, Đắc Lắc. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 14. Calanthe lyroglossa Rchb. f. 1878 | Đồng danh: Alismorchis lyroglossa (Rchb. f.) Kuntze 1891; Calanthe nephroidea Gagnep. 1951. Tên Việt: Kiều lan lưỡi hình đờn (PHH) ,Bầu rượu môi đàn (TH). Mô tả: Địa lan, lá mọc sát gốc dài 40 cm, rộng 6 cm. Dò hoa cao 45 cm, hoa 25-30 chiếc, to 1 cm có hương thơm, nở vào mùa Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lâm Đồng, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |
| 15. Calanthe mannii Hook. f. 1890 | Đồng danh: Calanthe brachychila; Calanthe pusilla Finet 1900. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, thân ngắn, lá 4-5 chiếc. Dò hoa cao 30-55 cm, hoa 10-20 chiếc to 1,3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: orchidspecies.com |
Calanthe masuca (D. Don) Lindl. 1833 xin xem Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833 |
| 16. Calanthe petelotiana Gagnepain 1934 | Đồng danh: Tên Việt: Bầu rượu bắc (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc. Dò hoa cao 30 cm, hoa 8-10 chiếc to 3 cm. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Sapa |  Hình vẽ: Petelot |  Ảnh: gallery.terrorchid.org |
| 17. Calanthe puberula Lindl. 1833 | Đồng danh: Calanthe amoena W.W. Sm. 1921; Calanthe lepida W.W. Sm. 1921; Calanthe puberula var. formosana (Murata) M. Hiroe 1971. Tên Việt: Kiều hoa (PHH), Bầu rượu lông mềm (TH). Mô tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc, mọc sát đất. Dò hoa cao 25-40 cm, hoa 4-10 chiếc to 3 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Orchidstudium |
| 18. Calanthe rubens Ridl. 1890 | Đồng danh: Calanthe elmeri Ames 1908; Calanthe vestita var fournieri Rolfe. Tên Việt: Kiều hoa đỏ (PHH), Bầu rượu xuân (TH). Mô tả: Địa lan, củ vuông góc và thuôn đầu, lá 3-4 chiếc và rụng truớc khi nở hoa. Dò hoa cao 40-50 cm, hoa 8-12 chiếc to 3 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, các tỉnh miền Nam của Việt Nam và Côn Đảo |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 19. Calanthe succedanea Gagnep. 1931 | Đồng danh: Tên Việt: Kiều hoa bóng (PHH), Bầu rượu bông (TH). Mô tả: Điạ lan, lá từ 2-3 chiếc, dài 25x7 cm. Dò hoa cao 30-40 cm mọc từ củ đã rụng lá, rất nhiều lông, hoa 7-10 chiếc. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt |  Ảnh: Tripetch P. |  Ảnh: Tripetch P. |
 Calanthe sylvestris Lindl. ex Steud. 1840 xin xem Calanthe sylvatica (Thouars) Lindl. 1833 |
| 21. Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907 | Đồng danh: Calanthe furcata f. albomarginata K. Nakaj. 1969; Calanthe veratrifolia; Calanthe pubescens Ridl. 1923. Tên Việt: Kiều hoa xếp ba (PHH), Bầu rượu nếp ba (TH). Mô tả: Địa lan, củ hình trụ, lá 5-6 chiếc to bản, mọc sát đất. Dò hoa cao trên 1 m, hoa 20-30 chiếc to 2-3 cm, nở dần dần, vào mùa Xuân đến mùa Thu. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. | ![Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C1_21_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức | ![Calanthe triplicata [Rumph.] Ames 1907](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C1_21_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 22. Calanthe velutina Ridl. 1921 | Đồng danh: Calanthe integrilabra Gagnep. Tên Việt: Kiều hoa lông (PHH), Bầu rượu lông (TH). Mô tả: Địa lan, là 2-3 chiếc. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2 cm. Nơi mọc: Lang Bian, Lâm Đồng, Lạc Dương. |  Hình vẽ: Kloss |
| 23. Calanthe vestita Lindl. 1833 | Đồng danh: Calanthe grandiflora Rolfe 1901; Calanthe melinosema Schltr. 1925; Calanthe padangensis Schltr. ex Mansf. 1934. Tên Việt: Củ chuối (PHH), Bầu rượu tím (TH). Mô tả: Điạ lan, củ hình như quả bầu nậm cao 6-8 cm, lá 3-4 chiếc dài 30-40 cm rụng khi nở hoa. Dò hoa cao 70-90 cm có lông mềm, hoa 6-15 chiếc, to 6-7 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Trị An, Đồng Nai, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 24. Calanthe whiteana King et Pantl., 1896 | Đồng danh: Calanthe wardii. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Điạ lan 3-4 lá, dò hoa cao tới 70 cm, hoa 10-20 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Nguyễn S. Khang tìm thấy ở Lào Cay, Sapa vào tháng 5-2011. |  Nguyễn S. Khang |  Nguyễn S. Khang |
| Cephalantheropsis Guillaumin 1960 | | Loài địa lan này trên thế giới có 8 giống mọc ở Đông Nam Á Châu, Việt nam có 2 giống: |
| 1. Cephalantheropsis longipes (Hook. f.) Ormerod 1998 | Đồng danh: Calanthe longipes Hook. f. 1890; Cephalantheropsis lateriscapa Guillaumin 1960; Gastrorchis lateriscapa (Guillaumin) Aver. 1988; Phaius longipes (Hook. f.) Holttum 1947; Phaius mindorensis Ames 1907. Tên Việt: Trung lan (PHH), Hoa đầu (TH). Mô tả: Địa lan, lá 5-8 chiếc mọc sát mặt đất. Dò hoa cao 10-25 cm, hoa 5-15 chiếc to 1 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Huế, Thừa Thiên, Lâm Đồng. |  Ảnh: homepage19.seed.net.tw |  Ảnh: www.tbg.org.tw/tbgweb |
 | 2. Cephalantheropsis obcordata (Lindl.) Ormerod 1998 | Đồng danh: Cephalantheropsis gracilis (Lindl.) S.Y. Hu 1972; Cephalantheropsis halconensis (Ames) S.S.Ying 1988; Cephalantheropsis venusta (Schltr.) S.Y.Hu 1972. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc mọc sát đất. Dò hoa cao 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng, Đơn Dương, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Board.trekkingthai.com |
| Ceratostylis Blume 1825 | | Trên thế giới có khoảng 150 giống, Việt Nam có 6 giống: |
| 1. Ceratostylis evrardii Gagnep. 1932 | Đồng danh: Eria monantha; Eratostylis radiate. Tên Việt: Giác thư tía (PHH), Lan vòi sừng đơn (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 1 cm, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc. Nơi mọc: Lang Bian, Đà Lạt.
Theo Gunnar Seidenfaden cây lan này giống như Ceratostylis radiata do Leonid Averyanov tìm thấy ở Langbian, nhưng khác ở chỗ lá cây C. evrardi chỉ nhỏ bằng một nửa của C. radiata. Xin xem ở phần dưới. |  Hình vẽ: Evrard |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 2. Ceratostylis himalaica Hook. f. 1890 | Đồng danh: Ceratostylis ritaia Schltr. 1922; Eria ramosissima Wall. ex Hkr. 1890. Tên Việt: Giác thư Hy mã lạp sơn (PHH), Lan vòi sừng vẩy (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dài. Hoa mọc ở cuống lá 1-3 chiếc, to 1 cm, nở vào cuối Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 3. Ceratostylis radiata J.J. Sm. 1905 | Đồng danh: Ceratostylis linearifolia Ridl. 1924. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1 chiếc, dầy và cứng. Cuống hoa ngắn, hoa đơn độc, to 1,25 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lang Bian, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 4. Ceratostylis siamensis Rolfe ex Downie (1925) | Đồng danh: Tên Việt: Giác thư Xiêm (PHH), Vòi sừng lùn (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ một lá dài 3 cm. Nơi mọc: Lai Châu, Chapa, Huế, Đà Lạt |  Ảnh: Digithailand.com |
| 6. Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988 | Đồng danh: Eria tonkinensis Gagnep. 1930. Tên Việt: Giác thư Bắc bộ (PHH), Vòi sừng Bắc (TH). Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ ngắn, lá một chiếc, hoa 1-2 chiếc. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Chamaegastrodia Makino & Maek. 1935 | | Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Chamaegastrodia poilanei (Gagnep.) Seidenf. & A.N. Rao 1994 | Đồng danh: Odontochilus poilanei (Gagnep.) Ormerod 2002; Evrardia poilanei Gagnep. 1932. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Điạ lan nhỏ, dò hoa cao 7 cm, hoa trên 10 chiếc, to 1 cm, có hương thơm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Thừa thiên, Huế, Đơn Dương, Lâm Đồng. |  Ảnh: Tripetch P. |
| Cheirostylis Blume 1825 | | Trên thế giới có chừng 50 giống, Việt Nam có 13 giống: |
| 1. Cheirostylis bipunctata Aver 1996 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan, cao 10-25 cm, lá 2-4 chiếc, hoa to trên 1 cm, cánh hoa không mở rộng, mầu trắng hay xanh nhạt nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Hà Nam Ninh. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| 3. Cheirostylis cochinchinensis Blume 1859 | Đồng danh: Cheirostylis taichungensis S.S. Ying 1990, Cheirosrylis flabellata. Tên Việt: Thủ thư Nam bộ (PHH), Trụ xẻ quạt (TH). Mô tả: Điạ lan nhỏ lá 1-4 chiếc. Dò hoa cao 20-25 cm, hoa 1-10 chiếc, to 1-1,23 cm nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Đà Nẵng, Đà Lạt. |  Ảnh: blog.roodo.com |  Ảnh: 89sky.net |
| 4. Cheirostylis filipetala Aver. (2003) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 4 cm, lá 3-5 chiếc, dò hoa cao 5-9 cm, hoa 1-2 chiếc, to 1 cm nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
Cheirostylis inabae Hayata 1914 xin xem Cheirostylis octodactyla Ames 1907 |
| 5. Cheirostylis foliosa Aver. (2007) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan cao 10-16 cm, là 3-5 chiếc dài 6 cm, rộng 2,2 cm. Hoa từ 5-8 chiếc không mở có nhiều lông. Hoa nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 6. Cheirostylis latipetala Aver. & Averyanova (2006). | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Điạ lan hay thạch lan nhỏ, thân cao 20 cm, lá 1-5 chiếc mầu xanh đậm dài 2 cm. Dò hoa cao tới 22 cm, hoa 1-4 chiếc dài 5-6 mm, cánh hoa trắng nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Na Rì, Bắc Cạn, Mèo vạc, Hà Giang, Quan Ba, Sơn La. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov | 
Ảnh: Leonid Averyanov |
| 7. Cheirostylis marmorifolia Aver. 2000 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan nhỏ bò trên mặt đá, lá 2-4 chiếc dài 2 cm. Dò hoa cao 6-8 cm, hoa 1-2 chiếc nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Sơn La. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 8. Cheirostylis octodactyla Ames 1907 | Đồng danh: Cheirostylis inabae Hayata 1914; Cheirostylis oligantha Masam. & Fukuy. 1940. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 3-6 chiếc mọc sát đất. Dò hoa cao 10-12 cm, hoa 2-3 chiếc to 1 cm, nở vào cuối Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: |  Ảnh: tbg.org.tw |
| 9. Cheirostylis serpens Aver. (2005) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ mọc sát đất, lá mầu xanh ngọc thạch dài 7 mm, rộng 5 mm. Hoa 2-3 chiếc to 4 mm nở vào tháng 1-2. Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Quảng Bình |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 10. Cheirostylis spathulata J.J. Smith, 1927 | Đồng danh: Cheirostylis grandiflora sensu Gagnepain 1934. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 4-6 chiếc mọc sát đất. Chùm hoa cao 12-16 cm, hoa 2-5 chiếc to 1,5-1,7 cm. Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Orchid Species |
| 11. Cheirostylis takeoi (Hayata) Schltr. 1919 | Đồng danh: Cheirostylis anomala Ohwi 1954; Cheirostylis eglandulosa Aver. 1996 publ. 1997; Cheirostylis tairae (Fukuy.) Masam. 1964. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc rung hoăc héo lá khi có hoa. Dò hoa cao 10-18 cm, hoa 2-5 chiếc to 5 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Cạn. |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 12. Cheirostylis thanmoiensis (Gagnep.) Ormerod (2002) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, thân cao 6-8 cm, lá hình tam giác dài 1,2-1,7 cm. Dò hoa cao 3-4 cm, hoa 3-4 chiếc to 8 mm. Nơi mọc: Lạng Sơn. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 13. Cheirostylis yunnanensis Rolfe 1896 | Đồng danh: Cheirostylis josephi Schltr. 1921. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá 2-5 chiếc. Dò hoa cao 10-13 cm, hoa 2-4 chiếc, to 1-1,5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: orchidspecies.com |
| Chiloschista Lindley 1832 | | Loài lan không lá này, trên thế giới có khoảng 10 giống, Việt nam có 4 giống: |
| 2. Chiloschista parishii Seidenf. 1988 | Đồng danh: Chiloschista lunifera. Tên Việt: Môi nứt vàng (TH). Mô tả: Phong lan lá rất nhỏ rụng hay héo khi ra hoa. Chùm hoa dài 20-40 cm, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Đà Lạt. |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |  Ảnh: Phan kế Lộc |
| 3. Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân, không lá. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Trung Phần Việt Nam | ![Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C6_3_1.jpg) Ảnh: Orchidfoto | ![Chiloschista pusilla [Willd.] Schlechter 1919](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C6_3_2.jpg) Ảnh: Orchidfoto |
| 4. Chiloschista trudelii Seidenf. 1987 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ không thân, không lá. Chùm hoa buông thõng dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cúc Phương, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| Christensonia Haager 1993 | | Loài lan này chỉ có 1 giống duy nhất đặc hữu của Việt Nam. |
| 1. Christensonia vietnamica Haager 1993 | Đồng danh: Tên Việt: Bạch môi (TH), Cù lao minh, Uyên ương. Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20-30 cm, thân đơn lá mọc 2 bên, dài 4-6 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 3,5 cm. Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Phan Rang. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |
| Chrysoglossum Blume 1825 | | Trên thế giới có 10 giống, Việt nam có 1 giống: |
| Cleisocentron Brühl 1926 | | Trên thế giới có 5 giống, ViệtNam có 1 giống: |
| 1. Cleisocentron klossii (Ridl.) Garay 1972 | Đồng danh: Saccolabium klossii Ridl. 1921. Tên Việt: Mật Tâm (PHH), Túi tròn (TH). Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 20-40 cm, lá mọc đối cách, dài 10-15 cm, rộng 1-2 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 15-25 chiếc to 1-1,5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà lạt, Lâm Đồng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| Cleisomeria Lindl. ex G. Don 1855 | | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Cleisomeria lanatum Lindl. ex G. Don 1855 | Đồng danh: Sarcanthus lanatus (Lindl.) Holttum 1947; Uncifera maxilla-leonis Guillaumin 1930. Tên Việt: Hàm cọp (PHH), Đuôi chồn bông (TH). Mô tả: Phong lan, cao 15-20 cm, thân đơn lá mọc song đối. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa nhiều, mọc sát nhau to 5 mm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Cleisostoma Blume 1825 | | Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 21 giống: |
| 1. Cleisostoma arietinum (Rchb. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Echioglossum arietinum (Rchb. f.) Szlach. 2003; Saccolabium kunstleri [King & Pantl.] Ridley 1907; Sarcanthus arietinus Rchb. f. 1869. Tên Việt: Mật khẩu đầu bò (PHH), Miệng kín cong (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, thân đơn lá cứng và cong. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 15-20 chiếc, nhỏ 6-7 mm. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Cleisostoma armigera King & Pantl. xin xem Pomatocalpa aemigerum F.T. Wang. Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972 xin xem Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898 |
| 2. Cleisostoma birmanicum (Schltr.) Garay 1972 | Đồng danh: Sarcanthus birmanicus (Schltr.) Seidenf. & Smitinand 1965; Sarcanthus ophioglossa Guillaumin 1930. Tên Việt: Mật khẩu Miến điện (PHH), Miệng kín hai gai (TH). Mô tả: Phong lan thấp nhỏ, thân, lá, cứng. Chùm hoa vài chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm nở liên tiếp vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Nha Trang, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Huỳnh Hậu |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 3. Cleisostoma chantaburiense Seidenf. 1975 | Đồng danh: Echioglossum chantaburiense (Seidenf.) Szlach. 1995. Tên Việt: Mật khẩu Chantaburi (PHH), Miệng kín Lộc Ninh (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá phẳng. Hoa nhiều chùm, dài 20 cm cong xuống, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lộc Ninh. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: exoticbulbophyllum.tripod.com |
Cleisostoma chapaense (Guillaumin) Garay 1972 xin xem Cleisostoma paniculatum |
| 4. Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972 | Đồng danh: Blumeorchis crochetii (Guillaumin) Szlach. 2003; *Sarcanthus crochetii Guillaumin 1956. Tên Việt: Mật khẩu (PHH), Miệng kín Đà lạt (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa buông thõng dài 4-18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 5. Cleisostoma discolor Lindl. 1845 | Đồng danh: Cleisostoma auriculatum (Rolfe) Garay 1972; Cleisostoma termissum (Rchb. f.). Tên Việt: Mật khẩu biến mầu (PHH), Miệng kín hai mầu (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá cong và có sọc xanh thẫm. Chùm hoa dài 22-60 cm, hoa tới 20 chiếc, to 1,1 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Gia Lai, Kontum, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 7. Cleisostoma equestre Seidenf. | Đồng danh: Tên Việt: Miệng kín Sơn Trà (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 5 cm, lá dài 7-8 cm, rộng 1.5-2 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa thưa, to 1 cm. Nơi mọc: Sơn Trà, Đà Nẵng. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| 8. Cleisostoma filiforme (Lindley) Garay 1972 | Đồng danh: Saccolabium luisioides Gagnep. 1950; *Sarcanthus filiformis Lindl. 1842. Tên Việt: Mật khẩu như sợi (PHH), Miếng kín sợi (TH). Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 20-30 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa hạ-Thu. Nơi mọc: |  Ảnh: Tripetch P. |  Ảnh: Tripetch P. |
| 9. Cleisostoma flavescens Aver. | Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008, và ảnh của Flickr. chúng tôi không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác. |  Ảnh: Flickr.com |
| 10. Cleisostoma fuerstenbergianum Kranzl. 1908 | Đồng danh: Cleisostoma crucicallum (Burkill) Garay 1972; Cleisostoma flagellare (Schltr.) Garay 1972; Cleisostoma flagelliforme (Rolfe ex Downie) Garay 1972. Tên Việt: Mật khẩu Fuerstenberg (PHH), Miệng kín mành mành (TH). Mô tả: Phong lan, lá hình ống. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa nhiều, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Vĩnh Phú, Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 11. Cleisostoma inflatum (Rolfe) Garay 1972 | Đồng danh: Garayanthus inflatus (Rolfe) Szlach. 1995; Saccolabium laxum Ridl. 1908. Tên Việt: Nhục lan phù (PHH), Miệng kín nạc (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài có nhiều rễ phụ. Chùm hoa dài 10-12 cm, có 2-3 nhánh, hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Nông Văn Duy |
Cleisostoma melanorachis Aver. & Averyanova 2006 xin xem Cleisostoma crochetii (Guillaumin) Garay 1972 |
| 12. Cleisostoma paniculatum (Ker Gawl.) Garay 1972 | Đồng danh: Aerides paniculatum Ker Gawl 1817; Cleisostoma cerinum Hance 1822; Cleisostoma formosanum Hance 1884. Tên Việt: Mật khẩu chùm tụ tán (PHH), Miệng kín chuỳ (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Sa pa,Cao Bằng, Tam Đảo, Vĩnh phú, Quảng Ninh, Cát bà, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Cleisostoma poilanei Gagnep. 1932 xin xem Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969 |
| 13. Cleisostoma racemiferum (Lindl.) Garay 1972 | Đồng danh: Aerides racemiferum Wall. ex Hook. 1890; Cleisostoma chrysomelas (Rchb. f.) Garay 1972; *Saccolabium racemiferum Lindl. 1833. Tên Việt: Nhục lan tái (PHH), Miệng kín phân nhánh (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm có nhiều nhánh, hoa to 1,2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Ninh bình, Nha Trang, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 14. Cleisostoma recurvum13. (Hook.) Seid 1975 | Đồng danh: Cleisostoma rostratum (Lindl.) Garay 1972; Sarcanthus fordii (Hance) Rolfe 1903; Sarcanthus laosensis Guillaumin 1964. Tên Việt: Mật khẩu mũi (PHH), Miệng kín có mỏ (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung, chùm hoa dài 20-25 cm, có nhánh. Hoa 35-45 chiếc, to 8 mm nờ vào mùa Hạ. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 15. Cleisostoma scortechinii (Hook. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Saccolabium scortechinii (Hook. f.) Ridl. 1907; *Sarcanthus scortechinii Hook. f. 1890. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa mọc dài dần dần, hoa to 1 cm, nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu. Nơi mọc: |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 16. Cleisostoma simondii (Gagnep.) Seidenf. 1975 | Đồng danh: Cleisostoma acutilabris (Guillaumin) Aver. 1988; Cleisostoma seidenfadenii Garay 1972; Cleisostoma teres Garay 1972. Tên Việt: Mật khẩu Simond (PHH), Miệng kín bắc (TH). Mô tả: Phong lan, lá hình ống, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,5 cm, lâu tàn, nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Thanh Hoá. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 17. Cleisostoma striatum (Rchb. f.) N.E. Br. 1882 | Đồng danh: Cleisostoma brevipes Hook. f. 1890; Cleisostoma krempfii (Guillaumin) Garay 1972; Cleisostoma piliferum (Guillaumin) Garay 1972. Tên Việt: Mật khẩu sọc (PHH), Miệng kín vạch (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 15 cm, hoa ít và to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Hoà Bình, Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 18. Cleisostoma subulatum Blume 1825 | Đồng danh: Cleisostoma amabile Teijsm. & Binn. 1853; Cleisostoma dealbatum Lindl. 1843; Cleisostoma secundum Rolfe 1907. Tên Việt: Mật khẩu móng dùi (PHH), Miệng kín hoa dài (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân buông rũ, chùm hoa dài 15-17 cm, hoa dầy và nhiều 25-30 chiếc, to trên 6 mm, nở vào Hạ và Thu. Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên, Phú quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 19. Cleisostoma subulifolium Aver. & Averyanova | Ngoại trừ tin trong bản Orchid Flora of Vietnam: New discovery and some of their chartacteristics do Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy vào 10 tháng 6 năm 2008; không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác. |
| Cleisostomopsis Seidenf. 1992 | | Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992 | Đồng danh: Saccolabium eberhardtii Finet 1910; Sarcanthus eberhardtii (Finet) Tang & F.T. Wang 1951; Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988. Tên Việt: Túi dài hồng (TH). Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài 40-50 cm, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 mm, nở vào cuối mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| Coelogyne Lindley 1821 | | Trên thế giới có 190 giống, Việt Nam có 27 giống: |
| 1. Coelogyne assamica Linden & Rchb. f. 1857 | Đồng danh: Coelogyne annamensis Rolfe 1914; Coelogyne dalatensis Gagnep. 1930; Coelogyne fuscescens Lindl. var. assamica (Linden & Rchb. f) Pfitzer & Kraenzlin 1907; Coelogyne saigonensis Gagnep. 1938. Tên Việt: Thanh Dạm Assam(PHH), Thanh đạm trung (TH). Mô tả: Phong lan, củ cao 6-9 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ cây non dài 30-15 cm, hoa 7-8 chiếc, to 5-7 cm, nở vào mùa Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Sin Hồ, Lai Châu, Lạc Dương, Lang Bian, Đà Lạt. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Leonid Aveyanov |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 2. Coelogyne brachyptera Rchb. f. 1881 | Đồng danh: Pleione brachyptera (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh Đạm cánh ngắn, Thanh lan (PHH), Thanh Đạm xanh (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ dài 10-15 cm, 2 lá. Chùm hoa mọc từ củ già, dài 15-18 cm, hoa 7-8 chiếc to 5 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Có hương thơm. Nơi mọc: Đắc Lắc, Đà Lạt, Phước Long, Bình Phước, Bù Gia Mập. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 3. Coelogyne calcicola Kerr 1933 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh đạm vôi (PHH), Thanh đạm môi lông (TH). Mô tả: Phong lan, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc trên đỉnh dài khoảng 20 cm, rộng 5 cm. Chùm hoa mọc ở đỉnh củ, dài 22 cm, hoa 7-9 chiếc, to 3 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 6. Coelogyne eberhardtii Gagnep. 1930 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh Đạm Eberhardt (PHH), Thanh Đạm Langbian (TH). Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ bẹ cao 2 cm, lá 2 chiếc ở đỉnh, dài 15 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn củ, dài 6 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Bảo Lộc. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 7. Coelogyne filipeda Gagnep. 1950 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh Đạm dẹt (TH). Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, củ bẹ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, hoa 4-5 chiếc to 4 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 8. Coelogyne fimbriata Lindl. 1825 | Đồng danh: Coelogyne arunachalensis H.J. Chowdhery & G.D.Pal 1997; Coelogyne laotica Gagn. 1930; Coelogyne longiciliata Teijsm. & Binn. 1864; Coelogyne ovalis auct. non Lindley; Coelogyne primulina Barretto 1990. Tên Việt: Thanh Đạm rìa (PHH), Thanh Đạm rìa (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 5 cm, lá 2 chiếc dài 16 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa dài 4-5 cm, hoa 1-3 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Thu, lâu tàn và thơm hắc. Nơi mọc: Từ Bắc xuống Nam của Việt Nam |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 9. Coelogyne flaccida Lindl. 1828 | Đồng danh: Coelogyne huettneriana Auct. non Rchb. f; Coelogyne huettneriana Rchb. f. var lactea [Rchb .f] Pfitz. 1907; Coelogyne lactea Rchb. f 1885. Tên Việt: Thanh Đạm mềm (PHH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc ở đáy củ dài 25 cm, hoa 5-12 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Sapa. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 10. Coelogyne fuscescens Lindl. 1828 | Đồng danh: Coelogyne brunnea Lindl. 1848; Coelogyne fuscescens var. brunnea (Lindl.) Lindl. 1854; Coelogyne fuscescens var. integrilabia Pfitzer 1907; Coelogyne fuscescens var. viridiflorum Pradhan 1979. Tên Việt: Thanh Đạm nâu (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ mọc sát nhau cao 7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc ở gốc, cao 16 cm, hoa 4-6 chiếc to 5-6 cm, nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: geocities.jp |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 11. Coelogyne huettneriana Rchb. f. 1872 | Đồng danh: Pleione huettneriana (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, củ bẹ dài, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc từ đáy củ đã truởng thành, dài 14 cm, hoa 4-8 chiếc, to 5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, thơm hắc. Nơi mọc: Cao Bằng, Lạng Sơn, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: Orchiasia |  Ảnh: geocities.jp |
Coelogyne lactea Rchb. f 1885 xin xem Coelogyne flaccida Lindl. 1828 |
| 12. Coelogyne lawrenceana Rolfe 1905 | Đồng danh: Coelogyne fleuryi Gagnep. 1930. Tên Việt: Hoàng Hạc, Hoàng long (PHH), Thanh Đạm vàng (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ bẹ cao 10 cm, lá 2 chiếc dài 20-25 cm, rộng 4-5 cm. Cuống hoa dài tới 15 cm, hoa từ 1-6 chiếc, to 10 cm mọc ở đỉnh củ lớn, nở 1-2 chiếc một lúc, thơm và lâu tàn, từ mùa Thu qua mùa Xuân. Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng. |  Ảnh: Trần đức Tạo |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 13. Coelogyne lentiginosa Lindl. 1852 | Đồng danh: Pleione lentiginosa (Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh Đạm mụt (PHH), (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, củ cao 12 cm, lá 2 chiếc dài 25-30 cm, rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 4-5 chiếc to 4 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đắc Lắc, Ngọc Hồi, Kon Tum, Lâm Đồng. |  Ảnh: orchidees.fr |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 14. Coelogyne lockii Aver. 2000 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh Đạm Kế Lộc. Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, củ cao 6-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa thẳng đứng cao 20-25 cm, hoa 7-10 chiếc, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sapa, Lao Cai, Quản Bạ, Hà Giang.
Ghi chú: Do Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Quản Bạ, Hà Giang vào tháng 5-2007. Tên đặt để vinh danh Giáo sư Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 15. Coelogyne malipoensis Z.H. Tsi 1995 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 5-8 chiếc to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Thu. Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 17. Coelogyne mooreana Rolfe 1907 | Đồng danh: Coelogyne mooreana f. alba Roeth & O. Gruss 2001; Coelogyne psectrantha Gagnep. 1930. Tên Việt: Cam Đạm (PHH), Thanh Đạm Tuyết Ngọc (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ cao 4-6 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 20-30 cm, mọc từ cây non, hoa 5-8 chiếc, to 10 cm, thơm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Lạc Dương, Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 19. Coelogyne ovalis Lindl 1838 | Đồng danh: Coelogyne decora Wall. ex Voigt 1845; Coelogyne pilosissima Planch. 1855. Tên Việt: Nâu hoàng (PHH), Thanh Đạm tròn (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, củ cao 5-7 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa mọc đỉnh củ, cao 12 cm, hoa 2-3 chiếc to 3-4 cm, thơm và nở liên tục từ mùa Hạ đến mùa Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: orchidee.free.fr |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
20. Coelogyne pallens Ridl. 1903 | Đồng danh: Tên Việt: Én luyện, Thanh Đạm tái (PHH), Thanh Đạm tái (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung, củ mọc cách xa 4-7 cm, lá 2 chiếc. Cuống ngắn, hoa 1-2 chiếc mọc từ đỉnh củ, to 7,5 cm, nở vào cuối mùa Đông hay đầu Xuân. Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt. |  Ảnh: orchiasia |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 21. Coelogyne prolifera Lindl.1928 | Đồng danh: Coelogyne flavida Hook. f. ex Lindl 1853; Coelogyne flavida Wall. ex Hook. f. 1896; Pleione flavida (Hook. f. ex Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Xoan thư (PHH), Thanh đạm chồi (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung, củ mọc xa nhau khoảng 4-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 30 cm, hoa 3-10 chiếc, to 1,5 cm nở đồng loạt vào mùa Xuân, đặt biệt hoa cũng nở trên chùm hoa năm truớc. Nơi mọc: Cam Ly, Lang Bian, Đà Lạt. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 22. Coelogyne rigida E.C. Parish & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Coelogyne tricarinata Ridl. 1915; Pleione rigida (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh đạm nhám (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 3-5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa ở đỉnh dài 8-10 cm, hoa 5-12 chiếc, to 2.5-3 cm, nở đồng loạt vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Gia Lai, Kon Tum. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 23. Coelogyne sanderae Kraenzl. ex O'Brien 1893 | Đồng danh: Coelogyne annamensis Ridl. 1921; Coelogyne darlacensis Gagnep. 1950; Coelogyne ridleyi Gagnep H. Lecomte 1933. Tên Việt: Thanh đạm cảnh (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 2 cm, lá 2 chiếc dài 20 cm rộng 4-5 cm. Chùm hoa dài 28 cm, hoa 4-7 chiếc, to 7,5 cm, thơm, nở đồng loạt vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nông Văn Duy |
 | 24. Coelogyne schultesii S.K.Gen & S. Das 1978 | Đồng danh: Coelogyne flavida sensu Seidenf. 1975, non Hook. f. ex Lindl.; Coelogyne longipes var. verruculata S.C.Chen 1983; Coelogyne prolifera sensu Lindl. 1854. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan củ 2 lá, chùm hoa dài 25 cm, hoa 4-9 chiếc, to 3 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Lai Châu, Tam Đảo, Vĩnh phú, Tây nguyên. Ghi Chú: Cây này trông giống như Coelogyne prolifera, vì cả hai cùng đồng danh với cây Coelogyne flavida, chỉ khác biệt về kích thước của hoa và sự nở hoa trên cành hoa năm trước. Vấn đề này sẽ được các khoa học gia phân tích rõ ràng sau này. |  Ảnh: A. Schuiteman |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: A. Schuiteman |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
 | 25. Coelogyne stricta (D. Don) Schltr. 1919 | Đồng danh: Coelogyne elata Lindl. 1830; *Cymbidium strictum D. Don 1825; Pleione elata (Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh Đạm hẹp (PHH), Thanh Đạm cánh (TH). Mô tả: Phong lan, củ mọc cách nhau 5 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 40 cm, hoa to 3 cm từ 6-15 chiếc, có hương thơm, nở đồng loạt vào mùa Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng, Sông Bé, Lộc Ninh. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: JC & E. George |
| 26. Coelogyne tenasserimensis Seidenf. 1975 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, củ nhẵn bóng, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 6-12 cm, hoa 4-6 chiếc, to 2 cm nở đồng loat vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Phuket tour.com |  Ảnh: Orchids flowers.com |
| 28. Coelogyne viscosa Rchb. f. 1856 | Đồng danh: Coelogyne graminifolia Rchb. f. 1874; Pleione graminifolia (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; Pleione viscosa (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh Đạm nhớt (PHH), Thanh Đạm cỏ (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc sát, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 3-5 chiếc, to 4 cm, nở đồng loạt vào mùa Đông và có hương thơm. Nơi mọc: Kontum, Đắc Lắc, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Khương Hữu Thắng |
| Collabium Blume 1825 | | Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 4 giống: |
Collabium annamense Gagnep. 1950 xin xem Thecostele alata Parish & Rchb. f. 1874 |
| 1. Collabium assamicum (Hook. f.) Seidenf. 1983 | Đồng danh: Tên Việt: Cô lý Bắc (TH). Mô tả: Địa lan là dài 10 cm, rộng 3-5 cm, chùm hoa ở ngọn dài 50-60 cm, hoa 5-7 chiếc to 1.5-2 cm. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tam Đảo, Nghệ an. |  Hình vẽ: LX-VN |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
Collabium balansae (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 xin xem Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977 |
| 2. Collabium chinensis (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1977 | Đồng danh: Collabiopsis chinensis (Rolfe) S.S. Ying 1990; Collabium balansae (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951; *Nephelaphyllum chinense Rolfe 1896; Tainia balansae Gagnep. 1932. Tên Việt: Liên thiệt Trung quốc (PHH), Cô lý Tầu (TH). Mô tả: Điạ lan, lá 1 chiếc, dài 15 cm rộng 5-6 cm. Chùm hoa mọc ở gốc, hoa 4-9 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Tây Nguyên, Quảng Bình, Thanh Hoá. |  Ảnh: Nguyễn quang Thuyết |  Ảnh: Nguyễn quang Thuyết |
| 4. Collabium formosanum Hayata 1911 | Đồng danh: Collabiopsis formosanum (Hayata) S.S. Ying 1977; Collabiopsis uraiensis (Fukuy.) S.S. Ying 1977; Collabium uraiense Fukuy 1934. Tên Việt: Liên thiệt Đài Loan (PHH), Cô lý Đài Loan (TH). Mô tả: Đia lan nhỏ, lá 1 chiếc, chùm hoa mọc ở gốc cao 30 cm, hoa 4-9 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Sapa |  Ảnh: Sulo |  Ảnh: Sulo |
| Corybas Salisbury 1807 | | Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Corybas annamensis Aver. 2007 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 1 chiếc dài 2-3,5 cm, mầu xanh xám, hoa 1 chiếc dài 3-4 cm, mọc ở cuống lá to 5,5 cm., nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Núi Bì Đúp, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| Corymborkis Thouars 1809 | | Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859 | Đồng danh: Corymbis angusta Ridl. 1906; Corymbis angustifolia Miq. 1861; Corymbis batjanica J.J. Sm. 1909. Tên Việt: Tản lan (PHH), Lan lá dừa trắng (TH). Mô tả: Địa lan, cây cao lớn trên 1 thuớc, chùm hoa ở ngọn dài 15-20 cm có từ 2-9 nhánh, hoa 60-70 chiếc, to trên 5 cm, thơm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Khắp miền Bắc và miền Trung Việt Nam. | ![Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C16_1_1.jpg) Ảnh: Orchidonline.au.com | ![Corymborkis veratrifolia [Reinw.] Bl. 1859<](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C16_1_2.jpg) Ảnh: Flickr.com |
| Cremastra Lindl. 1833 | | Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Cremastra appendiculata (D. Don) Makino 1904 | Đồng danh: Cremastra appendiculata f. albiflora B.Kill & Y.N.Lee 2004; Cremastra appendiculata var. variabilis (Blume) I.D. Lund 1988; Cremastra appendiculata var. viridiflora (Honda) Aver. 1994; Cremastra bifolia C.L. Tso 1933; Cremastra lanceolata (Kraenzl. ex Diels) Schltr. Tên Việt: Tả văn (TH). Mô tả: Địa lan trung bình, lá 1 chiếc dài 30-40 cm, chùm hoa dài 40-50 cm, hoa 20-30 chiếc, dài 4 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai. |  Ảnh: Wikipedia |  Ảnh The slipper Orchid forum |
| Cryptochilus Wall 1824 | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Cryptochilus lutea Lindl. 1859 | Cryptochilus ctenostachya Gagnep (Theo sách của Phạm Hoàng Hộ và Trần Hợp).
Tài liệu bên cạnh được lưu trữ tại Viện bảo tàng Paris do Poilane đệ nạp ngày 13-5 1927 với ghi chú: Có lẽ là trùng hợp với cây Cryptochilus lutea Lindl, Gunnar Seidenfaden 5-1991.
Nhìn kỹ hoa của cây lan trong mẫu vật này giống như cây Cryp. lutea. |  | Đồng danh: Cryptochilus farreri Schltr. 1924. Tên Việt: Ân Thiệt trâm (PHH), Môi Ẩn bông vàng rũ (TH). Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 22 cm, hoa to 5-8 mm mọc thành hàng ở 2 bên, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Đèo Lô qui Hồ, Lào Cai. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| Cryptopylos Garay 1972 | | Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tai Việt Nam và Nam Dương. |
| 1. Cryptopylos clausus (J.J. Sm.) Garay 1972 | Đồng danh: Pteroceras clausum (J.J. Sm.) Seidenf. & Smitinand 1963; *Sarcochilus clausus J.J. Sm. 1922. Tên Việt: Ân mao (PHH), Mao ẩn (TH). Mô tả: Phong lan, thân ngắn, chùm hoa dài 13-14 cm, hoa 8-10 chiếc, to 2-3,5 cm, nở vào cuối Xuân và mùa Hạ. Nơi mọc: Tây Ninh, Phú Quốc. |  Ảnh: OrchidFoto.com |  Ảnh: OrchidFoto.com |
| Cryptostylis R. Brown 1810 | | Trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Cryptostylis arachnites (Blume) Blume 1858 | Đồng danh: Cryptostylis alismifolia F.Muell. 1881; Cryptostylis arachnites (Blume) Hassk. 1844; Cryptostylis erythroglossa Hayata 1914; Cryptostylis fulva Schltr. 1911. Tên Việt: Ân thư nhện (PHH), Vòi ẩn nhện (TH). Mô tả: Địa lan rễ có lông,cao 20-50 cm lá 1-4 chiếc, chùm hoa dài 60 cm, hoa 7-15 chiếc, to 3-3,75 cm, nở liên tiếp vào mùa Đông. Nơi mọc: Quảng ninh, Tây Nguyên, Nha Trang, Bảo Lộc.
Ghi Chú: Rất giống với cây Crypt. javanica, nhưng cây sau này nhiều hoa hơn nhưng cũng có thể chỉ là một. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| Cymbidium Swartz 1799 | | Trên thế giới có khoảng 50 giống, Việt Nam có 30 giống: |
| 1. Cymbidium aloifolium (L.) Sw. 1799 | Đồng danh: Cymbidium crassifolium Wall. 1828; Cymbidium erectum Wight 1852; Cymbidium intermedium H.G. Jones 1974; Cymbidium pendulum (Roxb.) Sw. 1799; Cymbidium simulans Rolfe 1917. Tên Việt: Đoản kiếm Lô hội (PHH), Kiếm Lô hội (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ rất nhỏ, lá dài và cứng. Chùm hoa buông rủ, dài tới 75 cm, hoa 30-45 chiếc to 4-4,25 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 2. Cymbidium atropurpureum (Lindl.) Rolfe 1903 | Đồng danh: Cymbidium atropurpureum var olivaceum J.J. Sm. 1910; Cymbidium finlaysonianum var atropurpureum [Lindl.] Veitch 1894. Tên Việt: Đoản kiếm đen dỏ (PHH) Lan kiếm treo (TH). Mô tả: Địa lan hay thạch lan cỡ lớn, củ mọc sát nhau, lá dài và mềm. Dò hoa rủ xuống dài tới 1 m, hoa to 3.5-4,5 cm, 10-33 chiếc thơm mùi dừa, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Gia Lai, Kontum. |  Ảnh: Flickr.com |  Ảnh: Flickr.com |
| 3. Cymbidium banaense Gagnep. 1951 | Đồng danh: Tên Việt: Đoản kiếm Bà Na, Thiên Nga (PHH), Lan kiếm Bà Na (TH). Mô tả: Đặc hữu của VN, Địa lan cở trung bình, cây gần như không có củ, lá dài chừng 40 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa uốn cong xuống, dài khoảng 35 cm mang theo 10-15 hoa to chừng 10 cm. Đặc biệt cây lan này dò hoa có một vỏ bọc rất cao, to và dày khác hẳn với các giống lan cùng loài. Hoa nở vào cuối Đông, đầu Xuân và có hương thơm. Khi mới nở, hoa mầu trắng rồi chuyển sang mầu hồng rồi tàn.
Nơi mọc: Núi Bà Nà, Đà Nẵng. |  Ảnh Bùi Xuân Đáng |  Ảnh Bùi Xuân Đáng |
 | 4. Cymbidium bicolor Lindl. 1833 | Đồng danh: Cymbidium aloifolium var pubescens [Lindl.] Ridl. 1911; Cymbidium bicolor subsp. obtusum Du Puy & P.J. Cribb 1988; Cymbidium bicolor subsp. pubescens (Lindl.) Du Puy & P.J. Cribb 1988. Tên Việt: Đoản kiếm hai mầu (PHH), Lan Kiếm hai mầu (TH). Mô tả: Phong lan, lá dài 40-50 cm, dò hoa dài 60-70 cm, uốn cong hay rủ xuống, hoa 20-25 chiếc. to 4,5 cm, thơm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 6. Cymbidium cyperifolium Lindl. 1833 | Đồng danh: Cymbidium cyperifolium subsp. indochinense Du Puy & P.J. Cribb 1988; Cymbidium cyperifolium var. szechuanicum (Y.S. Wu & S.C. Chen) S.C. Chen & Z.J. Liu 2003. Tên Việt: Kiếm cói, Thanh lan (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ, củ gần như không có, lá 7-10 chiếc hơi xoè ra. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-7 chiếc to 4-5 cm, nở vào mùa Thu và Đông. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 7. Cymbidium dayanum Rchb. f 1869 | Đồng danh: Cymbidium alborubens Makino 1902; Cymbidium angustifolium Ames & C. Schweinf. 1920; Cymbidium poilanei Gagnep. 1931. Tên Việt: Bích ngọc (PHH), Bích ngọc (TH), Tố tâm, Đào Liễu. Mô tả: Phong lan nhỏ, củ gần như không có, lá 5-8 chiếc, mềm và dài. Chùm hoa dài 18-22 cm, hoa 5-15 chiếc to 4-5 cm, không thơm nở vào mùa hạ-Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo, Quảng trị, Tây Nguyên, Đà Lạt. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 9. Cymbidium eburneum Lindl. | Đồng danh: Cymbidium eburneum var. longzhouense Z.J. Liu & S.C. Chen 2006; Cymbidium syringodorum Griff. 1851. Tên Việt: Bạch ngọc, Bạch ngọc xuân. Mô tả: Phong lan cỡ lớn, đôi khi mọc dưới đất, củ hơi dẹp, lá 7-8 chiếc dài và mềm. Chùm hoa dài 50-70 cm, hoa 8-20 chiếc, to 8-12 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Sapa, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 10. Cymbidium elegans Lindl. 1828 | Đồng danh: Cymbidium densiflorum Griff. 1851; Cymbidium longifolium D. Don 1825; Cyperorchis elegans [Lindley] Blume 1849. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay đia lan cỡ lớn, củ nhỏ. Dò hoa dài 60 cm, hoa 20-35 chiếc, to 3,73 cm, không mở rộng, hơi thơm nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Phan Kế Lộc, Averyanov tìm thấy ở Lào Cai vào 11-2005. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 12. Cymbidium erythraeum Lindl. 1859 | Đồng danh: Cymbidium longifolium Lindley 1833; Cyperorchis hennisiana (Schltr.) Schltr. 1924; Cyperorchis longifolia (D. Don) Schltr. 1924. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, lá 5-9 chiếc dài và mềm. Dò hoa dài 30-70 cm, hoa 4-15 chiếc, to 8 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Cmausteller.blogspot.com |
| 13. Cymbidium erythrostylum Rolfe 1905 | Đồng danh: Cyperorchis erythrostyla (Rolfe) Schltr. 1924; Cymbidium erythrostylum var magnificum Hort 1931. Tên Việt: Bạc lan. Mô tả: Đặc hữu của VN, Phong lan, Thạch lan hay địa lan cỡ nhỏ, lá 6-8 chiếc dài 30-50 cm, mềm. Dò hoa dài 40-50 cm, hoa 4-10 chiếc, to 6 cm, không thơm nhưng lâu tàn, nở vào cuối Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Ngô Quý Tạo |
| 14. Cymbidium finlaysonianum Wall. ex Lindl. 1833 | Đồng danh: Cymbidium pendulum var brevilabre Lindl. 1842; Cymbidium tricolor Miq. 1864; Cymbidium wallichii Lindl. 1833. Tên Việt: Kiếm vàng (TH), Hoàng kiếm lan. Mô tả: Phong lan cỡ lớn, củ nhỏ, lá 5-7 chiếc dầy và cứng mầu xanh thẫm. Dò hoa dài 60-120 cm, hoa 20-30 chiếc to 6 cm, hơi thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Từ Bắc đến Nam của Việt Nam |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 15. Cymbidium floribundum Lindl. 1833 | Đồng danh: Cymbidium illiberale Hayata 1914; Cymbidium pumilum Rolfe 1907. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, hay thạch lan cỡ trung bình, cù mọc sát nhau, lá 5-6 chiếc. Dò hoa to và cứng dài 30-40 cm, hoa 6-40 chiếc, to 3 cm, không thơm, nở vào mùa Xuân khi gần tàn chuyễn sang mầu đỏ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 16. Cymbidium hookerianum Rchb. f. 1866 | Đồng danh: Cymbidium giganteum var. hookerianum [Rchb. f] Bois 1893; Cymbidium grandiflorum Griff. 1851; Cymbidium grandiflorum var punctatum Cogn 1893. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, củ hơi dẹp, lá 4-5 chiếc. Dò hoa dài 60-70 cm, hoa 6-15 chiếc to 14 cm, rất thơm, lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La |  Ảnh: Flickr |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 17. Cymbidium insigne Rolfe 1904 | Đồng danh: Cymbidium sanderi O'Brien 1905; Cyperorchis insignis (Rolfe) Schltr. 1924. Tên Việt: Hồng lan. Mô tả: Địa lan, lá 6-10 chiếc. Dò hoa lên thẳng cao 1-1,5 m, hoa 20-25 chiếc, to 7-9 cm, không thơm nở từ mùa Thu cho đến mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Lâm Đồng. |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 18. Cymbidium iridioides D. Don 1825 | Đồng danh: Cymbidium giganteum Wall. ex Lindl. 1833; Cyperorchis gigantea (Blume) Schltr. 1924; Iridorchis gigantea [Lindley] Blume. Tên Việt: Kiếm Hồng Hoàng (TH). Mô tả: Phong lan, một đôi khi mọc trên đá, lá 4-7 chiếc. Dò hoa dài 50-90 cm, hoa 7-20 chiếc to 7.5-10 cm, hơi thơm, lâu tàn, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Lâm7 đồng. |  Ảnh: Nguyễn phú Thịnh |  Ảnh: Nguyễn phú Thịnh |
| 20. Cymbidium lancifolium Hook. 1823 | Đồng danh: Cymbidium lancifolium var. papuanum (Schltr.) S.S. Ying 1990; Cymbidium lancifolium var. syunitianum (Fukuy.) S.S.Ying 1977; Cymbidium maclehoseae S.Y.Hu 1972; Cymbidiopsis lancifolia (Hook.) H.J. Chowdhery 2009. Tên Việt: Luc lan (PHH), Kiếm lá giáo (TH). Mô tả: Thạch lan, lá 3-6 chiếc, to bản 4 cm. Dò hoa cao 30 cm, hoa thưa 5-7 chiếc, to 5 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo, Ninh Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Cymbidium longifolium D.Don 1825 xin xem Cymbidium elegans Lindl. 1828 |
| 21. Cymbidium lowianum (Rchb. f.) Rchb. f. 1879 |
Đồng danh: Cymbidium giganteum var. lowianum Rchb. f. 1877; Cymbidium hookerianum var. lowianum (Rchb. f.) Y.S. Wu & S.C. Chen 1980. Tên Việt: Hoàng lan. Mô tả: Phong lan hay địa la cỡ lớn, lá 7-9 chiếc dài 70-90 cm. Dò hoa dài 80-100 cm, hoa 12-40 chiếc, to 7.5-10 cm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 22. Cymbidium macrorhizon Lindl. 1833 | Đồng danh: Cymbidium aberrans (Finet) Schltr. 1919; Cymbidium aphyllum Ames & Schltr. 1919; Cymbidium macrorhizon var. aberrans (Finet) P.J. Cribb & Du Puy 2007. Tên Việt: Lan hoại sinh (PHH), Kiếm hoại (TH). Mô tả: Đia lan hoại sinh nhỏ, không lá. Dò hoa mọc lên vào mùa Xuân hay mùa Hạ cao 15-25 cm, hoa 3-6 chiếc. Nơi mọc: Ninh Thuận, Phú quốc. |  Ảnh: The genus of Cymbidium |  Ảnh: China |
| 23. Cymbidium mastersii Griff. ex Lindl. 1845 | Đồng danh: Cymbidium affine Griff. 1851; Cymbidium maguanense F.Y. Liu 1996; Cymbidium mastersii var album Rchb. f 1880. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay địa lan cỡ lớn, củ dài lá ngắn. Dò hoa dài 25-30 cm, hoa 5-15 chiếc, thơm nhưng không mở rộng, dài 6 cm. Nơi mọc: Leonid Aveyanov, Phan Kế Lộc, D.T.Đoan tìm thấy ở Thanh Hoá vào tháng 10-2003 |  Ảnh: Sinicaorhids.org |
| 24. Cymbidium qiubeiense K.M. Feng & H.Li 1980 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, củ hình trứng cao 1-1,5 cm, rộng 6-9 mm, đặc biệt bẹ lá mầu nâu xanh pha tím. Lá 2-3 chiếc xanh thẫm hơi tím, dài 30-80 cm, rộng 5-10 mm. Chùm hoa mầu tím cao 25-30 cm, hoa 5-6 chiếc 2.5-3,5 cm, có hương thơm, nở vào tháng 10-12. Nơi mọc: Vân Nam và Quảng Tây, Chu xuân Cảnh tìm thấy lần đầu tại Bắc Cạn tháng 11 năm 2009. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 25. Cymbidium sanderae Sander ex Rolfe 1904 | Đồng danh: Cymbidium parishii var. sanderae Rolfe 1904. Tên Việt: Hồng lan (TH). Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, lá dài 60-70 cm, mềm. Dò hoa dài 50-60 cm, uốn cong, hoa 7-15 chiếc, to 7-8 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Mộc Châu, Sơn La. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 26. Cymbidium schroederi Rolfe 1905 |
Đồng danh: Cyperorchis schroederi (Rolfe) Schltr. 1924. Tên Việt: Hoàng lan (PHH), Kiếm trung (TH). Mô tả: Phong lan, đặc hữu của VN, củ dẹt, lá 5-6 chiếc. Dò hoa dài 40-60 cm, uốn cong, hoa 15-25 chiếc, to 8-9 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Nơi mọc: Kontum, Pleiku, Đắc Lắc, Lâm Đồng. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 27. Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805 | Đồng danh: Cymbidium albojucundissimum Hayata 1914; Cymbidium chinense Heynh. 1841; Cymbidium fragrans Salisb. 1812; Cymbidium hoosai Makino 1902. Tên Việt: Kiếm tầu (TH), Mặc lan, Thanh trường, Đại hoàng. Mô tả: Điạ lan nhỏ, lá dài 40-60 cm mềm. Dò hoa lên thẳng cao 40-60 cm, hoa 15-20 chiếc to 5 cm, sắc hoa có nhiều mầu cho nên tên Việt gọi theo mầu hoa, rất thơm nở từ mùa Thu tới mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Tây Nguyên, Lâm Đồng. | ![Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C21_27_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân | ![Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C21_27_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân | ![Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C21_27_3.jpg) Ảnh: Trần Ngọc Mạnh | ![Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C21_27_4.jpg) Ảnh: Trần Ngọc Mạnh | ![Cymbidium sinense [And.] Willd. 1805](/Tai_Lieu/HoaLanVN_C21_27_5.jpg) Ảnh: Phan Kế Lộc |
 | 28. Cymbidium suavissimum Sander ex C.H.Curtis 1928 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, Địa lan hay Thạch lan, lá 5-7 chiếc. Dò hoa to, lên thẳng, hoa 30-60 chiếc, to 3-3,5 cm, nở vào mùa Hạ, thơm mùi trái cây. Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng.
Ghi chú: Cây lan này rất giống với Cym floribundum nhưng sắc hoa tím đỏ hơn, củ to hơn, lá dài hơn, nhiều hoa hơn, có hương thơm và nở vào Hạ thay vì mùa Xuân như Cym. floribundum. |  Ảnh: Cao ánh Tuyết |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 29. Cymbidium wilsonii (Rolfe ex De Cock) Rolfe 1904 | Đồng danh: Cymbidium giganteum var. wilsonii Rolfe ex De Cock 1904; Cyperorchis wilsonii (Rolfe ex De Cock) Schltr. 1924. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, lá 5-6 chiếc. Dò hoa cao 50-70 cm, hoa 5-15 chiếc to 9-10 cm, thơm và nở vào đầu Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Flickr.com |  Ảnh: Dalatrose |
| 30. Cymbidium sp. | Đồng danh Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Nơi mọc: Ghi chú: Giống Cymbidium chưa rõ tên. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Cyrtosia Cyrtosia Bl. 1825 | | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Cyrtosia integra (Rolfe ex Downie) Garay 1986 | Đồng danh: Tên Việt: Hoại mọng nâu (TH). Mô tả: Lan hoại sinh cao 60 cm, dò hoa cao tới 60 cm, hoa to 2 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bắc Cạn, Thừa Thiên, Bạch mã. |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: orchidsonline.com.au |
| 2. Cyrtosia javanica Blume 1825 | Đồng danh: Cyrtosia minahassae (Schltr.) Garay 1986; Galeola javanica (Blume) Benth. & Hook. f. 1883. Tên Việt: Lan leo Java (PHH), Hoại mọng vàng (TH). Mô tả: Lan không lá, thân cây cao 15 cm có vẩy (lá). Dò hoa mọc dài, hoa to 1,4 cm nở liên tục. Nơi mọc: Thừa Thiên, Tây Nguyên |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 3. Cyrtosia nana (Rolfe ex Downie) Garay 1986 | Đồng danh: Galeola nana Rolfe ex Downie 1925. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Lan hoại sinh không lá, cao 15-20 cm. Hoa 6-11 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Thạch thành, Thanh Hoá. |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: orchidspecies.com |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=271
In ngày: 25/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |