Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần D]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Deceptor bidoupensis (Tixier & Guillaumin) Seidenf. 1992

Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878
Dendrobium aduncum Lindl. 1842
Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861
Dendrobium amabile O’Brien 1909
Dendrobium anceps Sw. 1800
Dendrobium annamense Rolfe
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928
Dendrobium bellatulum Rolfe 1903
Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985
Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875
Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867
Dendrobium caryaecolum Guill.
Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869
Dendrobium chapaense Aver. 2006
Dendrobium chittimae Seidenf. 1997
Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950
Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882
Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828
Dendrobium chryseum Rolfe 1888
Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847
Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904
Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859
Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850
Dendrobium cruentum Rchb. f 1884
Dendrobium crumenatum Swartz 1799
Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868
Dendrobium cumulatum Lindl. 1855
Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)
Dendrobium dalatense Gagnep.
Dendrobium dantaniense Guill. 1957
Dendrobium delacourii Guillaumin 1924
Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829
Dendrobium dentatum Seidenf.
Dendrobium devonianum Paxton 1840
Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865
Dendrobium draconis Rchb. f 1862
Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951
Dendrobium exile Schltr. 1906
Dendrobium falconeri Hook. f. 1856
Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004
Dendrobium farmeri Paxton 1849
Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907
Dendrobium filicaule Gagnep
Dendrobium fimbriatum Hooker 1830
Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874
Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832
Dendrobium gibsonii Paxton 1838
Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865
Dendrobium hainanense Rolfe 1896
Dendrobium hamatum Rolfe 1894
Dendrobium hancockii Rolfe 1903
Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883
Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957
Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Dendrobium henryi Schltr. 1921
Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886
Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830
Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985
Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859
Dendrobium infundibulum Lindley 1859
Dendrobium intricatum Gagnep. 1930
Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839
Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000
Dendrobium lagarum Seidenf., 1985
Dendrobium langbianense Gagnep. 1930
Dendrobium leonis Rchb. f. 1864
Dendrobium lindleyi Steud. 1840
Dendrobium linguella Rchb. f. 1882
Dendrobium lituiflorum Lindley 1856
Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853
Dendrobium loddigesii Rolfe 1887
Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981
Dendrobium longicornu Lindl. 1828
Dendrobium mannii Ridl. 1896
Dendrobium metrium Kraenzl., 1910
Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961
Dendrobium moschatum Sw. 1805
Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.
Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.
Dendrobium nobile Lindley 1830
Dendrobium ochraceum De Wild. 1906
Dendrobium ochreatum Lindl. 1828
Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950
Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874
Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963
Dendrobium palpebrae Lindley 1850
Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859
Dendrobium parcum Rchb. f. 1866
Dendrobium parishii Rchb. f 1863
Dendrobium pendulum Roxb. 1832
Dendrobium perulatum Gagnep. 1950
Dendrobium podagraria Hook. f. 1890
Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830
Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859
Dendrobium primulinum Lindley 1858
Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965
Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965
Dendrobium pulchellum Roxb. 1832
Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010.
Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830
Dendrobium schrautii Schildh. 2006
Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921
Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828
Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865
Dendrobium signatum Rchb. f. 1884
Dendrobium simondii Gangnep.
Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912
Dendrobium spatella Rchb. f. 1865
Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878
Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884
Dendrobium sulcatum Lindl. 1838
Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002
Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874
Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875
Dendrobium tortile Lindley 1847
Dendrobium trankimianum Aver.
Dendrobium transparens Wall. 1828
Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003
Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887
Dendrobium truncatum Lindl. 1859
Dendrobium umbonatum Seidenf.
Dendrobium unicum Seidenfaden 1970
Dendrobium uniflorum Griff. 1851
Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864
Dendrobium vietnamense Aver. 2005
Dendrobium virgineum Rchb. f 1884
Dendrobium wardianum Warner 1862
Dendrobium wattii Rchb. f. 1888
Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869

Didymoplexiella denticulata Aver
Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954
Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972

Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997

Didymoplexis pallens Griff. 1844
Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000

Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang

Diplomeris pulchella D. Don 1825

Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890

Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862

Doritis pulcherrima Lindley 1832

Drymoda siamensis Schltr. 1906

Deceptor Seidenf. 1992
Loài lan này trên thế giới chỉ có 1 giống, mọc tại Việt Nam và Thái lan

1. Deceptor bidoupensis (Tixier & Guillaumin) Seidenf. 1992
Đồng danh: Acampe bidoupense (Tixier & Guillaumin) Aver.1994; Cleisostoma bidoupense (Tixier & Guillaumin) Aver.1988; *Saccolabium bidoupense Tixier & Guillaumin 1963
Tên Việt: Lan bông hẹp Bì đúp (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài 20 rộng 2-3 cm. Chùm hoa dài 25 cm , có nhánh. Hoa nhỏ 5 mm mọc sát nhau.
Nơi mọc: Núi Bì đúp, Lạc Duơng, Lâm Đồng.

Nguyên trước là Acampe bidoupense nhưng vì có sự khác biệt nên các khoa học gia Gunnar Seidenfaden và Leonid Averyanov đã chuyển sang Deceptor, một loài lan mới.
Deceptor bidoupensis (Tixier & Guillaumin) Seidenf. 1992
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách

Dendrobium Sw. 1799
Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 132 giống:

1. Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Đồng danh: Aporum acerosum (Lindl.) Brieger 1981; Aporum calceolariae (J. König) M.A. Clem. 2003; Aporum subteres Griff. 1845; Callista acerosa (Lindl.) Kuntze 1891; Callista subteres (Griff.) Kuntze 1891
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài, lá 7-10 chiếc hình ống đầu nhọn, cành hoa dài 5-15 cm, hoa 1-3 chiếc to 5-15 mm, nở từ mùa Thu, tới mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Ảnh: Lê Trọng Châu
Dendrobium acerosum Lindl. 1841
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
2. Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878
Đồng danh: Aporum acinaciforme (Roxb.) Brieger 1981; Aporum scalpelliforme (Teijsm. & Binn.) Rauschert 1983
Tên Việt: Hoàng thảo lá cong (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-40 cm, lá 8-12 chiếc, ngắn dầy và cứng. Chùm hoa dài ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 8 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.
Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
3. Dendrobium aduncum Lindl. 1842
Đồng danh: Callista adunca (Wall. ex Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium aduncum var. faulhaberianum (Schltr.) Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911
Tên Việt: Hồng câu (PHH), Hồng cầu (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa mọc từ thân không còn lá, hoa 2-5 chiếc to 2,5-3,5 cm, thơm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Ninh Bình, Quảng Bình, Tây Nguyên, Tây Ninh.
Dendrobium aduncum Lindl. 1842
Ảnh: Lê Trọng Châu
Dendrobium aduncum Lindl. 1842
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861
Đồng danh: Aporum lobbii M.A. Clem. 2003; Callista aloifolia (Blume) Kuntze 1891; Callista micrantha (Griff.) Kuntze 1891; Dendrobium cochinchinense Ridl. 1896.
Tên Việt: Hoàng thảo móng rồng (TH).
Mô tả: Phong lan mọc từng khóm cao 40-50 cm, lá ngắn và cứng. Chùm hoa mọc ở ngọn, cao 5-10 cm, hoa to 1 mm, nở liên tiếp vào mùa Xuân. Có một giống hoa mầu vàng nhạt.
Nơi mọc: Đà Lạt, Định Quán, Nam Cát Tiên, Sông Bé, Lộc Ninh.
Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861
Ảnh: Orchiasia
Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861
Ảnh: Orchiasia
Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách
5. Dendrobium amabile O’Brien 1909
Đồng danh: Callista amabilis Lour. 1790; Dendrobium bronckartii De Wild. 1906
Tên Việt: Thuỷ tiên hường (PHH), Hoàng thảo duyên dáng (TH), Kiều tím.
Mô tả: Phong lan, thân cao 80-90 cm, lá xanh ngắt quanh năm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 20-35 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân và Hạ.
Nơi mọc: Trung phần Việt Nam và không phải là đặc hữu của VN vì có mọc tại Hải Nam Trung Quốc.
Dendrobium amabile O’Brien 1909
Ảnh: Nguyễn Anh Dũng
Dendrobium amabile O’Brien 1909
Ảnh: Nguyễn trần Ngữ
Về đầu Danh Sách
6. Dendrobium anceps Sw. 1800
Đồng danh: Aporum anceps Lindley 1830; Callista anceps (Sw.) Kuntze 1891; Ditulima anceps (Sw.) Raf. 1836
Tên Việt: Móng rùa (PHH).
Mô tả: Phong lan, cao tới 60 cm, lá ngắn và dầy. Hoa một chiếc, to 1,25 cm, thơm, mọc ở giữa 2 lá, phần lớn ở ngọn, nở vào mùa Hạ và Thu.
Nơi mọc: Tìm thấy tại Bản Đôn, Krong Na, Đắc Lắc ngày 27-3-2008
Dendrobium anceps Sw. 1800
Ảnh: Flickr.com
Dendrobium anceps Sw. 1800
Ảnh: Picasaweb.google.com
Về đầu Danh Sách
7. Dendrobium annamense Rolfe
Tuy là một cây lan được thế giới công nhận, nhưng không tìm thấy một tài liệu nào ngoài hình vẽ của Mitcholitz và vài giòng trong cuốn "The Orchids of Indochina" của Gunnar Seidenfaden, có liệt kê trong cuốn Updated Checklist ot the Orchids of VietNam của Leonid Averyanov và Anna L. Averyanov và Trần Hợp đã ghi trong cuốn Phong Lan như sau: Lan Hoàng thảo trung: Loài đặc hữu của Việt nam, mọc ở Langbian, Lâm Đồng. Lan sống phụ, thân buông xuống, dài 40-50 cm, rộng 1-2 cm. Cụm hoa 3 chiếc ở mỗi đốt. Hoa mầu vàng ửng tía, cánh môi vàng, dạng thuôn đều.
Dendrobium annamense Rolfe
Dendrobium annamense Rolfe
Về đầu Danh Sách
8. Dendrobium anosmum Lindley 1845
Đồng danh: Dendrobium superbum Rchb. f var anosmum Rchb. f.; Dendrobium superbum var. dearei Rolfe 1891; Dendrobium superbum var. huttonii Rchb. f. 1869
Tên Việt: Giã hạc, Lưỡng điểm hạc, Phi điệp.
Mô tả: Phong lan, thân buông thõng dài tới 1,5 m. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 4-6 chiếc to 6-10 cm, thơm ngát nở vào mùa Xuân. Ngoài sắc tím hồng thông thường còn có mầu trắng (Den. anosmum var. alba) hay cánh mầu trắng, họng tím (Den. anosmum var. huttonii)
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Đô Lương, Vinh, Krong Pha, Đà Lạt, Đắc Lắc, Sông Bé, Lộc Ninh.
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium anosmum Lindley 1845
Ảnh: Phạm Hảo
Về đầu Danh Sách
9. Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928
Đồng danh: Dendrobium cucullatum R. Brown 1822, Dendrobium pierardii Roxb; Dendrobium aphyllum var. katakianum I. Barua 2001;
Tên Việt: Hạc vĩ.
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài tới 1 m. Lá rụng vào mùa Thu, hoa mọc ở các đốt, to 3-3,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Nam Ninh, Tây Nguyên, Đà Lạt.
Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
10. Dendrobium bellatulum Rolfe 1903
Đồng danh: Dendrobium bellatulum var. cleistogamia Pradhan 1979.
Tên Việt: Hoả hoàng.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 4-6 cm, lá 3-5 chiếc, hoa 3-5 chiếc to 3-5 cm, thơm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Dendrobium bellatulum Rolfe 1903
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Dendrobium bellatulum Rolfe 1903
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
11. Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985
Đồng danh: Aporum bilobulatum (Seidenf.) M.A. Clem. 2003.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan trung bình, thân dẹp, lá rất ngắn và dầy. Hoa 1-2 chiếc mầu trắng có sọc tía, to 1 cm, mọc ở thân cây non, hoặc cây già trụi lá.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
12. Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875
Đồng danh: Callista brymerana (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium histrionicum Schltr. 1914
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, thân có nhiều đốt, lá 5-6 chiếc xanh quanh năm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 1-5 chiếc, to 5-7,5 cm, rất thơm nở vào mùa Xuân và mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang.
Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
13. Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867
Đồng danh: Callista capillipes (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium acrobaticum Rchb. f 1871; Dendrobium braianense Gagnep. 1938.
Tên Việt: Thanh Hoàng (PHH), Hoàng thảo sợi (TH).
Mô tả: Phong lan, thân hình thoi lá 1-2 chiếc. Chùm hoa dài 5-6 cm, hoa 3 chiếc mọc ở đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm mọc vào cuối mùa Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Đèo Prenn, Bảo Lộc, Ban Mê Thuột, Sông Bé, Lộc Ninh
Ghi chú: Rất giống Den. lindleyii nhưng thân dài hơn nhiều.
Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
14. Dendrobium caryaecolum Guill.
Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ và tài liệu trong "The Orchids of Indochina" của Seidenfaden.

Phạm hoàng Hộ cho biết như sau: Vừng sinh, phong lan thân cao 15-30 cm, to 0,5 cm, lóng dài 1,5-2 cm xanh xanh, có bẹ còn lại trăng trắng. Lá dài 7 cm, rộng 0,5 cm. Hoa cô độc ở nách lá đã rụng, cọng và noãn sào dài 1 cm, phiến hoa cao 1,7-2 cm, trắng hay vàng vàng, môi cam, lá đài nhọn. Rừng thưa, trên Vừng (Carey aborea) ở cây số 140-141 đường đi Đà Lạt.
Dendrobium caryaecolum Guill.
Dendrobium caryaecolum Guill.Dendrobium caryaecolum Guill.
Về đầu Danh Sách
15. Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869
Đồng danh: Callista carinifera (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var lateritium Rchb. f
Tên Việt: Rạng vàng (PHH), Hoàng thảo xương rồng (TH).
Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, hoa 5-6 chiếc, to 5 cm, thơm mùi cam, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt, Lang Bian, Hà Giang.
Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
16. Dendrobium chapaense Aver. 2006
Đồng danh:
Tên Việt: Đăng lan Sa Pa.
Mô tả: Phong lan thân cao từ 15-25 cm, lá 7-8 chiếc, mọc hai bên dài 6-10 cm, rộng 1-1,5 cm. Chùm hoa mọc gần đỉnh dài từ 1-2,5 cm, hoa 2-5 chiếc to 2-3,5 cm. Nở vào tháng 10 và 11 không thơm. Rất giống với Den. Longicornu.
Nơi mọc: Lào Cai, Sapa.
Dendrobium chapaense Aver. 2006
Ảnh: Dendrobium chapaense
Dendrobium chapaense Aver. 2006
Ảnh: Rogier van.Vugt
Dendrobium chapaense Aver. 2006
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
17. Dendrobium chittimae Seidenf. 1997
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân như chiếc đũa, hoa đơn, to 2,5-4 cm, mọc ở các đốt, nở vào cuối Đông và tàn trong 3 tuần.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Dendrobium chittimae Seidenf. 1997
Ảnh: Orchids.Wikia.com
Dendrobium chittimae Seidenf. 1997
Ảnh: Orchid Species
Về đầu Danh Sách
18. Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950
Đồng danh:
Tên Việt: Ngọc vạn vòi lục (PHH), Hoàng thảo cột vàng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 20-30 cm. Hoa to 7 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
19. Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882
Đồng danh: Dendrobium margaritaceum Finet 1901
Tên Việt: Hoả hoàng (PHH), Bạch hoàng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 5-10 cm có vỏ bọc đầy lông, lá 3-4 chiếc. Hoa 4-5 chiếc to 5 cm, mọc gần ngọn, có hương thơm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882
Ảnh: Ngô Quý Tạo
Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882
Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng
Về đầu Danh Sách
20. Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828
Đồng danh: Callista chrysantha (Wall.) Kuntze 1891;
Tên Việt: Ngoc van vàng (PHH), Hoàng thảo hoa vàng (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài tới 1,5 m. Lá dài 15 cm, xanh ngắt quanh năm. Hoa mỗi chùm 2-3 chiếc, to 5 cm mọc ở các đốt gần ngọn, thơm nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Thừa Thiên, Huế.
Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828
Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828
Về đầu Danh Sách
21. Dendrobium chryseum Rolfe 1888
Đồng danh: Aporum rivesii (Gagnep.) Rauschert 1983; Dendrobium aurantiacum Rchb. f. 1887; Dendrobium aurantiacum var. zhaojuense (S.C. Sun & L.G. Xu) Z.H.Tsi 1999; Dendrobium chryseum var. bulangense G.Z. Ma & G.J. Xu 1992
Tên Việt: Ngọc vạn (PHH), Hoàng thảo vàng cam (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, Chùm hoa dài 7-10 cm, mọc ở gần ngọn cây già mọc từ năm trước, hoa 7-8 chiếc to 7 cm, nở vào Xuân-Hạ, chóng tàn.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Tây Nguyên.
Dendrobium chryseum Rolfe 1888
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium chryseum Rolfe 1888
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
22. Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847
Đồng danh: Callista chrysotoxa (Lindl.) Brieger 1981; Callista suavissima Kuntze 1891; Dendrobium suavissimum Rchb. f 1874
Tên Việt: Kim điệp, Hoàng lạp.
Mô tả: Phong lan, thân hình thoi cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, thơm nhưng mau tàn, nở vào mùa Xuân. Hoa có mầu đen trong họng là biến dạng Den. chrysotoxum var. suavissimum.
Nơi mọc: Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên.
Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847
Ảnh: Bùi Thanh Nga
Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847
Ảnh: Lê kim Nhung
Về đầu Danh Sách
23. Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904
Đồng danh: Dendrobium williamsianum Schltr. 1906.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 4-5 cm, lá 6 chiếc rụng vào mùa Thu. Chùm hoa một vài chiếc dài 3-4 cm, hoa 6-10 chiếc.
Nơi mọc: Điện Biên
Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Về đầu Danh Sách
24. Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859
Đồng danh: Anisopetala rigida (Blume) M.A. Clem. 2003; Aporum carnosum (Blume) Rauschert 1983; Dendrobium concavum var allbense J.J. Sm. 1907
Tên Việt: Hoàng thảo đỏ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá ngắn, dầy và cứng, mọc sát nhau. Hoa 1-2 chiếc, to 6 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc.
Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
25. Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850
Đồng danh: Dendrobium actinomorphum Blatt. & Halb. 1921
Tên Việt: Ngọc vạn sáp(PHH), Hoàng thảo sáp (TH)
Mô tả: Phong lan thân dài 30-45 cm, buông rũ, lá dài 10 cm rộng 3-4 cm, rung lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Nam cát tiên.
Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
Dendrobium cretaceum Lindl. 1847 xin xem Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830

26. Dendrobium cruentum Rchb. f 1884
Đồng danh: Callista cruenta (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thanh hạc.
Mô tả: Phong lan, cao 30-40 cm, thân và lá có nhiều lông. Hoa 1-2 chiếc to 4-6 cm, nở vào mùa Xuân, hơi thơm và lâu tàn.
Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum, Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium cruentum Rchb. f 1884
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium cruentum Rchb. f 1884
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
27. Dendrobium crumenatum Swartz 1799
Đồng danh: Aporum crumenatum (Sw.) Brieger 1981; Ceraia parviflora (Ames & C. Schweinf.) M.A. Clem. 2003.
Tên Việt: Tuyết mai, Thạch hộc, Bạch câu.
Mô tả: Phong lan mọc từng khóm, thân ngắn hình thoi dài 10 cm, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-20 chiếc, to 2-3 cm, nở trên cành già, thơm nhưng tàn trong vài giờ.
Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Phan Rang, Đắc Lắc, Đồng Nai, Phú Quốc.
Dendrobium crumenatum Swartz 1799
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Dendrobium crumenatum Swartz 1799
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
28. Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868
Đồng danh: Callista crystallina (Rchb. f.) Kuntze 1891
Tên Việt: Ngọc vạn pha lê (PHH), Hoàng thảo ngọc thạch (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, mọc ở các đốt, rất thơm nở vào mùa Xuân-Hạ. Giống này có biến dạng mầu trắng (Den. crystallinum var. alba)
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Về đầu Danh Sách
29. Dendrobium cumulatum Lindl. 1855
Đồng danh: Callista cumulata (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Phong phú (PHH), Tích tụ (TH).
Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 4-6 chiếc dài 10-12 cm. Hoa mọc thành chùm ngắn, 4-5 chiếc to 3-4 cm, trên thân cây rụng lá, thơm mùi va ni, nở từ mùa Xuân đến mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium cumulatum Lindl. 1855
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium cumulatum Lindl. 1855
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách


30. Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo Đắc Lắc.
Mô tả: Phong lan cao 60 cm. Chùm hoa ngắn, mọc gần ngọn, hoa 5-7 chiếc to 5 cm nở vào tháng 11.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Dendobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)
Ảnh: Dương Toàn
Dendobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)
Ảnh: Dương Toàn
Về đầu Danh Sách
31. Dendrobium dalatense Gagnep.
Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Chevalier và lời chú thich của:

- Trần Hợp: Lan Mắt trúc, đặc hữu của VN, mọc ở Langbian, cao 30-40 cm, lá xếp 2 dãy, dài 5 cm, cách xa nhau 6 cm. Hoa mọc ở đỉnh thân, trên các đốt không lá. Hoa nhỏ mầu trắng, cánh môi rỗng, nhiều gan dọc, đỉnh hơi lõm.

- Gunnar Seidenfaden: Rất giống với cây Den. Acinaform, nhưng lớn hơn về kích thước. Theo mẫu vật của Kerr, tin rằng 2 cây chỉ là một.
Dendrobium dalatense Gagnep.
Về đầu Danh Sách
32. Dendrobium dantaniense Guill. 1957
Đồng danh: Dendrobium alterum Seidenfadden 1985
Tên Việt: Đa tân.
Mô tả: Phong lan, thân đứng cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa to khoảng 1 cm, 2-4 chiếc mọc từng chùm ở gần ngọn, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Suối Đa Tân, Đà Lạt.
Dendrobium dantaniense Guill. 1957
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium dantaniense Guill. 1957
Ảnh: Andy's Orchids
Về đầu Danh Sách
Dendrobium daoense Gagnep. 1950 xin xem Dendrobium henryi Schltr. 1921

33. Dendrobium delacourii Guillaumin 1924
Đồng danh: Dendrobium rupicola var breve [Rchb. f] Atwood
Tên Việt: Điểu lan (PHH), Môi tơ (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao khoảng 10 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 6-10 chiếc, to 2 cm, nở vào Hè-Thu. Nếu thân cây cao 20-40 cm là Den. venustum vì 2 cây rất giống nhau.
Nơi mọc: Quảng Trị, Tây Nguyên, Sông Bé, Tây Ninh.
Dendrobium delacourii Guillaumin 1924
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium delacourii Guillaumin 1924
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
34. Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829
Đồng danh: Callista densiflora (Lindl. ex Wall.) Kuntze 1891
Tên Việt: Thuỷ tiên vàng.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm mọc gần ngọn, hoa 2-30 chiếc, to 5 cm, mọc sát nhau nở từ mùa Đông cho đến mùa Thu, hơi thơm và chóng tàn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
35. Dendrobium dentatum Seidenf.
Đồng danh: Dendrobium tenellum Lindl.
Tên Việt: Hoàng thảo lá kim (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm, lá hình ống, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa nhỏ. Cây này trông giống như Den. crumenatum.
Nơi mọc: Lạng Sơn, Sơn Tây, Hà Nam Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium dentatum Seidenf.
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium dentatum Seidenf.
Ảnh: rv-orchidworks.com
Về đầu Danh Sách
36. Dendrobium devonianum Paxton 1840
Đồng danh: Callista devoniana (Paxton) Kuntze 1891
Tên Việt: Phương dung (PHH), Tam bảo sắc.
Mô tả: Phong lan, thân mảnh buông rũ dài 60-80 cm. Hoa to 7-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn cây đã trụi lá, thơm và lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Dendrobium devonianum Paxton 1840
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Dendrobium devonianum Paxton 1840
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Về đầu Danh Sách
37. Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865
Đồng danh: Callista dixantha (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Đông. Hoa to 4 cm, mọc từ các đốt nở vào Đông-Xuân.
Nơi Mọc: Leonid Averyanov, Phan kế Lộc, Nguyễn quang Hiếu tìm thấy tại Na U, Điện Biên ngày 4-4-2011.

Ảnh: Leonid Averyanov
Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
38. Dendrobium draconis Rchb. f 1862
Đồng danh: Callista draconis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium andersoni J. Scott 1872.
Tên Việt: Nhất điểm hồng.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân 8-9 đốt có lông đen. Lá xanh bóng. Hoa to 6-8 cm, mọc từng chùm 2-5 chiếc ở các đốt gần ngọn, thơm mùi cam quýt và lâu tàn.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Dendrobium draconis Rchb. f 1862
Ảnh: Lê Trọng Châu
Dendrobium draconis Rchb. f 1862
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách

39. Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951
Đồng danh: Dendrobium revolutun.
Tên Việt: Hoàng thảo, Hương duyên.
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 14-18 chiếc, xanh quanh năm. Hoa đơn độc, to 2-2,5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
40. Dendrobium exile Schltr. 1906
Đồng danh: Dendrobium heterocaulon Guillaumin 1965
Tên Việt: Hoàng thảo lá sợi (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân mảnh, lá hình ống. Hoa 1-2 chiếc, dài 2,5 cm, thơm như mùi phấn, mọc gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium exile Schltr. 1906
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium exile Schltr. 1906
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
41. Dendrobium falconeri Hook. f. 1856
Đồng danh: Callista falconeri (Hook.) Kuntze 1891; Dendrobium erythroglossum Hayata 1914
Tên Việt: Trúc mành, Hạt cườm.
Mô tả: Phong lan, thân nhỏ, mảnh mai, dài tới hơn 1 m. Lá nhỏ và dài 10-15 cm. Hoa đơn độc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt, nở vào mùa Xuân, thơm và tàn trong 2 tuần lễ.
Nơi mọc: Núi Ngọc Lĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium falconeri Hook. f. 1856
Ành: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium falconeri Hook. f. 1856
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
42. Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan chưa rõ chi tiết.
Nơi mọc: Điên biên, Sơn La theo báo cáo mới nhất của Leonid Averyanov 10-2010.
Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004
Ảnh: Doctorvoice.org
Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004
Ảnh: Orchideen.forum
Về đầu Danh Sách
43. Dendrobium farmeri Paxton 1849
Đồng danh: Callista farmeri (Paxton) Kuntze 1891; Dendrobium densiflorum Lindley var farmerii
Tên Việt: Thuỷ tiên trắng.
Mô tả: Phong lan thân cây cao 15-20 cm, dưới gốc nhỏ, trên lớn và vuông góc. Chùm hoa dài 20 cm mọc ở các đốt gần ngọn, hoa mọc thưa, to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Hoa cũng có mầu hồng nhạt giống như Den. amabile nhưng cây thấp nhỏ hơn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Đà Lạt.
Ghi chú: Khác với Den thyrsiflorum vì cây này thân tròn, dài hơn, hoa nhiều hơn và mọc sát nhau.
Dendrobium farmeri Paxton 1849
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Dendrobium farmeri Paxton 1849
Ảnh: Nguyễn xuân Lương
Về đầu Danh Sách
Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911 Xin xem Dendrobium aduncum Wall. ex Lindl. 1842

44. Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân cao 20-22 cm, phủ dầy lông, 4-7 lá. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Dak Blo, Kontum.
Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Về đầu Danh Sách
45. Dendrobium filicaule Gagnep
Không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Poilane và ghi chú: Tìm thấy ở núi Bạch Mã, Huế vào 8-9-1938.

Phạm hoàng Hộ cho biết như sau: Tên Mộc lan chỉ. Lan có thân mảnh như chỉ dài 20-30 cm to 1 mm mầu rơm. Lá như lá Hoà bản, to 5x0,5 cm, nhọn. Phát hoa ở ngọn, 1 hoa, lá hoa nhỏ, hoa hường lợt, dài 1,5 cm lá đài giữa to 9x4 mm, 5 gân, cánh hoa 3 gân, to 10x3 mm môi dài 7 mm, 3 thuỳ, cột cao 3 mm.

Mọc trên rêu và mùn: Bạch mã.
Dendrobium filicaule Gagnep
Về đầu Danh Sách
46. Dendrobium fimbriatum Hooker 1830
Đồng danh: Callista fimbriata (Hook.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Kim điệp, Long nhãn (PHH), Hoàng thảo long nhãn (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao tới trên 1 m. Chùm hoa dài 20-25 cm, mọc ở gần ngọn thân cây già đã rụng lá. Hoa to 7-8 cm từ 8-25 chiếc, mầu vàng tuyền, môi hoa có răng cưa, nở vào Xuân-hạ, hơi có mùi chua. Cây hoa có điểm đen ở trong họng là biệt dạng: Den. fimbriatum var. occulatum.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên.
Dendrobium fimbriatum Hooker 1830
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Dendrobium fimbriatum Hooker 1830
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách
47. Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874
Đồng danh: Callista findlayana (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Hoàng thảo chuỗi ngọc, Hoàng thảo đùi gà, Hoàng thảo gióng trúc.
Mô tả: Phong lan lớn, thân 6-8 đốt phình ra như gióng trúc dài 40-50 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 7-8 cm, mọc từ các đốt gần ngọn, nở vào Đông-Xuân, thơm và lâu tàn. Giống hoa có đốm đen ở trong họng là biệt dạng Den. findlayanum var. occulatum.
Nơi mọc: Điện biên, Sơn La, Sa Thầy, Kontum.
Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Về đầu Danh Sách
48. Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832
Đồng danh: Callista formosa (Roxb.) Kuntze 1891
Tên Việt: Bạch nhạn (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 30 cm. Hoa 4-5 chiếc, to 10-12 cm, có hương thơm, mọc ở gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832
Ảnh: Orchidfoto.com
Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832
Ảnh: Orchidonline.com.au
Về đầu Danh Sách
49. Dendrobium gibsonii Paxton 1838
Đồng danh: Callista binocularis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gibsonii (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan lớn, thân phình ra và nhỏ dần trên ngọn, 3-4 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 6-15 chiếc to 3-5 cm, mầu vàng sẫm đặc biệt có 2 đốm nâu đen trong họng, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên.
Dendrobium gibsonii Paxton 1838Dendrobium gibsonii Paxton 1838
Về đầu Danh Sách
50. Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865
Đồng danh: Callista boxaleii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gratiosissima (Rchb. f.) Kuntze 1891
Tên Việt: Ý thảo.
Mô tả: Phong lan thân buông rủ, lá 8-12 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên.
Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Dendrobium guangxiense S.J. Cheng & C.Z.Tang 1986 xin xem Dendrobium scoriarum W.W. Sm. 1921

51. Dendrobium hainanense Rolfe 1896
Đồng danh: Aporum hainanense (Rolfe) Rauschert 1983.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mọc đối cách, dầy và cứng, hoa đơn độc to 5-10 mm.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.
Ghi chú: Từ lâu người ta thường nhầm lẫn tên này với cây trúc lan có hoa vàng: Den. odiosum.
Dendrobium hainanense Rolfe 1896
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Dendrobium hainanense Rolfe 1896
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
52. Dendrobium hamatum Rolfe 1894
Đồng danh:
Tên Việt: Mộc lan móc (PHH), Hoàng thảo móc (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, thân dài 30-40 cm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc từng chùm 3-5 chiếc trên phần ngọn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng.
Dendrobium hamatum Rolfe 1894
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium hamatum Rolfe 1894
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
53. Dendrobium hancockii Rolfe 1903
Đồng danh:
Tên Việt: Trúc lan, Hoàng trúc lan.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 0,7-1,20 m, thân mầu nâu đen lá dài 8-10 cm ngang 8-12 mm. Hoa 1-2 chiếc, đầu cánh nhọn, to 3,5-4 cm mọc từ các đốt, thơm mùi mật, nở vào mùa Xuân từ thân cây già.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Quảng Trị, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên.
Dendrobium hancockii Rolfe 1903
Ảnh: Đào hữu Anh
Dendrobium hancockii Rolfe 1903
Ảnh: Đào hữu Anh
Về đầu Danh Sách
54. Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883
Đồng danh: Callista harveyana (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thuỷ tiên tua (PHH), Hoàng thảo tua (TH).
Mô tả: Phong lan trung bình, thân cao 30-40 cm, lá 4-9 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, mọc gần ngọn cây già trụi lá, hoa 3-9 chiếc, to 5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883
Ảnh: Lê Hào Việt
Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883
Ảnh: Phan nguyên Ân
Về đầu Danh Sách
55. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957
Đồng danh:
Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH), Thanh hắc lan.
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN. Thân buông thõng, dài 5-10 cm, lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa dài 20-35 cm, mọc ở gần ngọn. Hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, thơm nhẹ và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt, Di Linh, Bảo Lộc.
Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957
Ảnh: Lê kim Nhung
Về đầu Danh Sách
56. Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Đồng danh: Aporum hendersonii (A.D. Hawkes & A.H. Heller) Rauschert 1983; Ceraia fugax M.A. Clem. 2003; Ceraia ridleyana M.A. Clem. 2003; Dendrobium fugax Schltr. 1906
Tên Việt: Hoàng thảo bạch hoa (TH).
Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 5-10 chiếc mọc đối cách. Hoa to 2-2,5 cm, mọc 1-2 chiếc gần ngọn của thân cây trụi lá.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Ảnh: P. O' Byrne
Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Ảnh: P. O' Byrne
Về đầu Danh Sách
57. Dendrobium henryi Schltr. 1921
Đồng danh: Dendrobium daoense Gagnep. 1950; Grastidium daoense (Gagnep.) Rauschert 1983.
Tên Việt: Ngọc vạn Tam Đảo.
Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm. Rụng lá vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5-6 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá, thơm nhẹ và tàn trong 2 tuần, nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Dendrobium henryi Schltr. 1921
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium henryi Schltr. 1921
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
58. Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886
Đồng danh: Dendrobium poilanei Guillaumin 1925.
Tên Việt: Mũi câu (PHH), Hoàng thảo tím huế (TH).
Mô tả: Phong lan mọc thành khóm nhỏ, thân cao 20-35 cm lá mỏng và mềm. Chùm hoa mọc từ thân cây đã rụng lá, dài 3-5 cm, hoa 2-8 chiếc, to 2-3 cm, thơm nhẹ nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Bình Trị thiên, Lâm Đồng.
Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886
Ảnh: Đặng hoàng Mai
Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886
Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng
Về đầu Danh Sách
59. Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830
Đồng danh: Dendrobium atractodes Ridl. 1885; Dendrobium aureum Lindl. 1830; Dendrobium minahassae Kraenzlin 1910.
Tên Việt: Nhất điểm hoàng, Lụa vàng.
Mô tả: Phong lan cao 20-40 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 6-6,5 cm, nở vào mùa Đông-Xuân, lâu tàn, mọc ở các đốt gần ngọn các thân cây già đã 2-3 năm.
Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830
Ảnh: Lê Trọng Châu
Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
60. Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Đồng danh: Bolbidium hymenanthum (Rchb. f.) Rauschert 1983; Bolbidium quadrangulare (Rchb. f.) Brieger 1981; Dendrobium pumilum C.S.P. Parish & Rchb. f. 1894
Tên Việt: Hoàng thảo vuông (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ cao 15-20 cm, thân vuông góc. Lá 2 chiếc ở ngọn. Hoa đơn đôc, to 2,5 cm mọc liên tiếp ở ngọn, nở vào cuối Xuân, dầu Hạ, tất thơm nhưng chóng tàn.
Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Ảnh: Flickr.com
Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Ảnh: Orchids.la.coocan.jp
Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
61. Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985
Không tìm thấy hình ảnh hoặc tài liệu nào, ngoại trừ Trần Hợp ghi:

Lan sống phụ, thân hình thoi. Lá thuôn hẹp. Cụm hoa có it hoa, mọc ở nách lá. Hoa nhỏ mấu lục nhạt, cánh môi thuôn dài nhọn, có vân mầu đỏ nâu. Cây mọc ở Bảo Lộc, Lâm Đồng.

Tuy có ghi ảnh số 128 nhưng lại là Lan Cẩm báo.
Về đầu Danh Sách
62. Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859
Đồng danh: Dendrobium indivisum var. fuscum P.O' Byrne 1997; Dendrobium indivisum var. pallidum Schweinf. 1985; Dendrobium neolampangense Aver. 1988;
Tên Việt: Hoàng thảo Đắc min (TH).
Mô tả: Phong lan cao 15-30 cm, lá dầy và cứng. Hoa đơn độc to 9 mm, mọc tử kẽ lá vào mùa Hạ đến mùa Đông.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Kontum, Tây Ninh, Phú Quốc.
Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
63. Dendrobium infundibulum Lindley 1859
Đồng danh: Callista infundibulum (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium jamesianum Rchb. f 1869; Dendrobium moulmeinense hort. Low ex Warn. & Wms. 1893
Tên Việt: Hoàng thảo Bù Đăng.
Mô tả: Phong lan, thân cao 30 cm, lá 9-10 chiếc có vỏ bọc dấy lông đen. Hoa 2-3 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Dendrobium infundibulum Lindley 1859
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium infundibulum Lindley 1859
Ảnh: ask.com
Về đầu Danh Sách
64. Dendrobium intricatum Gagnep. 1930
Đồng danh: Eurycaulis intricatus (Gagnep.) M.A. Clem. 2003
Tên Việt: Hoàng thảo hoa cong (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 2-3 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc trên thân không còn lá.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Phú Quốc.
Dendrobium intricatum Gagnep. 1930
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium intricatum Gagnep. 1930
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
65. Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839
Đồng danh: Dendrobium aggregatum Roxb. var jenkinsii [Wall.] Lindley 1898
Tên Việt: Tiểu điệp.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ bẹ và lá ngắn chừng 2-3 cm. Hoa to 1-2 cm, 2-3 chiếc, cuống ngắn, nở vào mùa Xuân. Hoa trông khá giống với Den. lindleyii hay Den capillipes nhưng không mọc từng chùm và cây và hoa nhỏ hơn rất nhiều.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
66. Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000
Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào về cây lan này, ngoại trừ Leonid Averyanov có nói đến mọc ở Khánh Hoà. Có thể là đồng danh với cây Den. trankimianum.
Về đầu Danh Sách
Dendrobium kontumense Gagnep. 1932 xin xem Dendrobium virgineum.

67. Dendrobium lagarum Seidenf., 1985
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, lá 4-6 chiếc hình ống. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc to 1,5 cm, nở chiếc một vào mùa Xuân, không thơm.
Nơi mọc: Buôn Đôn, Đắc Lắc.
Dendrobium lagarum Seidenf., 1985
Ảnh: Leonid Averyanov
Dendrobium lagarum Seidenf., 1985
Ảnh : P. Bonnet
Dendrobium lagarum Seidenf., 1985
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách

68. Dendrobium langbianense Gagnep. 1930
Đồng danh:
Tên Việt: Lan bang (PHH), Hoàng thảo Langbian (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 3-4 cm lá 4-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 3-5 cm, hoa 5-9 chiếc to 5-7 mm.
Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt.
Dendrobium langbianense Gagnep. 1930
Về đầu Danh Sách
69. Dendrobium leonis Rchb. f. 1864
Đồng danh: Callista leonis (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Hoàng thảo tai hổ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân và lá dẹp. Hoa 1-2 chiếc to 1,3-2 cm mọc ở nách lá, gần ngọn. Nở vào mùa Xuân, hương thơm mùi va ni.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium leonis Rchb. f. 1864
Ảnh: shw.tamansilat.fotopages.com
Dendrobium leonis Rchb. f. 1864
Ảnh: orchidstockphotos.com
Về đầu Danh Sách
70. Dendrobium lindleyi Steud. 1840
Đồng danh: Dendrobium aggregatum Rox. 1832
Tên Việt: Vẩy cá, Vẩy rắn (PHH), Hoàng thảo vẩy rồng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình quả trám cao 4-5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân, có hương thơm.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam.
Dendrobium lindleyi Steud. 1840
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Dendrobium lindleyi Steud. 1840
Ảnh: Phan nguyên Ân
Về đầu Danh Sách
71. Dendrobium linguella Rchb. f. 1882
Đồng danh:
Tên Việt: Tiểu thiệt (PHH), Hoàng thảo lưỡi thuyền (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài và mềm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, mọc từng chùm 4-6 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium linguella Rchb. f. 1882
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium linguella Rchb. f. 1882
Ảnh: alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
72. Dendrobium lituiflorum Lindley 1856
Đồng danh: Callista lituiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium hanburyanum Rchb. f 1856.
Tên Việt: Hoảng thảo kèn.
Mô tả: Phong lan thân dài 50-80 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc từng chùm 3-7 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Rất thơm và lâu tàn.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên.
Dendrobium lituiflorum Lindley 1856
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium lituiflorum Lindley 1856
Ảnh: Đặng hoàng Mai
Về đầu Danh Sách
73. Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853
Đồng danh: Dendrobium conostalix Rchb. f. 1861; Dendrobium lacustre Schltr. 1925; Dendrobium paludicola Schltr. 1905
Tên Việt: Mộ lan (PHH), Hoàng thảo bùn (TH).
Mô tả: Địa lan mọc ờ nơi có nước, thân dài và nhỏ cao 70-80 cm. Lá như lá cỏ dài 5-7 cm, rộng 4-5 mm. Hoa 1-2 chiếc, to 1-1,5 cm mọc sát thân cây, nở vào Đông-Xuân.
Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853
Ảnh: ocrhidofpeninsulamalaya blogspot.com
Về đầu Danh Sách
74. Dendrobium loddigesii Rolfe 1887
Đồng danh: Callista loddigesii (Rolfe) Kuntze 1891; Dendrobium pulchellum Loddiges not Roxb. 1933.
Tên Việt: Nghệ tâm (PHH), Hoàng thảo xinh xinh (TH).
Mô tả: Phong lan mọc thành bụi, thân dài 30-60 cm. Hoa to 5 cm, đơn độc mọc từ các đốt, nở vào mùa Xuân-Hạ thơm và lâu tàn.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Dendrobium loddigesii Rolfe 1887
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium loddigesii Rolfe 1887
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
75. Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo sợi gãy (TH), Phong tuyết lan.
Mô tả: Phong lan, thân hình ống cao 40-60 cm, lá nhỏ và nhọn. Chùm hoa ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 2 cm.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Nha Trang, Bảo Lộc.
Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
76. Dendrobium longicornu Lindl. 1828
Đồng danh: Callista longicornis (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium bulleyi Rolfe 1913,
Tên Việt: Đại giác (PHH), Hoàng thảo sừng(TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, phủ đầy lông đen, lá 5-11 chiếc. Hoa 1-3 chiếc to 3,5-4 cm lâu tàn và thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai,Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Dendrobium longicornu Lindl. 1828
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Dendrobium longicornu Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
77. Dendrobium mannii Ridl. 1896
Đồng danh: Aporum mannii (Ridl.) Rauschert 1983,
Tên Việt: Móc áo (PHH), Hoàng thảo xương khô (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dẹp. Hoa mọc 1-2 chiếc, to 1 cm trên thân đã rụng lá, rất hiếm khi còn lá. Nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium mannii Ridl. 1896
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium mannii Ridl. 1896
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
78. Dendrobium metrium Kraenzl., 1910
Đồng danh: Den. modestum Ridl., 1898, D. batakense J.J. Sm. 1922, D. nhatrangense, D. dalleizettii Gagnep., 1949, D. filicaule Gagnep.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, hay thạch lan, it khi mọc trên cây, hoa nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng, Khánh Hòa. Leonid Averyanov, Phan kế Lôc, Nguyễn q. Bình, Nông văn Duy đã tìm thấy ở Lâm Đồng ngày 13-3-1997.
Ghi chú: Leonid Averyanov nghi ngờ rằng những cây lan đồng danh cùng với cây này là những cây khác.
Dendrobium metrium Kraenzl., 1910
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
79. Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961
Đồng danh: Callista alpestris Kuntze; Dendrobium alpestre Royle (1839); D. pusillum D. Don (1825); D. roylei A. D. Hawkes & A. H. Heller.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ cao chừng 10 phân , lá mỏng 2-4 chiếc mọc ở ngọn. Hoa 3-8 chiếc to 1,5-2,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi Mọc: Mộc Châu, Sơn La.
Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961
Ảnh: Leonid Averyanov
Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961
Ảnh: A. Schuiteman
Về đầu Danh Sách
80. Dendrobium moschatum Sw. 1805
Đồng danh: Callista moschata Kuntze 1891; Cymbidium moschatum Willd. 1805; Dendrobium calceolaria Carey ex Hook. 1825
Tên Việt: Thái Bình (PHH), Hoàng thảo Thái Bình (TH).
Mô tả: Phong lan lớn, cao trên 1 m, lá mọc ở phần trên. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc, to 8-9 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium moschatum Sw. 1805
Ảnh: Ngô Long
Dendrobium moschatum Sw. 1805
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
81. Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.
Đồng danh: Aporum nathanielis (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003.
Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo móng rồng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, thân, lá dẹt. Chùm hoa ngắn, hoa 1-5 chiếc, to 5-10 mm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.
Ảnh: orchidonline.com
Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.
Ảnh: Orchidblog.box.org.za
Về đầu Danh Sách
82. Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn và dài. Lá ng ngắn và cứng, mọc ngang 2 bên. Hoa 1-2 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sách vở, tài liệu đều nói cây này mọc ở Phi Luật Tân, nhưng Lê Trọng Châu xác nhận là có thấy tại rừng Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
83. Dendrobium nobile Lindley 1830
Đồng danh: Dendrobium nobile f. nobilius (Rchb. f.) M. Hiroe 1971; Dendrobium nobile var. alboluteum Huyen & Aver. 1989
Tên Việt: Thạch hộc (PHH), Hoàng thảo dẹt (TH).
Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn và hơi thơm. Nở vào mùa Đông-Xuân và có thể bất kỳ mùa nào khi đủ điều kiện.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Dendrobium nobile Lindley 1830
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Dendrobium nobile Lindley 1830
Ảnh: Lê Liên
Về đầu Danh Sách
84. Dendrobium ochraceum De Wild. 1906
Đồng danh:
Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoắn (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá mọc ở phần gần ngọn. Hoa 2-3 chiếc, to 3 cm, mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Kon Ha nừng, Gia Lai, Kontum
Dendrobium ochraceum De Wild. 1906
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium ochraceum De Wild. 1906
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
85. Dendrobium ochreatum Lindl. 1828
Đồng danh: Callista ochreata (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cambridgeanum Paxton 1839
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan trung bình, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt trên thân cây mới. Hoa to 5-7 cm, thơm và lâu tàn, nở bất cứ từ mùa Đông cho đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.
Ghi chú: Rất giống cây Den chrysanthum nhưng thân cây này ngắn hơn, cánh hoa nhọn và nở hoa gần như quanh năm.
Dendrobium ochreatum Lindl. 1828
Ảnh: Orchid species
Dendrobium ochreatum Lindl. 1828
Ảnh: agreengarden.com
Về đầu Danh Sách
86. Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950
Đồng danh: Dendrobium tixieri Guillaumin 1963
Tên Việt: Hoàng thảo xanh (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 2-8 chiếc mọc ở gần ngọn. Chùm hoa dài 3-6 cm, hoa 1-4 chiếc to 3-3,5 cm, lâu tàn nở quanh năm.
Nơi mọc: Lào Cai, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên.
Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950
Ảnh: botorch.com
Về đầu Danh Sách
87. Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Dendrobium abietinum Ridley 1896; Dendrobium fallax Guillam. 1956
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hoặc thạch lan thân, lá nhỏ có lông đen. mọc như cỏ. Hoa 1-3 chiếc, to 1,25 cm, mầu sắc khác nhau.
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng, Bù gia Mập.
Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Khương hữu Thắng
Về đầu Danh Sách
88. Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963
Đồng danh: Bolbidium pumilum (Kuntze) Brieger 1981; Bolbidium pusillum (Blume) Rauschert 1983 ; Dendrobium borneese Finet 1903; Dendrobium perpusillum Balakarishman 1970; Dendrobium pisibulbum Guillaumin 1963
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan mọc ở các vùng ẩm thấp. Thân ngắn có 2 lá dầy và bóng. Hoa mọc từ ngọn 1-2 chiếc to 1-1,5 cm có nhiều mầ sắc khác nhau: vàng, trắng, trắng sọc tím hay, nâu hồng có sọc.Thơm nhưng chóng tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963
Ảnh: Shah Alain Orchid Club, Malaysia
Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
89. Dendrobium palpebrae Lindley 1850
Đồng danh: Callista palpebrae (Lindl.) Brieger 1981; Dendrobium farmeri var. album Regel 1868
Tên Việt: Hoàng thảo thuỷ tiên (TH).
Mô tả: Phong lan thân lá và hoa rất giống như cây Den. farmerii, nhưng thân dài hơn. Hoa mọc thưa hơn. xin xem chi tiết trong bài: Den farmerii và Den. papebrae trong mục: Các Cây Lan Việt.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Đồng Nai.
Dendrobium palpebrae Lindley 1850
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium palpebrae Lindley 1850
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
90. Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859
Đồng danh: Dendrobium marivelense Ames 1908; Dendrobium perula Rchb. f. 1865; Eurycaulis perula (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003
Tên Việt: Lan hương (PHH), Hoàng thảo hoa treo (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân lá hình ống hơi dẹt. Hoa 1-2 chiếc mọc ở ngọn, to 2-3 cm, nở vào mùa Thu
Nơi mọc: Tây Nguyên, Nam Cát Tiên, Đồng Nai.
Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
91. Dendrobium parcum Rchb. f. 1866
Đồng danh: Dendrobium listeroglossum Kraenzl. 1892; Dendrobium parcoides Guillaumin 1955; Dendrobium tapingense W.W. Sm. 1921
Tên Việt: Tiểu thạch (PHH), Hoàng thảo tiểu thạch (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 50-60 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa mọc thành chùm 1-5 chiếc, to 2 cm, trên thân cây đã rung lá. Nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt, Nam Cát Tiên.
Dendrobium parcum Rchb. f. 1866
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium parcum Rchb. f. 1866
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
92. Dendrobium parishii Rchb. f 1863
Đồng danh: Callista parishii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista rhodopterygia (Rchb. f.) Kuntze 1891
Tên Việt: Song hồng (PHH), Hoàng thảo tím hồng (TH).
Mô tả: Phong lan cỡ trung, lá 5-7 chiếc rung vào mùa Thu. Hoa to 5 cm, thơm mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt của cây già. Bắt đầu nở từ mùa Xuân cho tới mùa Thu, nở rộ vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Quảng ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium parishii Rchb. f 1863
Ảnh: Mai Đức Cường
Dendrobium parishii Rchb. f 1863
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
93. Dendrobium pendulum Roxb. 1832
Đồng danh: Dendrobium crassinode Benth. & Rchb. f. [4 to 7 cm].
Tên Việt: Hoàng nhạn (PHH), Hoàng thảo u lồi (TH), Trúc phật bà.
Mô tả: Phong lan thân dài 40-50 cm, buông thõng, các đốt phình to như gióng trúc. Hoa 1-3 chiếc, to 5-7 cm mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn, thơm, nở vào đông-Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Dendrobium pendulum Roxb. 1832
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium pendulum Roxb. 1832
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

94. Dendrobium perulatum Gagnep. 1950
Đồng danh:
Tên Việt: Thạch hộc vẩy (PHH), Hoàng thảo bẹ (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ, hoa 2-3 chiếc to 4-5 cm, mọc ở thân cây đã rụng lá.
Nơi mọc: Di Linh, Lâm Đồng.

Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
Dendrobium pierardii Roxb. 1820 xin xem Dendrobium apphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928


95. Dendrobium podagraria Hook. f. 1890
Đồng danh: Ceraia inconcinna (Ridl.) M.A. Clem. 2003; Dendrobium inconcinnum Ridl. 1896
Tên Việt: Hoàng thảo tiểu hộc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân phía dưới hình quả trám dài 4-5 cm phía trên nhỏ có 8-12 lá. Hoa đơn độc to 1-2 cm. Mọc ở gần ngọn nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.
Dendrobium podagraria Hook. f. 1890
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium podagraria Hook. f. 1890
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
96. Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830
Đồng danh: Callista cretacea (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cretaceum Lindl. 1847.
Tên Việt: Hoàng thảo vôi (TH, PHH), Hoàng thảo sương mờ (Dương đức Huyến).
Mô Tả: Phong lan thân mập mạp và dài 40-50 cm. Hoa to 3-5 cm, mọc một chiếc từ các đốt trên thân cây đã rụng lá. Hoa có hương thơm và nở vào cuối Đông đầu Xuân.
Nơi mọc: Biên Hòa, Định Quán.
Ghi chú: Cây lan này thường được biết đến cái tên đồng danh (synonym) Den. cretaceum. Giống lan này có 2 sắc hoa, tím hồng và trắng phớt hồng và người ta cũng hay nhầm lẫn với Den primulinum.
Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
97. Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859
Đồng danh: Callista porphyrochila (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium caespitosum King & Pantl. 1895
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc to 1-1,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai cay, Yên Bái, Hà Giang.
Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859
Ảnh: Picasaweb.goole.com
Về đầu Danh Sách
Dendrobium porphyrophyllum Guillaumin 1955 Xin xem Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859

98. Dendrobium primulinum Lindley 1858
Đồng danh: Callista primulina (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium nobile var pallidiflorum Hooker 1856
Tên Việt: Long tu.
Mô tả: Phong lan lớn, thân dài 40-70 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium primulinum Lindley 1858
Ảnh: Nguyễn quang Thuyết
Dendrobium primulinum Lindley 1858
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
99. Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965
Tên Việt: Mộc lan rối (PHH), Hoàng thảo Bảo Lộc (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 15-20 cm. Hoa mầu trắng hay vàng nhạt to 2 cm.
Nơi mọc: Dương đức Huyến cho biết đã tìm thấy ở Chư Yang Sinh, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Lạc Dương, Ninh thuận.
Ghi Chú: không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác.
Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965
Hình vẽ: Poilane
Về đầu Danh Sách
100. Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965
Đồng danh: Ceraia pseudotenella (Guillaumin) M.A. Clem. 2003
Tên Việt: Tơ mành (PHH), Hoàng thảo tơ mành (TH).
Mô tả: Phong lan thân nhỏ, lá 4-6 chiếc dài, tròn và mảnh mai. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 5 mm nở vào cuối mùa Hạ.
Nơi mọc: Nha Trang, Cam Ranh, Lâm Đồng, Tây Nguyên.
Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
101. Dendrobium pulchellum Roxb. 1832
Đồng danh: Dendrobium dalhousieanum Wallich; Dendrobium moschatum Griff. 1851.
Tên Việt: Lộng lẫy.
Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài 40-60 cm lá 6-8 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá. Hoa 6-15 chiếc, to 7-13 cm, lâu tàn và thơm, nở vào cuối mùa Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên và dọc theo dãy Trường sơn
Dendrobium pulchellum Roxb. 1832
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium pulchellum Roxb. 1832
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
102. Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm. Thân có nhiều đốt lá mọc đối cách dài 5-9 cm rộng 1-2 cm phủ đầy lông, Hoa 2-5 chiếc, to 4-5 cm mọc ở gần ngọn, thơm vả nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Khánh Hoà và Lâm Đồng.
Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010.
Ảnh: A. Sathapattayanon, T. Yukawa & T. Seelanan trong Blumea số 55 1/2010
Về đầu Danh Sách
103. Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830
Đồng danh: Dendrobium intermedium Teijsm. & Binn. 1853; Dendrobium salaccense var major J.J. Sm. 1905;
Tên Việt: Mộc lan Sa lắc (PHH), Hoàng thảo trúc (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 60-70 cm, lá như lá cỏ mọc ở 2/3 phía trên thân cây. Hoa từ 1-4 chiếc, to 1-2 cm mọc ở kẽ lá, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào cay, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Nghệ Tĩnh, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
104. Dendrobium schrautii Schildh. 2006
Đồng danh: Den. Phi Christenson
Tên Việt:
Mô Tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 30-45 cm có lông đen, lá 4-6 chiếc , dài 8-10 cm, ngang 2-2,5 cm. Hoa 2-3 chiếc ở gần ngọn thân cây xanh lá, to 4-5 cm, lưỡi hoa lộn ngược lên trên.
Nơi mọc: Karel Petrzelka đã thấy tại Đầm Ron, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Dendrobium schrautii Schildh. 2006
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Dendrobium schrautii Schildh. 2006
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
105. Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, mọc trên cao độ khoảng 1000-1500 m, thân cây cao chừng 60-70 cm, lá dài khoảng 4-5 cm rộng 1-1,5 cm. Hoa to 1,5 cm, mọc 1-3 chiếc ở thân đã rụng lá, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hà Giang, Cao bằng, Lạng Sơn.
Ghi chú: Theo Plant List cây Dendrobium guangxiense do S.J. Cheng & C.Z. Tang cống bố vào năm 1986 và cây Dendrobium mitriferum do Averyanov công bố vào năm 2000 nhưng 2 cây này đều là đồng danh (synonyms) của cây Dendrobium scoriarum do W.W. Sm. đã được công bố vào năm 1921.
Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921
Ảnh: Phelipheli Orchid species
Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921
Ảnh: Vũ quốc Bình
Về đầu Danh Sách
106. Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828
Đồng danh: Callista secunda [Bl.] O. Ktze 1891; Dendrobium bursigerum Lindley 1859; Dendrobium heterostigma Rchb. f 1859
Tên Việt: Báo hỉ.
Mô tả: Phong lan thân cao 60-80 cm, Chùm hoa mọc ở ngọn thân cây rụng lá, dài 12-15 cm, nằm ngang Hoa 40-50 chiếc, to 1-1,5 cm, thơm, mọc sát nhau hướng về một chiều, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
107. Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865
Đồng danh: Callista senilis (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista senilis (Parish & Rchb. f.) Brieger 1981
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá 2-6 chiếc, hoa to 4-6 cm thơm mùi chanh, nở vào mùa Xuân, rất giống như Den. trigonopus nhưng khác ở chỗ thân phủ đầy lông trắng.
Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La (Leonid Averyanov 10-2010)
Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
108. Dendrobium signatum Rchb. f. 1884
Đồng danh: Dendrobium hildebrandtii Rolfe 1894; Dendrobium tortile var. hildebrandi (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1951
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan. thân cao 50-60 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc 2-3 chiếc ở các đốt, thơm và lâu tàn. Nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng. Nam Cát Tiên.
Dendrobium signatum Rchb. f. 1884
Ảnh: Phan Nguyên Ân
Dendrobium signatum Rchb. f. 1884
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
109. Dendrobium simondii Gangnep.
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo Nam bộ (TH), Hoàng thảo hoa xanh.
Mô tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 15-20 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 10-15 cm, hoa 10-15 hoa.
Nơi mọc: Nam Cát Tiên, Đồng Nai.
Dendrobium simondii Gangnep.
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Dendrobium simondii Gangnep.
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
110. Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912
Đồng danh: Dendrobium batakense J.J. Sm. 1922
Tên Việt: Hoàng thảo Nha Trang.
Mô tả: Địa lan cao 30-50 cm, lá 3-5 chiếc mọc gần ngọn. Hoa 1-3 chiếc, to 1-1,5 cm mọc gần đỉnh thân không lá.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Nha Trang, Lâm Đồng và Đồng Nai.
Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912
Ảnh: Orchid Species
Về đầu Danh Sách
111. Dendrobium spatella Rchb. f. 1865
Đồng danh: Dendrobium acinaciforme var. minus Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium banaense Gagnep. 1930.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, mọc từng khóm, thân cao 30-40 cm. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lạc Sơn, Hoà Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Dendrobium spatella Rchb. f. 1865
Ảnh: Phan Kế Lộc
Dendrobium spatella Rchb. f. 1865
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
112. Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878
Đồng danh: Dendrobium ctenoglossum Schltr. 1921
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài 10-15 cm, lá 6-8 chiếc. Hoa 1-3 chùm mọc gần ngọn dài 8-12 cm. Hoa 10-15 chiếc dài 2 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La.
Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878
Ảnh: Lê kim Nhung
Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
113. Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884
Đồng danh: Dendrobium tetrodon sensu Ridley 1924; Dendrobium viridicatum Ridl. 1899; Dendrobium whiteanum T.E. Hunt 1951
Tên Việt: Từ Ngọc.
Mô tả: Phong lan, thân dài 30-10 cm, lá 5-6 chiếc mỏng mọc cách xa nhau. Hoa to 1,5 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt gần ngọn.
Nơi mọc: Đồng Nai, Kiên Giang, Thổ Chu.
Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884
Ảnh: Fliker.com
Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884
Ảnh: Petrus Kumiawan
Về đầu Danh Sách
114. Dendrobium sulcatum Lindl. 1838
Đồng danh: Callista sulcata (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân dẹp cao 20-30 cm, lá dầy và ngắn. Hoa 1-2 chùm dài 7-10 cm buông thõng xuống, hoa 20-30 chiếc to 2-3 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng
Dendrobium sulcatum Lindl. 1838
Ảnh: Nguyễn hữu Xương
Dendrobium sulcatum Lindl. 1838
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Về đầu Danh Sách
Dendrobium superbum Rchb. f 1864 xin xem Dendrobium anosmum Lindley 1845

115. Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh hạc.
Mô tả: Phong lan, cao 30-35 cm, thân phủ đầy lông đen, lá 5-6 chiếc. Hoa to 6-7 cm, 1-2 chiếc, mọc ở các đốt phần ngọn cây.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ghi chú: Nhiều khoa học gia cho rằng cây này chỉ là một cây lai giống tìm thấy ở một vườn lan mà chưa từng thấy ở nơi hoang dã. Xin xem bài: Thanh hạc, Den suzuki trong mục: Các cây lan VN. Gần đây Phan Kế Lộc và Leonid Averyanov đã tìm thấy cây Den cruentum tại một vườn lan tại Sa Thay, Kontum.
Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
116. Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Aporum terminale (E.C. Parish & Rchb. f.) M.A. Clem. 2003; Aporum verlaquii (Costantin) Rauschert 1983.
Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo nanh sấu (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-30 cm, thân lá dẹp và cứng. Hoa 1-5 chiếc to 1-2 cm, mọc ở gần ngọn.
Nơi mọc: Bình tị thiên, Đà nẵng, Kontum Lâm Đồng.
Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874
Ảnh: Phan Kế Lộc
Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
117. Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875
Đồng danh: Dendrobium densiflorum var. alboluteum Hook. f. 1869; Dendrobium galliceanum Linden 1890;
Tên Việt: Thuỷ tiên.
Mô tả: Phong lan, thân tròn và cao-50 cm. lá 5-7 chiếc mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 20-30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, 30-50 chiếc mọc sát nhau, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875
Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên
Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875
Ảnh: Phạm Thị Hoàng
Về đầu Danh Sách
118. Dendrobium tortile Lindley 1847
Đồng danh: Dendrobium dartoisianum De Wild 1906; Dendrobium haniffi Ridl. ex Burkill 1924.
Tên Việt: Vũ nữ (PHH) Hoàng thảo xoắn (TH).
Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 4-5 chiếc. Hoa to 7-8 cm, mọc từng chùm dài 4-8 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ. Rất giống với Den. signatum nhưng cánh hoa xoắn hơn có nhiều mầu tím hơn và không có mầu vàng, hơn nữa thân cây Den tortile phình to hơn. Xin xem chi tiết trong bài Den. signatum trong mục: Các Cây Lan Việt.
Nơi mọc: Khắp miền Bắc và miền Trung Việt Nam.
Dendrobium tortile Lindley 1847
Ảnh: Orchid species
Dendrobium tortile Lindley 1847
Ảnh: 212café.com
Về đầu Danh Sách
119. Dendrobium trankimianum Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo Trần kim Khánh
Mô tả: Phong lan thân cao 3-40 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nha Trang, Tây Nguyên.
Dendrobium trankimianum Aver.
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Dendrobium trankimianum Aver.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
120. Dendrobium transparens Wall. 1828
Đồng danh: Callista transparens (Wall.) Kuntze 1891; Dendrobium henshalli Rchb.f 1855.
Tên Việt: Phi điệp trắng tím.
Mô tả: Phong lan thân dài 6-70 cm buông thõng xuống. Lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt của thân cây đã rụng lá. Nở vào mùa Xuân, thơm nhưng mau tàn.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu.
Dendrobium transparens Wall. 1828
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Dendrobium transparens Wall. 1828
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
121. Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003
Đồng danh: Dendrobium tuananhii Aver. 2004.
Tên Việt: Tuấn Anh.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dẹp và cao 15-20 cm, lá 5-8 chiếc mầu xanh nhạt. Hoa1-3 chiếc mọc ở các kẽ lá gần ngọn, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La.
Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
122. Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887
Đồng danh: Dendrobium velutinum Rolfe 1895.
Tên Việt: Kim Điệp thơm.
Mô tả: Phong lan, lá 2-4 chiếc. Hoa to 4-5 cm, thơm, mọc 1-4 chiếc tại các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Dendrobium tonkinense De Wild. 1906-xin xem Dendrobium uniflorum Griff. 1851

123. Dendrobium truncatum Lindl. 1859
Đồng danh: Aporum truncatum (Lindl.) Brieger 1981; Callista clavipes [Hkr.f] Kuntze 1891; Ceraia truncata (Lindl.) M.A. Clem. 2003.
Tên Việt: Hoàng thảo nhụt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ bẹ to-2 cm, phía trên thân nhỏ lai lá nhỏ và ngắn. Hoa đơn độc to 1 cm, nở từng chiếc một ở gần ngọn, thơm nhưng mau tàn nở vào cuối mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên.
Dendrobium truncatum Lindl. 1859
Ảnh: Phan Kế Lộc
Dendrobium truncatum Lindl. 1859
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
124. Dendrobium umbonatum Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo sọc đỏ (TH).
Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm, hoa to 3-4 cm, 3-4 chiếc mọc ở gần ngọn.
Nơi mọc: Đồng Nai, Bù Gia Mập, Lộc Ninh.
Dendrobium umbonatum Seidenf.
Ảnh: Khương hữu Thắng
Dendrobium umbonatum Seidenf.
Ảnh: Muamsiri.com
Về đầu Danh Sách
125. Dendrobium unicum Seidenfaden 1970
Đồng danh:
Tên Việt: Hoàng thảo đơn cam (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, 10-15 cm, lá 3-4 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 4-5 cm, 1-4 hoa mọc ở các đốt, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Dendrobium unicum Seidenfaden 1970
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium unicum Seidenfaden 1970
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
126. Dendrobium uniflorum Griff. 1851
Đồng danh: Dendrobium revolutum Ridley 1907 non Lindl.; Dendrobium quadrisulcatum J.J. Sm. 1917; Dendrobium tonkinense De Wild. 1906.
Tên Việt: Hoàng thảo nhất hoa (TH).
Mô tả: Phong lan thân có nhiều vết đỏ, lá mọc dầy ở 2 bên. Hoa to 1,5-3 cm, mọc từng chiếc một ở các kẽ lá, nở vào mùa Xuân và lâu tàn.
Nơi mọc: Hương Thuỷ, A Lưới, Thừa Thiên, Nha Trang, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Dendrobium uniflorum Griff. 1851
Ảnh: flowershot.net
Dendrobium uniflorum Griff. 1851
Ảnh: OrchidWikia.com
Về đầu Danh Sách
127. Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864
Đồng danh: Dendrobium ciliatum Parish ex Hooker 1864; Dendrobium ciliferum Bakh. 1963.
Tên Việt: Yểu điệu (PHH).
Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, chùm hoa 2-3 chiếc mọc ở gần ngọn, hoa 5-10 chiếc, to 2-3 cm, nở vào mùa Hạ. Cây này và cây Den. delacouri rất giống nhau, thân cây ngắn khoảng 10 cm là Den delacouri.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
128. Dendrobium vietnamense Aver. 2005
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan dài 25-30 cm, lá từ 2-4 mọc thẳng đứng dài 5-8 cm rộng từ 8-12 cm. Hoa to 4,5-5,5 cm từ 1-3 chiếc mọc ở trên đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Mộc châu, Sơn La
Dendrobium vietnamense Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Dendrobium vietnamense Aver. 2005
Ảnh: eerikas-bilder.de
Về đầu Danh Sách
129. Dendrobium virgineum Rchb. f 1884
Đồng danh: Callista virginea (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium kontumense Gagnep. 1932.
Tên Việt: Hồng tâm, Trinh nữ.
Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm. Hoa to 3,5-4 cm, mọc từng chùm 2-6 chiếc nở vào cuối Hạ đến mùaThu.
Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên.
Dendrobium virgineum Rchb. f 1884
Ảnh: Nông văn Duy
Dendrobium virgineum Rchb. f 1884
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
130. Dendrobium wardianum Warner 1862
Đồng danh: Dendrobium falconeri Hkr. var wardianum Hkr.
Tên Việt: Hoàng thảo ngũ tinh.
Mô tả: Phong lan, thân dài 50-80 cm buông rũ xuống, lá mọc hai bên và rụng vào mùa Thu. Hoa to 8-10 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc, ở các đốt trên thân cây già từ năm trước, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào cay, Yên bái, Hà Nam Ninh.
Dendrobium wardianum Warner 1862
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Dendrobium wardianum Warner 1862
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
131. Dendrobium wattii Rchb. f. 1888
Đồng danh: Callista wattii (Hook. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var wattii Hkr. f; Dendrobium evrardii Gagnep. 1930
Tên Việt: Hoạt lan (PHH), Bạch nhạn (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 30-35 cm phủ nhiều lông đen. Hoa 1-3 chiếc, thông thường 2 chiếc, to 5 cm mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Tây Nguyên.
Dendrobium wattii Rchb. f. 1888
Ảnh: Lê kim Nhung
Dendrobium wattii Rchb. f. 1888
Ảnh: Ngô Quý Tạo
Về đầu Danh Sách
132. Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869
Đồng danh: Callista williamsonii (J. Day & Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium lubbersianum Rchb. f 1882.
Tên Việt: Bình minh (PHH), Hắc mao (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 25-40 cm, lá có lông đen. Hoa 1-3 chiếc, to 6-7 cm, thơm, mọc ở gần ngọn cây mới trưởng thành, nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Didymoplexiella Garay 1954
Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Didymopplexiella denticulata Aver
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan thân cao 10-17 cm, chùm hoa ở ngọn, cao 5 cm, hoa 5-7 chiếc hoa thơm ngát, to 5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tuyên Quang, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị.
Didymopplexiella denticulata Aver
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Didymopplexiella denticulata Aver
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954
Đồng danh: Leucolena ornata Ridl. 1891
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, chùm hoa cao 5 cm, hoa 7-10 chiếc to 6 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Quảng Trị.
Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954
Ảnh: orchid.unibas.ch
Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
3. Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972
Đồng danh: Leucolaena siamensis Rolfe ex Downie 1925.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, chùm hoa dài 7-28 cm. Hoa to 6 mm, 2-3 chiếc mọc ở ngọn, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Hương Hoá, Quảng Trị.
Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972
Ảnh: Tripetch. P.
Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972
Ảnh: Thainativeorchids.blogspot.com
Về đầu Danh Sách

Didymoplexiopsis Seidenf. 1997
Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tại Hy Mã Lạp sơn, Trung Hoa, Thái Lan và Việt Nam

1. Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997
Đồng danh: Didymoplexiella hainanensis X.H. Jin & S.C. Chen 2004.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, cao 6-16 cm, chùm hoa dài 7-9 cm, hoa 2-4 chiếc nở từng chiếc một vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương sơn, Hà tĩnh, A lưới, Thừa Thiên.
Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997
Ảnh: Phan Kế Lộc
Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Didymoplexis Griff. 1844
Trên thế giới có khoảng 17 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Didymoplexis pallens Griff. 1844
Đồng danh: Didymoplexis brevipes Ohwi 1937; Didymoplexis subcampanulata Hayata 1912; Didymoplexis sylvatica (Blume) Garay 1995.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Đia lan hoại sinh, không lá, thân cao chừng 20 cm. Hoa nở 1-2 chiếc một, to 1,25 cm vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Didymoplexis pallens Griff. 1844
Ảnh: Orchiasia.com
Didymoplexis pallens Griff. 1844
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
2. Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.

Mô tả: Địa lan, hoại sinh, không lá, chùm hoa cao 5-8 cm, hoa to 2,5-3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cúc Phương. Đặc hữu của VN.
Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000
Ảnh: Leonid Averyanov
Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Diglyphosa Blume 1825
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang
Đồng danh: Collabium evrardii.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 1-2 chiếc, Chùm hoa cao 8-10 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đặc hữu của Việt Nam, mọc tại Đà Lạt, đèo Prenn, Cam Ly
Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang
Ảnh: Trương Quang Tâm
Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang
Ảnh: Trương Quang Tâm
Về đầu Danh Sách

Diplomeris D. Don 1825
Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Diplomeris pulchella D. Don 1825
Đồng danh: Diplochilus longifolius Lindl. 1832; Diplomeris boxallii Rolfe in F.W.L. Kraenzlin 1898.
Tên Việt: Song đốt đẹp (PHH), Lan 2 ngà đẹp (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 2 chiếc một lớn, một nhỏ Dò hoa lên thẳng cao 6-18 cm, hoa đơn độc nở vào mùa Thu. Hoa mầu trắng to 3,5 cm.
Nơi mọc: Sa Pa, Đèo Ô Quy Hồ.
Diplomeris pulchella D. Don 1825
Ảnh: Tripetch. P.
Diplomeris pulchella D. Don 1825
Ảnh: Comeasur.multily.com
Về đầu Danh Sách

Diploprora Hook. f. 1890
Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890
Đồng danh: Stauropsis championii (Lindl.) Tang & F.T. Wang 1951; Stauropsis kusukusensis (Hayata) Tang & F.T. Wang 1951
Tên Việt: Song thái mỹ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân bò dài có nhiều rễ phụ, lá vặn vẹo. Chùm hoa ngắn, 2-3 hoa, to 1,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Tam Đảo, Vĩnh Phú.
Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Về đầu Danh Sách

Dipodium R. Brown 1810
Trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862
Đồng danh: Grammatophyllum paludosum Griff. 1851; Wailesia paludosa (Griff.) Rchb. f. 1854.
Tên Việt: Song cước ẩm lầy (PHH), Song túc lầy (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao khoảng 1 m, lá nhiều. Chùm hoa dài 40 cm, hoa 10-15 chiếc to 4 cm, nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Thường mọc ở các đầm lầy tại Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Đồng Nai.
Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Về đầu Danh Sách

Doritis Lindley 1833
Trên thế giới có 1 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Doritis pulcherrima Lindley 1832
Đồng danh: Doritis pulcherrima f. albiflora (Rchb. f.) Roeth & O. Gruss 1999; Phalaenopsis antennifera Rchb. f 1879; Phalaenopsis buyssoniana Rchb. f. 1888; Phalaenopsis esmeralda Rchb. f 1874
Tên Việt: Hồng tuyền (PHH) Nhài tím, (TH) Tiểu hồ điệp.
Mô tả: Phong lan, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa cao tới 80 cm, hoa 7-10 chiếc, to 2-5 cm, lâu tàn. Mầu sắc có nhiều biến dạng khác nhau.
Nơi mọc: Miền Trung và miền Nam, Phú Quốc.
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Lê trọng Châu
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Lê trọng Châu
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Doritis pulcherrima Lindley 1832
Ảnh: Nguyễn minh Đức
Về đầu Danh Sách
Doritis regnieriana xin xem Phalaenopsis regnieriana

Drymoda Lindl. 1838
Trên thế giới có 4 giống tách ra từ loài Bulbophyllum, Việt Nam có 1 giống:

1. Drymoda siamensis Schltr. 1906
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ mọc ở Miến Điện, Thái Lan, Lào và lần đầu tìm thấy ở Việt nam tại 2 địa điểm khác nhau cùng vào mùa Xuân năm 2011. Cây cao chừng 3-4 cm, củ tròn, dẹt và nhăn nheo, lá 2 chiếc, rụng vào mùa Thu. Cuống hoa dài 3-3,5 cm, hoa đơn độc to 1,5 cm nở vào mùa Đông-Xuân, không thơm và tàn trong khoảng 10 ngày. Xin xem chi tiết trong bài "Một cây lan mới: Drymoda siamensis" trên trang Hoalanvietnam.org.
Nơi mọc: Krong Ana, Đắc Lắc, Bù Gia Mập, Lộc Ninh.
Drymoda siamensis Schltr. 1906
Ảnh: benorchid.com
Drymoda siamensis Schltr. 1906
Ảnh: benorchid.com
Drymoda siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Khương hữu Thắng
Drymoda siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Cao bá Hảo
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=278
In ngày: 19/06/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007