BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần D]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Deceptor bidoupensis (Tixier & Guillaumin) Seidenf. 1992• Dendrobium acerosum Lindl. 1841• Dendrobium acinaciforme Roxb. 1878• Dendrobium aduncum Lindl. 1842• Dendrobium aloifolium (Blume) Rchb. f. 1861• Dendrobium amabile O’Brien 1909• Dendrobium anceps Sw. 1800• Dendrobium annamense Rolfe• Dendrobium anosmum Lindley 1845• Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928• Dendrobium bellatulum Rolfe 1903• Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985• Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875• Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867• Dendrobium caryaecolum Guill.• Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869• Dendrobium chapaense Aver. 2006• Dendrobium chittimae Seidenf. 1997• Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950• Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882• Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828• Dendrobium chryseum Rolfe 1888• Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847• Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904• Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859• Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850• Dendrobium cruentum Rchb. f 1884• Dendrobium crumenatum Swartz 1799• Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868• Dendrobium cumulatum Lindl. 1855• Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010)• Dendrobium dalatense Gagnep.• Dendrobium dantaniense Guill. 1957• Dendrobium delacourii Guillaumin 1924• Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829• Dendrobium dentatum Seidenf.• Dendrobium devonianum Paxton 1840• Dendrobium dixanthum Rchb. f., 1865• Dendrobium draconis Rchb. f 1862• Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951• Dendrobium exile Schltr. 1906• Dendrobium falconeri Hook. f. 1856• Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004• Dendrobium farmeri Paxton 1849• Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907• Dendrobium filicaule Gagnep• Dendrobium fimbriatum Hooker 1830• Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874• Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832• Dendrobium gibsonii Paxton 1838• Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865• Dendrobium hainanense Rolfe 1896• Dendrobium hamatum Rolfe 1894• Dendrobium hancockii Rolfe 1903• Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883• Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957• Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957• Dendrobium henryi Schltr. 1921• Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886• Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830• Dendrobium hymenanthum Rchb. f not Hkr. 1855• Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985• Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859• Dendrobium infundibulum Lindley 1859• Dendrobium intricatum Gagnep. 1930• Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839• Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000• Dendrobium lagarum Seidenf., 1985• Dendrobium langbianense Gagnep. 1930• Dendrobium leonis Rchb. f. 1864• Dendrobium lindleyi Steud. 1840• Dendrobium linguella Rchb. f. 1882• Dendrobium lituiflorum Lindley 1856• Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853• Dendrobium loddigesii Rolfe 1887• Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981• Dendrobium longicornu Lindl. 1828• Dendrobium mannii Ridl. 1896• Dendrobium metrium Kraenzl., 1910• Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961• Dendrobium moschatum Sw. 1805• Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857.• Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937.• Dendrobium nobile Lindley 1830• Dendrobium ochraceum De Wild. 1906• Dendrobium ochreatum Lindl. 1828• Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950• Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874• Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963• Dendrobium palpebrae Lindley 1850• Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859• Dendrobium parcum Rchb. f. 1866• Dendrobium parishii Rchb. f 1863• Dendrobium pendulum Roxb. 1832• Dendrobium perulatum Gagnep. 1950• Dendrobium podagraria Hook. f. 1890• Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830• Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859• Dendrobium primulinum Lindley 1858• Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965• Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965• Dendrobium pulchellum Roxb. 1832• Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010.• Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830• Dendrobium schrautii Schildh. 2006• Dendrobium scorianum W.W. Sm 1921• Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828• Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865• Dendrobium signatum Rchb. f. 1884• Dendrobium simondii Gangnep.• Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912• Dendrobium spatella Rchb. f. 1865• Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878• Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884• Dendrobium sulcatum Lindl. 1838• Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002• Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874• Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875• Dendrobium tortile Lindley 1847• Dendrobium trankimianum Aver.• Dendrobium transparens Wall. 1828• Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003• Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887• Dendrobium truncatum Lindl. 1859• Dendrobium umbonatum Seidenf.• Dendrobium unicum Seidenfaden 1970• Dendrobium uniflorum Griff. 1851• Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864• Dendrobium vietnamense Aver. 2005• Dendrobium virgineum Rchb. f 1884• Dendrobium wardianum Warner 1862• Dendrobium wattii Rchb. f. 1888• Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869• Didymoplexiella denticulata Aver• Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954• Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972• Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997• Didymoplexis pallens Griff. 1844• Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000• Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang• Diplomeris pulchella D. Don 1825• Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890• Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862• Doritis pulcherrima Lindley 1832• Drymoda siamensis Schltr. 1906| Deceptor Seidenf. 1992 | | Loài lan này trên thế giới chỉ có 1 giống, mọc tại Việt Nam và Thái lan |
| 1. Deceptor bidoupensis (Tixier & Guillaumin) Seidenf. 1992 | Đồng danh: Acampe bidoupense (Tixier & Guillaumin) Aver.1994; Cleisostoma bidoupense (Tixier & Guillaumin) Aver.1988; *Saccolabium bidoupense Tixier & Guillaumin 1963 Tên Việt: Lan bông hẹp Bì đúp (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài 20 rộng 2-3 cm. Chùm hoa dài 25 cm , có nhánh. Hoa nhỏ 5 mm mọc sát nhau. Nơi mọc: Núi Bì đúp, Lạc Duơng, Lâm Đồng.
Nguyên trước là Acampe bidoupense nhưng vì có sự khác biệt nên các khoa học gia Gunnar Seidenfaden và Leonid Averyanov đã chuyển sang Deceptor, một loài lan mới. |  Ảnh: Nông văn Duy |
| Dendrobium Sw. 1799 | | Trên thế giới có khoảng 1200 giống, Việt Nam có 132 giống: |
| 3. Dendrobium aduncum Lindl. 1842 | Đồng danh: Callista adunca (Wall. ex Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium aduncum var. faulhaberianum (Schltr.) Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911 Tên Việt: Hồng câu (PHH), Hồng cầu (TH). Mô tả: Phong lan, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa mọc từ thân không còn lá, hoa 2-5 chiếc to 2,5-3,5 cm, thơm, lâu tàn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Ninh, Ninh Bình, Quảng Bình, Tây Nguyên, Tây Ninh. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 5. Dendrobium amabile O’Brien 1909 | Đồng danh: Callista amabilis Lour. 1790; Dendrobium bronckartii De Wild. 1906 Tên Việt: Thuỷ tiên hường (PHH), Hoàng thảo duyên dáng (TH), Kiều tím. Mô tả: Phong lan, thân cao 80-90 cm, lá xanh ngắt quanh năm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 20-35 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân và Hạ. Nơi mọc: Trung phần Việt Nam và không phải là đặc hữu của VN vì có mọc tại Hải Nam Trung Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Anh Dũng |  Ảnh: Nguyễn trần Ngữ |
| 6. Dendrobium anceps Sw. 1800 | Đồng danh: Aporum anceps Lindley 1830; Callista anceps (Sw.) Kuntze 1891; Ditulima anceps (Sw.) Raf. 1836 Tên Việt: Móng rùa (PHH). Mô tả: Phong lan, cao tới 60 cm, lá ngắn và dầy. Hoa một chiếc, to 1,25 cm, thơm, mọc ở giữa 2 lá, phần lớn ở ngọn, nở vào mùa Hạ và Thu. Nơi mọc: Tìm thấy tại Bản Đôn, Krong Na, Đắc Lắc ngày 27-3-2008 |  Ảnh: Flickr.com |  Ảnh: Picasaweb.google.com |
| 7. Dendrobium annamense Rolfe | Tuy là một cây lan được thế giới công nhận, nhưng không tìm thấy một tài liệu nào ngoài hình vẽ của Mitcholitz và vài giòng trong cuốn "The Orchids of Indochina" của Gunnar Seidenfaden, có liệt kê trong cuốn Updated Checklist ot the Orchids of VietNam của Leonid Averyanov và Anna L. Averyanov và Trần Hợp đã ghi trong cuốn Phong Lan như sau: Lan Hoàng thảo trung: Loài đặc hữu của Việt nam, mọc ở Langbian, Lâm Đồng. Lan sống phụ, thân buông xuống, dài 40-50 cm, rộng 1-2 cm. Cụm hoa 3 chiếc ở mỗi đốt. Hoa mầu vàng ửng tía, cánh môi vàng, dạng thuôn đều. | 
| 
|
 | 8. Dendrobium anosmum Lindley 1845 | Đồng danh: Dendrobium superbum Rchb. f var anosmum Rchb. f.; Dendrobium superbum var. dearei Rolfe 1891; Dendrobium superbum var. huttonii Rchb. f. 1869 Tên Việt: Giã hạc, Lưỡng điểm hạc, Phi điệp. Mô tả: Phong lan, thân buông thõng dài tới 1,5 m. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 4-6 chiếc to 6-10 cm, thơm ngát nở vào mùa Xuân. Ngoài sắc tím hồng thông thường còn có mầu trắng (Den. anosmum var. alba) hay cánh mầu trắng, họng tím (Den. anosmum var. huttonii) Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Đô Lương, Vinh, Krong Pha, Đà Lạt, Đắc Lắc, Sông Bé, Lộc Ninh. |  Ảnh: Nguyễn quang Thuyết |  Ảnh: Nguyễn quang Thuyết |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Phạm Hảo |
 | 9. Dendrobium aphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928 | Đồng danh: Dendrobium cucullatum R. Brown 1822, Dendrobium pierardii Roxb; Dendrobium aphyllum var. katakianum I. Barua 2001; Tên Việt: Hạc vĩ. Mô tả: Phong lan, thân nhỏ và dài tới 1 m. Lá rụng vào mùa Thu, hoa mọc ở các đốt, to 3-3,5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Hà Nam Ninh, Tây Nguyên, Đà Lạt. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
| 10. Dendrobium bellatulum Rolfe 1903 | Đồng danh: Dendrobium bellatulum var. cleistogamia Pradhan 1979. Tên Việt: Hoả hoàng. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 4-6 cm, lá 3-5 chiếc, hoa 3-5 chiếc to 3-5 cm, thơm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 11. Dendrobium bilobulatum Seidenf. 1985 | Đồng danh: Aporum bilobulatum (Seidenf.) M.A. Clem. 2003. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan trung bình, thân dẹp, lá rất ngắn và dầy. Hoa 1-2 chiếc mầu trắng có sọc tía, to 1 cm, mọc ở thân cây non, hoặc cây già trụi lá. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 12. Dendrobium brymerianum Rchb. f. 1875 | Đồng danh: Callista brymerana (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium histrionicum Schltr. 1914 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan cỡ trung bình, thân có nhiều đốt, lá 5-6 chiếc xanh quanh năm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 1-5 chiếc, to 5-7,5 cm, rất thơm nở vào mùa Xuân và mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 13. Dendrobium capillipes Rchb. f. 1867 | Đồng danh: Callista capillipes (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium acrobaticum Rchb. f 1871; Dendrobium braianense Gagnep. 1938. Tên Việt: Thanh Hoàng (PHH), Hoàng thảo sợi (TH). Mô tả: Phong lan, thân hình thoi lá 1-2 chiếc. Chùm hoa dài 5-6 cm, hoa 3 chiếc mọc ở đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm mọc vào cuối mùa Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Đèo Prenn, Bảo Lộc, Ban Mê Thuột, Sông Bé, Lộc Ninh Ghi chú: Rất giống Den. lindleyii nhưng thân dài hơn nhiều. |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
 | 14. Dendrobium caryaecolum Guill. | Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ và tài liệu trong "The Orchids of Indochina" của Seidenfaden.
Phạm hoàng Hộ cho biết như sau: Vừng sinh, phong lan thân cao 15-30 cm, to 0,5 cm, lóng dài 1,5-2 cm xanh xanh, có bẹ còn lại trăng trắng. Lá dài 7 cm, rộng 0,5 cm. Hoa cô độc ở nách lá đã rụng, cọng và noãn sào dài 1 cm, phiến hoa cao 1,7-2 cm, trắng hay vàng vàng, môi cam, lá đài nhọn. Rừng thưa, trên Vừng (Carey aborea) ở cây số 140-141 đường đi Đà Lạt. |  |  |  |
| 15. Dendrobium cariniferum Reichb. f. 1869 | Đồng danh: Callista carinifera (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var lateritium Rchb. f Tên Việt: Rạng vàng (PHH), Hoàng thảo xương rồng (TH). Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, hoa 5-6 chiếc, to 5 cm, thơm mùi cam, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà Lạt, Lang Bian, Hà Giang. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 17. Dendrobium chittimae Seidenf. 1997 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân như chiếc đũa, hoa đơn, to 2,5-4 cm, mọc ở các đốt, nở vào cuối Đông và tàn trong 3 tuần. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Orchids.Wikia.com |  Ảnh: Orchid Species |
| 18. Dendrobium chlorostylum Gagnep. 1950 | Đồng danh: Tên Việt: Ngọc vạn vòi lục (PHH), Hoàng thảo cột vàng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 20-30 cm. Hoa to 7 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 19. Dendrobium christyanum Rchb. f. 1882 | Đồng danh: Dendrobium margaritaceum Finet 1901 Tên Việt: Hoả hoàng (PHH), Bạch hoàng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn cao 5-10 cm có vỏ bọc đầy lông, lá 3-4 chiếc. Hoa 4-5 chiếc to 5 cm, mọc gần ngọn, có hương thơm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Ngô Quý Tạo |  Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng |
| 20. Dendrobium chrysanthum Wallich ex Lindley 1828 | Đồng danh: Callista chrysantha (Wall.) Kuntze 1891; Tên Việt: Ngoc van vàng (PHH), Hoàng thảo hoa vàng (TH). Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài tới 1,5 m. Lá dài 15 cm, xanh ngắt quanh năm. Hoa mỗi chùm 2-3 chiếc, to 5 cm mọc ở các đốt gần ngọn, thơm nở từ mùa Xuân cho đến mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Quảng Trị, Thừa Thiên, Huế. | 
| 
|
| 21. Dendrobium chryseum Rolfe 1888 | Đồng danh: Aporum rivesii (Gagnep.) Rauschert 1983; Dendrobium aurantiacum Rchb. f. 1887; Dendrobium aurantiacum var. zhaojuense (S.C. Sun & L.G. Xu) Z.H.Tsi 1999; Dendrobium chryseum var. bulangense G.Z. Ma & G.J. Xu 1992 Tên Việt: Ngọc vạn (PHH), Hoàng thảo vàng cam (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, Chùm hoa dài 7-10 cm, mọc ở gần ngọn cây già mọc từ năm trước, hoa 7-8 chiếc to 7 cm, nở vào Xuân-Hạ, chóng tàn. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
 | 22. Dendrobium chrysotoxum Lindley 1847 | Đồng danh: Callista chrysotoxa (Lindl.) Brieger 1981; Callista suavissima Kuntze 1891; Dendrobium suavissimum Rchb. f 1874 Tên Việt: Kim điệp, Hoàng lạp. Mô tả: Phong lan, thân hình thoi cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, thơm nhưng mau tàn, nở vào mùa Xuân. Hoa có mầu đen trong họng là biến dạng Den. chrysotoxum var. suavissimum. Nơi mọc: Ninh Bình, Huế, Thừa Thiên, Tây Nguyên. |  Ảnh: Bùi Thanh Nga |  Ảnh: Lê kim Nhung |
| 23. Dendrobium compactum Rolfe ex W. Hackett 1904 | Đồng danh: Dendrobium williamsianum Schltr. 1906. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 4-5 cm, lá 6 chiếc rụng vào mùa Thu. Chùm hoa một vài chiếc dài 3-4 cm, hoa 6-10 chiếc. Nơi mọc: Điện Biên |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |
| 24. Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859 | Đồng danh: Anisopetala rigida (Blume) M.A. Clem. 2003; Aporum carnosum (Blume) Rauschert 1983; Dendrobium concavum var allbense J.J. Sm. 1907 Tên Việt: Hoàng thảo đỏ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 20 cm, lá ngắn, dầy và cứng, mọc sát nhau. Hoa 1-2 chiếc, to 6 mm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc. | ![Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_24_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi | ![Dendrobium concinnum [Lindl. ex Rchb. f] Miq. 1859](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_24_2.jpg) Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 25. Dendrobium crepidatum Lindl. & Paxton 1850 | Đồng danh: Dendrobium actinomorphum Blatt. & Halb. 1921 Tên Việt: Ngọc vạn sáp(PHH), Hoàng thảo sáp (TH) Mô tả: Phong lan thân dài 30-45 cm, buông rũ, lá dài 10 cm rộng 3-4 cm, rung lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, to 3-4 cm, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Nam cát tiên. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
Dendrobium cretaceum Lindl. 1847 xin xem Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830 |
| 26. Dendrobium cruentum Rchb. f 1884 | Đồng danh: Callista cruenta (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thanh hạc. Mô tả: Phong lan, cao 30-40 cm, thân và lá có nhiều lông. Hoa 1-2 chiếc to 4-6 cm, nở vào mùa Xuân, hơi thơm và lâu tàn. Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum, Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 27. Dendrobium crumenatum Swartz 1799 | Đồng danh: Aporum crumenatum (Sw.) Brieger 1981; Ceraia parviflora (Ames & C. Schweinf.) M.A. Clem. 2003. Tên Việt: Tuyết mai, Thạch hộc, Bạch câu. Mô tả: Phong lan mọc từng khóm, thân ngắn hình thoi dài 10 cm, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 5-20 chiếc, to 2-3 cm, nở trên cành già, thơm nhưng tàn trong vài giờ. Nơi mọc: Nha Trang, Cà Ná, Phan Rang, Đắc Lắc, Đồng Nai, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 28. Dendrobium crystallinum Rchb. f. 1868 | Đồng danh: Callista crystallina (Rchb. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Ngọc vạn pha lê (PHH), Hoàng thảo ngọc thạch (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, mọc ở các đốt, rất thơm nở vào mùa Xuân-Hạ. Giống này có biến dạng mầu trắng (Den. crystallinum var. alba) Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Bảo Lộc. |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |
| 29. Dendrobium cumulatum Lindl. 1855 | Đồng danh: Callista cumulata (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Phong phú (PHH), Tích tụ (TH). Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 4-6 chiếc dài 10-12 cm. Hoa mọc thành chùm ngắn, 4-5 chiếc to 3-4 cm, trên thân cây rụng lá, thơm mùi va ni, nở từ mùa Xuân đến mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
30. Dendrobium daklakense Tich, N.T., Schuiteman, A. & Vermeulen, J.J. (2010) |
Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo Đắc Lắc. Mô tả: Phong lan cao 60 cm. Chùm hoa ngắn, mọc gần ngọn, hoa 5-7 chiếc to 5 cm nở vào tháng 11. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Dương Toàn |  Ảnh: Dương Toàn |
| 31. Dendrobium dalatense Gagnep. | Không tìm thấy ảnh và tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Chevalier và lời chú thich của:
- Trần Hợp: Lan Mắt trúc, đặc hữu của VN, mọc ở Langbian, cao 30-40 cm, lá xếp 2 dãy, dài 5 cm, cách xa nhau 6 cm. Hoa mọc ở đỉnh thân, trên các đốt không lá. Hoa nhỏ mầu trắng, cánh môi rỗng, nhiều gan dọc, đỉnh hơi lõm.
- Gunnar Seidenfaden: Rất giống với cây Den. Acinaform, nhưng lớn hơn về kích thước. Theo mẫu vật của Kerr, tin rằng 2 cây chỉ là một. | 
|
| 32. Dendrobium dantaniense Guill. 1957 | Đồng danh: Dendrobium alterum Seidenfadden 1985 Tên Việt: Đa tân. Mô tả: Phong lan, thân đứng cao 30-40 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa to khoảng 1 cm, 2-4 chiếc mọc từng chùm ở gần ngọn, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Suối Đa Tân, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Andy's Orchids |
Dendrobium daoense Gagnep. 1950 xin xem Dendrobium henryi Schltr. 1921 |
| 33. Dendrobium delacourii Guillaumin 1924 | Đồng danh: Dendrobium rupicola var breve [Rchb. f] Atwood Tên Việt: Điểu lan (PHH), Môi tơ (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao khoảng 10 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 6-10 chiếc, to 2 cm, nở vào Hè-Thu. Nếu thân cây cao 20-40 cm là Den. venustum vì 2 cây rất giống nhau. Nơi mọc: Quảng Trị, Tây Nguyên, Sông Bé, Tây Ninh. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 34. Dendrobium densiflorum Lindl. ex Wall. 1829 | Đồng danh: Callista densiflora (Lindl. ex Wall.) Kuntze 1891 Tên Việt: Thuỷ tiên vàng. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm. Chùm hoa dài 20-25 cm mọc gần ngọn, hoa 2-30 chiếc, to 5 cm, mọc sát nhau nở từ mùa Đông cho đến mùa Thu, hơi thơm và chóng tàn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 35. Dendrobium dentatum Seidenf. | Đồng danh: Dendrobium tenellum Lindl. Tên Việt: Hoàng thảo lá kim (TH). Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm, lá hình ống, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa nhỏ. Cây này trông giống như Den. crumenatum. Nơi mọc: Lạng Sơn, Sơn Tây, Hà Nam Ninh, Quảng Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: rv-orchidworks.com |
| 36. Dendrobium devonianum Paxton 1840 | Đồng danh: Callista devoniana (Paxton) Kuntze 1891 Tên Việt: Phương dung (PHH), Tam bảo sắc. Mô tả: Phong lan, thân mảnh buông rũ dài 60-80 cm. Hoa to 7-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn cây đã trụi lá, thơm và lâu tàn, nở vào cuối Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |
| 38. Dendrobium draconis Rchb. f 1862 | Đồng danh: Callista draconis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium andersoni J. Scott 1872. Tên Việt: Nhất điểm hồng. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân 8-9 đốt có lông đen. Lá xanh bóng. Hoa to 6-8 cm, mọc từng chùm 2-5 chiếc ở các đốt gần ngọn, thơm mùi cam quýt và lâu tàn. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 39. Dendrobium ellipsophyllum T. Tang & F.T. Wang 1951 |
Đồng danh: Dendrobium revolutun. Tên Việt: Hoàng thảo, Hương duyên. Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 14-18 chiếc, xanh quanh năm. Hoa đơn độc, to 2-2,5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 40. Dendrobium exile Schltr. 1906 | Đồng danh: Dendrobium heterocaulon Guillaumin 1965 Tên Việt: Hoàng thảo lá sợi (TH). Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, thân mảnh, lá hình ống. Hoa 1-2 chiếc, dài 2,5 cm, thơm như mùi phấn, mọc gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 41. Dendrobium falconeri Hook. f. 1856 | Đồng danh: Callista falconeri (Hook.) Kuntze 1891; Dendrobium erythroglossum Hayata 1914 Tên Việt: Trúc mành, Hạt cườm. Mô tả: Phong lan, thân nhỏ, mảnh mai, dài tới hơn 1 m. Lá nhỏ và dài 10-15 cm. Hoa đơn độc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt, nở vào mùa Xuân, thơm và tàn trong 2 tuần lễ. Nơi mọc: Núi Ngọc Lĩnh, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ành: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 42. Dendrobium farinatum Schildh. & Schraut 2004 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan chưa rõ chi tiết. Nơi mọc: Điên biên, Sơn La theo báo cáo mới nhất của Leonid Averyanov 10-2010. |  Ảnh: Doctorvoice.org |  Ảnh: Orchideen.forum |
| 43. Dendrobium farmeri Paxton 1849 | Đồng danh: Callista farmeri (Paxton) Kuntze 1891; Dendrobium densiflorum Lindley var farmerii Tên Việt: Thuỷ tiên trắng. Mô tả: Phong lan thân cây cao 15-20 cm, dưới gốc nhỏ, trên lớn và vuông góc. Chùm hoa dài 20 cm mọc ở các đốt gần ngọn, hoa mọc thưa, to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Hoa cũng có mầu hồng nhạt giống như Den. amabile nhưng cây thấp nhỏ hơn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Đà Lạt. Ghi chú: Khác với Den thyrsiflorum vì cây này thân tròn, dài hơn, hoa nhiều hơn và mọc sát nhau. |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |  Ảnh: Nguyễn xuân Lương |
Dendrobium faulhaberianum Schltr. 1911 Xin xem Dendrobium aduncum Wall. ex Lindl. 1842 |
| 44. Dendrobium fuerstenbergianum Schltr 1907 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân cao 20-22 cm, phủ dầy lông, 4-7 lá. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 5 cm, nở vào Hạ-Thu. Nơi mọc: Dak Blo, Kontum. |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |
| 45. Dendrobium filicaule Gagnep | Không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác ngoài hình vẽ của Poilane và ghi chú: Tìm thấy ở núi Bạch Mã, Huế vào 8-9-1938.
Phạm hoàng Hộ cho biết như sau: Tên Mộc lan chỉ. Lan có thân mảnh như chỉ dài 20-30 cm to 1 mm mầu rơm. Lá như lá Hoà bản, to 5x0,5 cm, nhọn. Phát hoa ở ngọn, 1 hoa, lá hoa nhỏ, hoa hường lợt, dài 1,5 cm lá đài giữa to 9x4 mm, 5 gân, cánh hoa 3 gân, to 10x3 mm môi dài 7 mm, 3 thuỳ, cột cao 3 mm.
Mọc trên rêu và mùn: Bạch mã. | 
|
| 46. Dendrobium fimbriatum Hooker 1830 | Đồng danh: Callista fimbriata (Hook.) Kuntze 1891. Tên Việt: Kim điệp, Long nhãn (PHH), Hoàng thảo long nhãn (TH). Mô tả: Phong lan thân cao tới trên 1 m. Chùm hoa dài 20-25 cm, mọc ở gần ngọn thân cây già đã rụng lá. Hoa to 7-8 cm từ 8-25 chiếc, mầu vàng tuyền, môi hoa có răng cưa, nở vào Xuân-hạ, hơi có mùi chua. Cây hoa có điểm đen ở trong họng là biệt dạng: Den. fimbriatum var. occulatum. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Nông văn Duy |
 | 47. Dendrobium findlayanum Par. & Rchb. f 1874 | Đồng danh: Callista findlayana (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Hoàng thảo chuỗi ngọc, Hoàng thảo đùi gà, Hoàng thảo gióng trúc. Mô tả: Phong lan lớn, thân 6-8 đốt phình ra như gióng trúc dài 40-50 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 7-8 cm, mọc từ các đốt gần ngọn, nở vào Đông-Xuân, thơm và lâu tàn. Giống hoa có đốm đen ở trong họng là biệt dạng Den. findlayanum var. occulatum. Nơi mọc: Điện biên, Sơn La, Sa Thầy, Kontum. |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |
| 48. Dendrobium formosum Roxb. var gigantea Roxburg ex Lindley 1832 | Đồng danh: Callista formosa (Roxb.) Kuntze 1891 Tên Việt: Bạch nhạn (PHH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 30 cm. Hoa 4-5 chiếc, to 10-12 cm, có hương thơm, mọc ở gần ngọn cây già, nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidonline.com.au |
| 49. Dendrobium gibsonii Paxton 1838 | Đồng danh: Callista binocularis (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gibsonii (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan lớn, thân phình ra và nhỏ dần trên ngọn, 3-4 chùm hoa, dài 15-20 cm, hoa 6-15 chiếc to 3-5 cm, mầu vàng sẫm đặc biệt có 2 đốm nâu đen trong họng, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên. |  |  |
| 50. Dendrobium gratiosissimum Rchb. f. 1865 | Đồng danh: Callista boxaleii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista gratiosissima (Rchb. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Ý thảo. Mô tả: Phong lan thân buông rủ, lá 8-12 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, 1-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Dendrobium guangxiense S.J. Cheng & C.Z.Tang 1986 xin xem Dendrobium scoriarum W.W. Sm. 1921 |
| 51. Dendrobium hainanense Rolfe 1896 | Đồng danh: Aporum hainanense (Rolfe) Rauschert 1983. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mọc đối cách, dầy và cứng, hoa đơn độc to 5-10 mm. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình. Ghi chú: Từ lâu người ta thường nhầm lẫn tên này với cây trúc lan có hoa vàng: Den. odiosum. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
| 52. Dendrobium hamatum Rolfe 1894 | Đồng danh: Tên Việt: Mộc lan móc (PHH), Hoàng thảo móc (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, thân dài 30-40 cm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc từng chùm 3-5 chiếc trên phần ngọn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 53. Dendrobium hancockii Rolfe 1903 | Đồng danh: Tên Việt: Trúc lan, Hoàng trúc lan. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 0,7-1,20 m, thân mầu nâu đen lá dài 8-10 cm ngang 8-12 mm. Hoa 1-2 chiếc, đầu cánh nhọn, to 3,5-4 cm mọc từ các đốt, thơm mùi mật, nở vào mùa Xuân từ thân cây già. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Quảng Trị, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên. |  Ảnh: Đào hữu Anh |  Ảnh: Đào hữu Anh |
| 54. Dendrobium harveyanum Rchb. f. 1883 | Đồng danh: Callista harveyana (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Thuỷ tiên tua (PHH), Hoàng thảo tua (TH). Mô tả: Phong lan trung bình, thân cao 30-40 cm, lá 4-9 chiếc. Chùm hoa dài 10-15 cm, mọc gần ngọn cây già trụi lá, hoa 3-9 chiếc, to 5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Lê Hào Việt |  Ảnh: Phan nguyên Ân |
| 55. Dendrobium hemimelanoglossum Guillaumin 1957 | Đồng danh: Tên Việt: Phi nữ (PHH), Hoàng thảo thõng (TH), Thanh hắc lan. Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN. Thân buông thõng, dài 5-10 cm, lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Chùm hoa dài 20-35 cm, mọc ở gần ngọn. Hoa 15-30 chiếc, to 1 cm, thơm nhẹ và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà Lạt, Di Linh, Bảo Lộc. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Lê kim Nhung |
| 56. Dendrobium hendersonii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957 | Đồng danh: Aporum hendersonii (A.D. Hawkes & A.H. Heller) Rauschert 1983; Ceraia fugax M.A. Clem. 2003; Ceraia ridleyana M.A. Clem. 2003; Dendrobium fugax Schltr. 1906 Tên Việt: Hoàng thảo bạch hoa (TH). Mô tả: Phong lan cao 20-30 cm, lá 5-10 chiếc mọc đối cách. Hoa to 2-2,5 cm, mọc 1-2 chiếc gần ngọn của thân cây trụi lá. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: P. O' Byrne |  Ảnh: P. O' Byrne |
| 57. Dendrobium henryi Schltr. 1921 | Đồng danh: Dendrobium daoense Gagnep. 1950; Grastidium daoense (Gagnep.) Rauschert 1983. Tên Việt: Ngọc vạn Tam Đảo. Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm. Rụng lá vào mùa Thu. Hoa 2-3 chiếc, to 5-6 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá, thơm nhẹ và tàn trong 2 tuần, nở vào cuối mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 58. Dendrobium hercoglossum Rchb. f. 1886 | Đồng danh: Dendrobium poilanei Guillaumin 1925. Tên Việt: Mũi câu (PHH), Hoàng thảo tím huế (TH). Mô tả: Phong lan mọc thành khóm nhỏ, thân cao 20-35 cm lá mỏng và mềm. Chùm hoa mọc từ thân cây đã rụng lá, dài 3-5 cm, hoa 2-8 chiếc, to 2-3 cm, thơm nhẹ nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Bình Trị thiên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Đặng hoàng Mai |  Ảnh: Nguyễn Anh Dzũng |
| 59. Dendrobium heterocarpum Wall. ex Lindl. 1830 | Đồng danh: Dendrobium atractodes Ridl. 1885; Dendrobium aureum Lindl. 1830; Dendrobium minahassae Kraenzlin 1910. Tên Việt: Nhất điểm hoàng, Lụa vàng. Mô tả: Phong lan cao 20-40 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa 1-3 chiếc, to 6-6,5 cm, nở vào mùa Đông-Xuân, lâu tàn, mọc ở các đốt gần ngọn các thân cây già đã 2-3 năm. Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Bảo Lộc. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 61. Dendrobium incurvum Lindl. Seidenf. 1985 | Không tìm thấy hình ảnh hoặc tài liệu nào, ngoại trừ Trần Hợp ghi:
Lan sống phụ, thân hình thoi. Lá thuôn hẹp. Cụm hoa có it hoa, mọc ở nách lá. Hoa nhỏ mấu lục nhạt, cánh môi thuôn dài nhọn, có vân mầu đỏ nâu. Cây mọc ở Bảo Lộc, Lâm Đồng.
Tuy có ghi ảnh số 128 nhưng lại là Lan Cẩm báo. |
| 62. Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859 | Đồng danh: Dendrobium indivisum var. fuscum P.O' Byrne 1997; Dendrobium indivisum var. pallidum Schweinf. 1985; Dendrobium neolampangense Aver. 1988; Tên Việt: Hoàng thảo Đắc min (TH). Mô tả: Phong lan cao 15-30 cm, lá dầy và cứng. Hoa đơn độc to 9 mm, mọc tử kẽ lá vào mùa Hạ đến mùa Đông. Nơi mọc: Đắc Lắc, Kontum, Tây Ninh, Phú Quốc. | ![Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_62_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi | ![Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_62_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 63. Dendrobium infundibulum Lindley 1859 | Đồng danh: Callista infundibulum (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium jamesianum Rchb. f 1869; Dendrobium moulmeinense hort. Low ex Warn. & Wms. 1893 Tên Việt: Hoàng thảo Bù Đăng. Mô tả: Phong lan, thân cao 30 cm, lá 9-10 chiếc có vỏ bọc dấy lông đen. Hoa 2-3 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: ask.com |
| 64. Dendrobium intricatum Gagnep. 1930 | Đồng danh: Eurycaulis intricatus (Gagnep.) M.A. Clem. 2003 Tên Việt: Hoàng thảo hoa cong (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc rụng vào mùa Thu. Hoa to 2-3 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc trên thân không còn lá. Nơi mọc: Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Phú Quốc. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 65. Dendrobium jenkinsii Wallich ex Lindley 1839 | Đồng danh: Dendrobium aggregatum Roxb. var jenkinsii [Wall.] Lindley 1898 Tên Việt: Tiểu điệp. Mô tả: Phong lan rất nhỏ, củ bẹ và lá ngắn chừng 2-3 cm. Hoa to 1-2 cm, 2-3 chiếc, cuống ngắn, nở vào mùa Xuân. Hoa trông khá giống với Den. lindleyii hay Den capillipes nhưng không mọc từng chùm và cây và hoa nhỏ hơn rất nhiều. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 66. Dendrobium khanhoaense L.V. Averyanov 2000 | Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào về cây lan này, ngoại trừ Leonid Averyanov có nói đến mọc ở Khánh Hoà. Có thể là đồng danh với cây Den. trankimianum. |
Dendrobium kontumense Gagnep. 1932 xin xem Dendrobium virgineum. |
| 68. Dendrobium langbianense Gagnep. 1930 |
Đồng danh: Tên Việt: Lan bang (PHH), Hoàng thảo Langbian (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 3-4 cm lá 4-6 chiếc. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 3-5 cm, hoa 5-9 chiếc to 5-7 mm. Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt. |  |
| 69. Dendrobium leonis Rchb. f. 1864 | Đồng danh: Callista leonis (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Hoàng thảo tai hổ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân và lá dẹp. Hoa 1-2 chiếc to 1,3-2 cm mọc ở nách lá, gần ngọn. Nở vào mùa Xuân, hương thơm mùi va ni. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: shw.tamansilat.fotopages.com |  Ảnh: orchidstockphotos.com |
| 70. Dendrobium lindleyi Steud. 1840 | Đồng danh: Dendrobium aggregatum Rox. 1832 Tên Việt: Vẩy cá, Vẩy rắn (PHH), Hoàng thảo vẩy rồng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình quả trám cao 4-5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân, có hương thơm. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam Việt Nam. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Phan nguyên Ân |
| 71. Dendrobium linguella Rchb. f. 1882 | Đồng danh: Tên Việt: Tiểu thiệt (PHH), Hoàng thảo lưỡi thuyền (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài và mềm. Lá rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, mọc từng chùm 4-6 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: alex & Karel Petrzelka |
| 72. Dendrobium lituiflorum Lindley 1856 | Đồng danh: Callista lituiflora (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium hanburyanum Rchb. f 1856. Tên Việt: Hoảng thảo kèn. Mô tả: Phong lan thân dài 50-80 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc từng chùm 3-7 chiếc ở các đốt gần ngọn vào mùa Xuân. Rất thơm và lâu tàn. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phú, Tây Nguyên. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Đặng hoàng Mai |
| 73. Dendrobium lobbii Teijsm. & Binn. 1853 | Đồng danh: Dendrobium conostalix Rchb. f. 1861; Dendrobium lacustre Schltr. 1925; Dendrobium paludicola Schltr. 1905 Tên Việt: Mộ lan (PHH), Hoàng thảo bùn (TH). Mô tả: Địa lan mọc ờ nơi có nước, thân dài và nhỏ cao 70-80 cm. Lá như lá cỏ dài 5-7 cm, rộng 4-5 mm. Hoa 1-2 chiếc, to 1-1,5 cm mọc sát thân cây, nở vào Đông-Xuân. |  Ảnh: ocrhidofpeninsulamalaya blogspot.com |
| 74. Dendrobium loddigesii Rolfe 1887 | Đồng danh: Callista loddigesii (Rolfe) Kuntze 1891; Dendrobium pulchellum Loddiges not Roxb. 1933. Tên Việt: Nghệ tâm (PHH), Hoàng thảo xinh xinh (TH). Mô tả: Phong lan mọc thành bụi, thân dài 30-60 cm. Hoa to 5 cm, đơn độc mọc từ các đốt, nở vào mùa Xuân-Hạ thơm và lâu tàn. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo, Vĩnh Phú. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 75. Dendrobium lomatochilum Seidenf. 1981 | Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo sợi gãy (TH), Phong tuyết lan. Mô tả: Phong lan, thân hình ống cao 40-60 cm, lá nhỏ và nhọn. Chùm hoa ở ngọn, hoa 2-3 chiếc to 2 cm. Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Nha Trang, Bảo Lộc. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 76. Dendrobium longicornu Lindl. 1828 | Đồng danh: Callista longicornis (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium bulleyi Rolfe 1913, Tên Việt: Đại giác (PHH), Hoàng thảo sừng(TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 30-40 cm, phủ đầy lông đen, lá 5-11 chiếc. Hoa 1-3 chiếc to 3,5-4 cm lâu tàn và thơm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai,Tam Đảo, Vĩnh Phú. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 77. Dendrobium mannii Ridl. 1896 | Đồng danh: Aporum mannii (Ridl.) Rauschert 1983, Tên Việt: Móc áo (PHH), Hoàng thảo xương khô (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân, lá dẹp. Hoa mọc 1-2 chiếc, to 1 cm trên thân đã rụng lá, rất hiếm khi còn lá. Nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 78. Dendrobium metrium Kraenzl., 1910 | Đồng danh: Den. modestum Ridl., 1898, D. batakense J.J. Sm. 1922, D. nhatrangense, D. dalleizettii Gagnep., 1949, D. filicaule Gagnep. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, hay thạch lan, it khi mọc trên cây, hoa nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng, Khánh Hòa. Leonid Averyanov, Phan kế Lôc, Nguyễn q. Bình, Nông văn Duy đã tìm thấy ở Lâm Đồng ngày 13-3-1997. Ghi chú: Leonid Averyanov nghi ngờ rằng những cây lan đồng danh cùng với cây này là những cây khác. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 79. Dendrobium monticola P.F. Hunt et Summerh., 1961 | Đồng danh: Callista alpestris Kuntze; Dendrobium alpestre Royle (1839); D. pusillum D. Don (1825); D. roylei A. D. Hawkes & A. H. Heller. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ cao chừng 10 phân , lá mỏng 2-4 chiếc mọc ở ngọn. Hoa 3-8 chiếc to 1,5-2,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi Mọc: Mộc Châu, Sơn La. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: A. Schuiteman |
| 80. Dendrobium moschatum Sw. 1805 | Đồng danh: Callista moschata Kuntze 1891; Cymbidium moschatum Willd. 1805; Dendrobium calceolaria Carey ex Hook. 1825 Tên Việt: Thái Bình (PHH), Hoàng thảo Thái Bình (TH). Mô tả: Phong lan lớn, cao trên 1 m, lá mọc ở phần trên. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 5-10 chiếc, to 8-9 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Ngô Long |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| 81. Dendrobium nathanielis Rchb. f. 1857. | Đồng danh: Aporum nathanielis (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003. Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo móng rồng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, thân, lá dẹt. Chùm hoa ngắn, hoa 1-5 chiếc, to 5-10 mm, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: orchidonline.com |  Ảnh: Orchidblog.box.org.za |
| 82. Dendrobium nemorale L.O. Williams 1937. | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn và dài. Lá ng ngắn và cứng, mọc ngang 2 bên. Hoa 1-2 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sách vở, tài liệu đều nói cây này mọc ở Phi Luật Tân, nhưng Lê Trọng Châu xác nhận là có thấy tại rừng Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 83. Dendrobium nobile Lindley 1830 | Đồng danh: Dendrobium nobile f. nobilius (Rchb. f.) M. Hiroe 1971; Dendrobium nobile var. alboluteum Huyen & Aver. 1989 Tên Việt: Thạch hộc (PHH), Hoàng thảo dẹt (TH). Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, to 6-8 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn và hơi thơm. Nở vào mùa Đông-Xuân và có thể bất kỳ mùa nào khi đủ điều kiện. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Lê Liên |
| 84. Dendrobium ochraceum De Wild. 1906 | Đồng danh: Tên Việt: Cánh sét (PHH), Hoàng thảo vàng xoắn (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, lá mọc ở phần gần ngọn. Hoa 2-3 chiếc, to 3 cm, mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Kon Ha nừng, Gia Lai, Kontum |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 85. Dendrobium ochreatum Lindl. 1828 | Đồng danh: Callista ochreata (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cambridgeanum Paxton 1839 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan trung bình, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở các đốt trên thân cây mới. Hoa to 5-7 cm, thơm và lâu tàn, nở bất cứ từ mùa Đông cho đến mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai. Ghi chú: Rất giống cây Den chrysanthum nhưng thân cây này ngắn hơn, cánh hoa nhọn và nở hoa gần như quanh năm. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: agreengarden.com |
| 86. Dendrobium oligophyllum Gagnep. 1950 | Đồng danh: Dendrobium tixieri Guillaumin 1963 Tên Việt: Hoàng thảo xanh (TH). Mô tả: Phong lan, lá 2-8 chiếc mọc ở gần ngọn. Chùm hoa dài 3-6 cm, hoa 1-4 chiếc to 3-3,5 cm, lâu tàn nở quanh năm. Nơi mọc: Lào Cai, Lâm Đồng, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: botorch.com |
| 87. Dendrobium pachyglossum Parish & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Dendrobium abietinum Ridley 1896; Dendrobium fallax Guillam. 1956 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hoặc thạch lan thân, lá nhỏ có lông đen. mọc như cỏ. Hoa 1-3 chiếc, to 1,25 cm, mầu sắc khác nhau. Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng, Bù gia Mập. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Khương hữu Thắng |
| 88. Dendrobium pachyphyllum (Kuntze) Bakh. f. 1963 | Đồng danh: Bolbidium pumilum (Kuntze) Brieger 1981; Bolbidium pusillum (Blume) Rauschert 1983 ; Dendrobium borneese Finet 1903; Dendrobium perpusillum Balakarishman 1970; Dendrobium pisibulbum Guillaumin 1963 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan mọc ở các vùng ẩm thấp. Thân ngắn có 2 lá dầy và bóng. Hoa mọc từ ngọn 1-2 chiếc to 1-1,5 cm có nhiều mầ sắc khác nhau: vàng, trắng, trắng sọc tím hay, nâu hồng có sọc.Thơm nhưng chóng tàn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Shah Alain Orchid Club, Malaysia |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
 | 89. Dendrobium palpebrae Lindley 1850 | Đồng danh: Callista palpebrae (Lindl.) Brieger 1981; Dendrobium farmeri var. album Regel 1868 Tên Việt: Hoàng thảo thuỷ tiên (TH). Mô tả: Phong lan thân lá và hoa rất giống như cây Den. farmerii, nhưng thân dài hơn. Hoa mọc thưa hơn. xin xem chi tiết trong bài: Den farmerii và Den. papebrae trong mục: Các Cây Lan Việt. Nơi mọc: Lâm Đồng, Nam Cát Tiên, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 90. Dendrobium parciflorum Rchb. f. ex Lindl. 1859 | Đồng danh: Dendrobium marivelense Ames 1908; Dendrobium perula Rchb. f. 1865; Eurycaulis perula (Rchb. f.) M.A. Clem. 2003 Tên Việt: Lan hương (PHH), Hoàng thảo hoa treo (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân lá hình ống hơi dẹt. Hoa 1-2 chiếc mọc ở ngọn, to 2-3 cm, nở vào mùa Thu Nơi mọc: Tây Nguyên, Nam Cát Tiên, Đồng Nai. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 91. Dendrobium parcum Rchb. f. 1866 | Đồng danh: Dendrobium listeroglossum Kraenzl. 1892; Dendrobium parcoides Guillaumin 1955; Dendrobium tapingense W.W. Sm. 1921 Tên Việt: Tiểu thạch (PHH), Hoàng thảo tiểu thạch (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 50-60 cm, lá 4-6 chiếc mọc ở ngọn. Hoa mọc thành chùm 1-5 chiếc, to 2 cm, trên thân cây đã rung lá. Nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Langbian, Đà Lạt, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 92. Dendrobium parishii Rchb. f 1863 | Đồng danh: Callista parishii (Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista rhodopterygia (Rchb. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Song hồng (PHH), Hoàng thảo tím hồng (TH). Mô tả: Phong lan cỡ trung, lá 5-7 chiếc rung vào mùa Thu. Hoa to 5 cm, thơm mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt của cây già. Bắt đầu nở từ mùa Xuân cho tới mùa Thu, nở rộ vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Quảng ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Mai Đức Cường |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 93. Dendrobium pendulum Roxb. 1832 | Đồng danh: Dendrobium crassinode Benth. & Rchb. f. [4 to 7 cm]. Tên Việt: Hoàng nhạn (PHH), Hoàng thảo u lồi (TH), Trúc phật bà. Mô tả: Phong lan thân dài 40-50 cm, buông thõng, các đốt phình to như gióng trúc. Hoa 1-3 chiếc, to 5-7 cm mọc ở các đốt gần ngọn, lâu tàn, thơm, nở vào đông-Xuân. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 94. Dendrobium perulatum Gagnep. 1950 |
Đồng danh: Tên Việt: Thạch hộc vẩy (PHH), Hoàng thảo bẹ (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ, hoa 2-3 chiếc to 4-5 cm, mọc ở thân cây đã rụng lá. Nơi mọc: Di Linh, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Dendrobium pierardii Roxb. 1820 xin xem Dendrobium apphyllum (Roxb.) C.E.C. Fisch. 1928 |
| 95. Dendrobium podagraria Hook. f. 1890 | Đồng danh: Ceraia inconcinna (Ridl.) M.A. Clem. 2003; Dendrobium inconcinnum Ridl. 1896 Tên Việt: Hoàng thảo tiểu hộc (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân phía dưới hình quả trám dài 4-5 cm phía trên nhỏ có 8-12 lá. Hoa đơn độc to 1-2 cm. Mọc ở gần ngọn nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
 | 96. Dendrobium polyanthum Wall. ex Lindl. 1830 | Đồng danh: Callista cretacea (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium cretaceum Lindl. 1847. Tên Việt: Hoàng thảo vôi (TH, PHH), Hoàng thảo sương mờ (Dương đức Huyến). Mô Tả: Phong lan thân mập mạp và dài 40-50 cm. Hoa to 3-5 cm, mọc một chiếc từ các đốt trên thân cây đã rụng lá. Hoa có hương thơm và nở vào cuối Đông đầu Xuân. Nơi mọc: Biên Hòa, Định Quán. Ghi chú: Cây lan này thường được biết đến cái tên đồng danh (synonym) Den. cretaceum. Giống lan này có 2 sắc hoa, tím hồng và trắng phớt hồng và người ta cũng hay nhầm lẫn với Den primulinum. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 97. Dendrobium porphyrochilum Lindl. 1859 | Đồng danh: Callista porphyrochila (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium caespitosum King & Pantl. 1895 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân tròn, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc to 1-1,5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai cay, Yên Bái, Hà Giang. |  Ảnh: Picasaweb.goole.com |
Dendrobium porphyrophyllum Guillaumin 1955 Xin xem Dendrobium indivisum [Blume] Miq. 1859 |
| 98. Dendrobium primulinum Lindley 1858 | Đồng danh: Callista primulina (Lindl.) Kuntze 1891; Dendrobium nobile var pallidiflorum Hooker 1856 Tên Việt: Long tu. Mô tả: Phong lan lớn, thân dài 40-70 cm, lá rụng vào mùa Thu. Hoa mọc ở các đốt 1-2 chiếc, to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn quang Thuyết |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |
| 99. Dendrobium pseudointricatum Guillaumin 1965 | Tên Việt: Mộc lan rối (PHH), Hoàng thảo Bảo Lộc (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 15-20 cm. Hoa mầu trắng hay vàng nhạt to 2 cm. Nơi mọc: Dương đức Huyến cho biết đã tìm thấy ở Chư Yang Sinh, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Lạc Dương, Ninh thuận. Ghi Chú: không tìm thấy ảnh hoặc tài liệu nào khác. |  Hình vẽ: Poilane |
| 100. Dendrobium pseudotenellum Guillaumin 1965 | Đồng danh: Ceraia pseudotenella (Guillaumin) M.A. Clem. 2003 Tên Việt: Tơ mành (PHH), Hoàng thảo tơ mành (TH). Mô tả: Phong lan thân nhỏ, lá 4-6 chiếc dài, tròn và mảnh mai. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 5 mm nở vào cuối mùa Hạ. Nơi mọc: Nha Trang, Cam Ranh, Lâm Đồng, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 101. Dendrobium pulchellum Roxb. 1832 | Đồng danh: Dendrobium dalhousieanum Wallich; Dendrobium moschatum Griff. 1851. Tên Việt: Lộng lẫy. Mô tả: Phong lan cỡ lớn, thân dài 40-60 cm lá 6-8 chiếc. Chùm hoa dài 15-25 cm mọc ở gần ngọn thân cây đã rụng lá. Hoa 6-15 chiếc, to 7-13 cm, lâu tàn và thơm, nở vào cuối mùa Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên và dọc theo dãy Trường sơn |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 102. Dendrobium roseiodorum A. Sathapattayanon, T. Yukawa, T. Seelanan 2010. | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm. Thân có nhiều đốt lá mọc đối cách dài 5-9 cm rộng 1-2 cm phủ đầy lông, Hoa 2-5 chiếc, to 4-5 cm mọc ở gần ngọn, thơm vả nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Khánh Hoà và Lâm Đồng. |  Ảnh: A. Sathapattayanon, T. Yukawa & T. Seelanan trong Blumea số 55 1/2010 |
| 103. Dendrobium salaccense (Blume) Lindl. 1830 | Đồng danh: Dendrobium intermedium Teijsm. & Binn. 1853; Dendrobium salaccense var major J.J. Sm. 1905; Tên Việt: Mộc lan Sa lắc (PHH), Hoàng thảo trúc (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân cao 60-70 cm, lá như lá cỏ mọc ở 2/3 phía trên thân cây. Hoa từ 1-4 chiếc, to 1-2 cm mọc ở kẽ lá, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào cay, Yên Bái, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Nghệ Tĩnh, Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 104. Dendrobium schrautii Schildh. 2006 | Đồng danh: Den. Phi Christenson Tên Việt: Mô Tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 30-45 cm có lông đen, lá 4-6 chiếc , dài 8-10 cm, ngang 2-2,5 cm. Hoa 2-3 chiếc ở gần ngọn thân cây xanh lá, to 4-5 cm, lưỡi hoa lộn ngược lên trên. Nơi mọc: Karel Petrzelka đã thấy tại Đầm Ron, Đà Lạt, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
 | 106. Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828 | Đồng danh: Callista secunda [Bl.] O. Ktze 1891; Dendrobium bursigerum Lindley 1859; Dendrobium heterostigma Rchb. f 1859 Tên Việt: Báo hỉ. Mô tả: Phong lan thân cao 60-80 cm, Chùm hoa mọc ở ngọn thân cây rụng lá, dài 12-15 cm, nằm ngang Hoa 40-50 chiếc, to 1-1,5 cm, thơm, mọc sát nhau hướng về một chiều, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. | ![Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_106_1.jpg) Ảnh: Bùi Xuân Đáng | ![Dendrobium secundum [Bl.] Lindl. 1828](/Tai_Lieu/HoaLanVN_D2_106_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 107. Dendrobium senile Parish ex Rchb. f 1865 | Đồng danh: Callista senilis (Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; Callista senilis (Parish & Rchb. f.) Brieger 1981 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, lá 2-6 chiếc, hoa to 4-6 cm thơm mùi chanh, nở vào mùa Xuân, rất giống như Den. trigonopus nhưng khác ở chỗ thân phủ đầy lông trắng. Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La (Leonid Averyanov 10-2010) |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 108. Dendrobium signatum Rchb. f. 1884 | Đồng danh: Dendrobium hildebrandtii Rolfe 1894; Dendrobium tortile var. hildebrandi (Rolfe) T. Tang & F.T. Wang 1951 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan. thân cao 50-60 cm, rụng lá vào mùa Thu. Hoa to 6-7 cm, mọc 2-3 chiếc ở các đốt, thơm và lâu tàn. Nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Thừa Thiên, Huế, Tây Nguyên, Lâm Đồng. Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Phan Nguyên Ân |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 109. Dendrobium simondii Gangnep. | Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo Nam bộ (TH), Hoàng thảo hoa xanh. Mô tả: Phong lan đặc hữu của Việt Nam, thân cao 15-20 cm. Chùm hoa mọc ở gần ngọn, dài 10-15 cm, hoa 10-15 hoa. Nơi mọc: Nam Cát Tiên, Đồng Nai. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 110. Dendrobium sociale J.J. Sm. 1912 | Đồng danh: Dendrobium batakense J.J. Sm. 1922 Tên Việt: Hoàng thảo Nha Trang. Mô tả: Địa lan cao 30-50 cm, lá 3-5 chiếc mọc gần ngọn. Hoa 1-3 chiếc, to 1-1,5 cm mọc gần đỉnh thân không lá. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Nha Trang, Lâm Đồng và Đồng Nai. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Orchid Species |
| 111. Dendrobium spatella Rchb. f. 1865 | Đồng danh: Dendrobium acinaciforme var. minus Tang & F.T. Wang 1951; Dendrobium banaense Gagnep. 1930. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, mọc từng khóm, thân cao 30-40 cm. Hoa đơn độc mọc gần ngọn, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lạc Sơn, Hoà Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 112. Dendrobium strongylanthum Rchb. f. 1878 | Đồng danh: Dendrobium ctenoglossum Schltr. 1921 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài 10-15 cm, lá 6-8 chiếc. Hoa 1-3 chùm mọc gần ngọn dài 8-12 cm. Hoa 10-15 chiếc dài 2 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La. |  Ảnh: Lê kim Nhung |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| 113. Dendrobium stuartii F.M. Bailey 1884 | Đồng danh: Dendrobium tetrodon sensu Ridley 1924; Dendrobium viridicatum Ridl. 1899; Dendrobium whiteanum T.E. Hunt 1951 Tên Việt: Từ Ngọc. Mô tả: Phong lan, thân dài 30-10 cm, lá 5-6 chiếc mỏng mọc cách xa nhau. Hoa to 1,5 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc ở các đốt gần ngọn. Nơi mọc: Đồng Nai, Kiên Giang, Thổ Chu. |  Ảnh: Fliker.com |  Ảnh: Petrus Kumiawan |
| 114. Dendrobium sulcatum Lindl. 1838 | Đồng danh: Callista sulcata (Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, thân dẹp cao 20-30 cm, lá dầy và ngắn. Hoa 1-2 chùm dài 7-10 cm buông thõng xuống, hoa 20-30 chiếc to 2-3 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng |  Ảnh: Nguyễn hữu Xương |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |
Dendrobium superbum Rchb. f 1864 xin xem Dendrobium anosmum Lindley 1845 |
| 115. Dendrobium suzukii T.Yukawa 2002 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh hạc. Mô tả: Phong lan, cao 30-35 cm, thân phủ đầy lông đen, lá 5-6 chiếc. Hoa to 6-7 cm, 1-2 chiếc, mọc ở các đốt phần ngọn cây. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Ghi chú: Nhiều khoa học gia cho rằng cây này chỉ là một cây lai giống tìm thấy ở một vườn lan mà chưa từng thấy ở nơi hoang dã. Xin xem bài: Thanh hạc, Den suzuki trong mục: Các cây lan VN. Gần đây Phan Kế Lộc và Leonid Averyanov đã tìm thấy cây Den cruentum tại một vườn lan tại Sa Thay, Kontum. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 116. Dendrobium terminale Par. & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Aporum terminale (E.C. Parish & Rchb. f.) M.A. Clem. 2003; Aporum verlaquii (Costantin) Rauschert 1983. Tên Việt: Lan trăm (PHH), Hoàng thảo nanh sấu (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 25-30 cm, thân lá dẹp và cứng. Hoa 1-5 chiếc to 1-2 cm, mọc ở gần ngọn. Nơi mọc: Bình tị thiên, Đà nẵng, Kontum Lâm Đồng. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 117. Dendrobium thyrsiflorum Rchb. f 1875 | Đồng danh: Dendrobium densiflorum var. alboluteum Hook. f. 1869; Dendrobium galliceanum Linden 1890; Tên Việt: Thuỷ tiên. Mô tả: Phong lan, thân tròn và cao-50 cm. lá 5-7 chiếc mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 20-30 cm mọc ở gần ngọn, hoa to 4-5 cm, 30-50 chiếc mọc sát nhau, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Trị, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Thị Khuyên |  Ảnh: Phạm Thị Hoàng |
 | 118. Dendrobium tortile Lindley 1847 | Đồng danh: Dendrobium dartoisianum De Wild 1906; Dendrobium haniffi Ridl. ex Burkill 1924. Tên Việt: Vũ nữ (PHH) Hoàng thảo xoắn (TH). Mô tả: Phong lan cao 40-50 cm, lá 4-5 chiếc. Hoa to 7-8 cm, mọc từng chùm dài 4-8 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt gần ngọn, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân-Hạ. Rất giống với Den. signatum nhưng cánh hoa xoắn hơn có nhiều mầu tím hơn và không có mầu vàng, hơn nữa thân cây Den tortile phình to hơn. Xin xem chi tiết trong bài Den. signatum trong mục: Các Cây Lan Việt. Nơi mọc: Khắp miền Bắc và miền Trung Việt Nam. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: 212café.com |
| 119. Dendrobium trankimianum Aver. | Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo Trần kim Khánh Mô tả: Phong lan thân cao 3-40 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm, mọc ở các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Nha Trang, Tây Nguyên. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 120. Dendrobium transparens Wall. 1828 | Đồng danh: Callista transparens (Wall.) Kuntze 1891; Dendrobium henshalli Rchb.f 1855. Tên Việt: Phi điệp trắng tím. Mô tả: Phong lan thân dài 6-70 cm buông thõng xuống. Lá 5-7 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 3-4 cm, 2-3 chiếc mọc ở các đốt của thân cây đã rụng lá. Nở vào mùa Xuân, thơm nhưng mau tàn. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 121. Dendrobium trantuanii Perner & Dang 2003 | Đồng danh: Dendrobium tuananhii Aver. 2004. Tên Việt: Tuấn Anh. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dẹp và cao 15-20 cm, lá 5-8 chiếc mầu xanh nhạt. Hoa1-3 chiếc mọc ở các kẽ lá gần ngọn, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sơn La. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
| 122. Dendrobium trigonopus Rchb. f. 1887 | Đồng danh: Dendrobium velutinum Rolfe 1895. Tên Việt: Kim Điệp thơm. Mô tả: Phong lan, lá 2-4 chiếc. Hoa to 4-5 cm, thơm, mọc 1-4 chiếc tại các đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Dendrobium tonkinense De Wild. 1906-xin xem Dendrobium uniflorum Griff. 1851 |
| 123. Dendrobium truncatum Lindl. 1859 | Đồng danh: Aporum truncatum (Lindl.) Brieger 1981; Callista clavipes [Hkr.f] Kuntze 1891; Ceraia truncata (Lindl.) M.A. Clem. 2003. Tên Việt: Hoàng thảo nhụt (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ bẹ to-2 cm, phía trên thân nhỏ lai lá nhỏ và ngắn. Hoa đơn độc to 1 cm, nở từng chiếc một ở gần ngọn, thơm nhưng mau tàn nở vào cuối mùa Xuân. Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 124. Dendrobium umbonatum Seidenf. | Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo sọc đỏ (TH). Mô tả: Phong lan cao 30-50 cm, hoa to 3-4 cm, 3-4 chiếc mọc ở gần ngọn. Nơi mọc: Đồng Nai, Bù Gia Mập, Lộc Ninh. |  Ảnh: Khương hữu Thắng |  Ảnh: Muamsiri.com |
| 125. Dendrobium unicum Seidenfaden 1970 | Đồng danh: Tên Việt: Hoàng thảo đơn cam (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, 10-15 cm, lá 3-4 chiếc, rụng vào mùa Thu. Hoa to 4-5 cm, 1-4 hoa mọc ở các đốt, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 126. Dendrobium uniflorum Griff. 1851 | Đồng danh: Dendrobium revolutum Ridley 1907 non Lindl.; Dendrobium quadrisulcatum J.J. Sm. 1917; Dendrobium tonkinense De Wild. 1906. Tên Việt: Hoàng thảo nhất hoa (TH). Mô tả: Phong lan thân có nhiều vết đỏ, lá mọc dầy ở 2 bên. Hoa to 1,5-3 cm, mọc từng chiếc một ở các kẽ lá, nở vào mùa Xuân và lâu tàn. Nơi mọc: Hương Thuỷ, A Lưới, Thừa Thiên, Nha Trang, Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: flowershot.net |  Ảnh: OrchidWikia.com |
| 127. Dendrobium venustum Teijsm. & Binn. 1864 | Đồng danh: Dendrobium ciliatum Parish ex Hooker 1864; Dendrobium ciliferum Bakh. 1963. Tên Việt: Yểu điệu (PHH). Mô tả: Phong lan cao 30-40 cm, chùm hoa 2-3 chiếc mọc ở gần ngọn, hoa 5-10 chiếc, to 2-3 cm, nở vào mùa Hạ. Cây này và cây Den. delacouri rất giống nhau, thân cây ngắn khoảng 10 cm là Den delacouri. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 128. Dendrobium vietnamense Aver. 2005 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan dài 25-30 cm, lá từ 2-4 mọc thẳng đứng dài 5-8 cm rộng từ 8-12 cm. Hoa to 4,5-5,5 cm từ 1-3 chiếc mọc ở trên đốt gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Mộc châu, Sơn La |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: eerikas-bilder.de |
| 129. Dendrobium virgineum Rchb. f 1884 | Đồng danh: Callista virginea (Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium kontumense Gagnep. 1932. Tên Việt: Hồng tâm, Trinh nữ. Mô tả: Phong lan cao 40-60 cm. Hoa to 3,5-4 cm, mọc từng chùm 2-6 chiếc nở vào cuối Hạ đến mùaThu. Nơi mọc: Miền Trung và Tây Nguyên. |  Ảnh: Nông văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 130. Dendrobium wardianum Warner 1862 | Đồng danh: Dendrobium falconeri Hkr. var wardianum Hkr. Tên Việt: Hoàng thảo ngũ tinh. Mô tả: Phong lan, thân dài 50-80 cm buông rũ xuống, lá mọc hai bên và rụng vào mùa Thu. Hoa to 8-10 cm, mọc từng chùm 2-3 chiếc, ở các đốt trên thân cây già từ năm trước, thơm và lâu tàn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lào cay, Yên bái, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 131. Dendrobium wattii Rchb. f. 1888 | Đồng danh: Callista wattii (Hook. f.) Kuntze 1891; Dendrobium cariniferum var wattii Hkr. f; Dendrobium evrardii Gagnep. 1930 Tên Việt: Hoạt lan (PHH), Bạch nhạn (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 30-35 cm phủ nhiều lông đen. Hoa 1-3 chiếc, thông thường 2 chiếc, to 5 cm mọc ở gần ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Tây Nguyên. |  Ảnh: Lê kim Nhung |  Ảnh: Ngô Quý Tạo |
| 132. Dendrobium williamsonii J. Day & Rchb. f. 1869 | Đồng danh: Callista williamsonii (J. Day & Rchb. f.) Kuntze 1891; Dendrobium lubbersianum Rchb. f 1882. Tên Việt: Bình minh (PHH), Hắc mao (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 25-40 cm, lá có lông đen. Hoa 1-3 chiếc, to 6-7 cm, thơm, mọc ở gần ngọn cây mới trưởng thành, nở vào cuối Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| Didymoplexiella Garay 1954 | | Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Didymopplexiella denticulata Aver | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan thân cao 10-17 cm, chùm hoa ở ngọn, cao 5 cm, hoa 5-7 chiếc hoa thơm ngát, to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tuyên Quang, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 2. Didymoplexiella ornata (Ridl.) Garay 1954 | Đồng danh: Leucolena ornata Ridl. 1891 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, chùm hoa cao 5 cm, hoa 7-10 chiếc to 6 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Quảng Trị. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 3. Didymoplexiella siamensis (Rolfe ex Downie) Seidenf. 1972 | Đồng danh: Leucolaena siamensis Rolfe ex Downie 1925. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, chùm hoa dài 7-28 cm. Hoa to 6 mm, 2-3 chiếc mọc ở ngọn, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Hương Hoá, Quảng Trị. |  Ảnh: Tripetch. P. |  Ảnh: Thainativeorchids.blogspot.com |
| Didymoplexiopsis Seidenf. 1997 | | Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tại Hy Mã Lạp sơn, Trung Hoa, Thái Lan và Việt Nam |
| 1. Didymoplexiopsis khiriwongensis Seidenf. 1997 | Đồng danh: Didymoplexiella hainanensis X.H. Jin & S.C. Chen 2004. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, cao 6-16 cm, chùm hoa dài 7-9 cm, hoa 2-4 chiếc nở từng chiếc một vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hương sơn, Hà tĩnh, A lưới, Thừa Thiên. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| Didymoplexis Griff. 1844 | | Trên thế giới có khoảng 17 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Didymoplexis pallens Griff. 1844 | Đồng danh: Didymoplexis brevipes Ohwi 1937; Didymoplexis subcampanulata Hayata 1912; Didymoplexis sylvatica (Blume) Garay 1995. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Đia lan hoại sinh, không lá, thân cao chừng 20 cm. Hoa nở 1-2 chiếc một, to 1,25 cm vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchiasia.com |  Ảnh: Flickr.com |
| 2. Didymoplexis vietnamica Ormerod 2000 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, hoại sinh, không lá, chùm hoa cao 5-8 cm, hoa to 2,5-3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cúc Phương. Đặc hữu của VN. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Diglyphosa Blume 1825 | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Diglyphosa evrardii (Gagnep.) Tang & Wang | Đồng danh: Collabium evrardii. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, lá 1-2 chiếc, Chùm hoa cao 8-10 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đặc hữu của Việt Nam, mọc tại Đà Lạt, đèo Prenn, Cam Ly |  Ảnh: Trương Quang Tâm |  Ảnh: Trương Quang Tâm |
| Diplomeris D. Don 1825 | | Trên thế giới có 4 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Diplomeris pulchella D. Don 1825 | Đồng danh: Diplochilus longifolius Lindl. 1832; Diplomeris boxallii Rolfe in F.W.L. Kraenzlin 1898. Tên Việt: Song đốt đẹp (PHH), Lan 2 ngà đẹp (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 2 chiếc một lớn, một nhỏ Dò hoa lên thẳng cao 6-18 cm, hoa đơn độc nở vào mùa Thu. Hoa mầu trắng to 3,5 cm. Nơi mọc: Sa Pa, Đèo Ô Quy Hồ. |  Ảnh: Tripetch. P. |  Ảnh: Comeasur.multily.com |
| Diploprora Hook. f. 1890 | | Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Diploprora championii (Lindl.) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Stauropsis championii (Lindl.) Tang & F.T. Wang 1951; Stauropsis kusukusensis (Hayata) Tang & F.T. Wang 1951 Tên Việt: Song thái mỹ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân bò dài có nhiều rễ phụ, lá vặn vẹo. Chùm hoa ngắn, 2-3 hoa, to 1,5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Tam Đảo, Vĩnh Phú. |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |
| Dipodium R. Brown 1810 | | Trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Dipodium paludosum (Griff.) Rchb. f. 1862 | Đồng danh: Grammatophyllum paludosum Griff. 1851; Wailesia paludosa (Griff.) Rchb. f. 1854. Tên Việt: Song cước ẩm lầy (PHH), Song túc lầy (TH). Mô tả: Địa lan, thân cao khoảng 1 m, lá nhiều. Chùm hoa dài 40 cm, hoa 10-15 chiếc to 4 cm, nở vào cuối Xuân. Nơi mọc: Thường mọc ở các đầm lầy tại Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |  Ảnh: Nguyễn minh Đức |
| Doritis Lindley 1833 | | Trên thế giới có 1 giống, Việt Nam có 1 giống: |
Doritis regnieriana xin xem Phalaenopsis regnieriana |
| Drymoda Lindl. 1838 | | Trên thế giới có 4 giống tách ra từ loài Bulbophyllum, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Drymoda siamensis Schltr. 1906 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan rất nhỏ mọc ở Miến Điện, Thái Lan, Lào và lần đầu tìm thấy ở Việt nam tại 2 địa điểm khác nhau cùng vào mùa Xuân năm 2011. Cây cao chừng 3-4 cm, củ tròn, dẹt và nhăn nheo, lá 2 chiếc, rụng vào mùa Thu. Cuống hoa dài 3-3,5 cm, hoa đơn độc to 1,5 cm nở vào mùa Đông-Xuân, không thơm và tàn trong khoảng 10 ngày. Xin xem chi tiết trong bài "Một cây lan mới: Drymoda siamensis" trên trang Hoalanvietnam.org. Nơi mọc: Krong Ana, Đắc Lắc, Bù Gia Mập, Lộc Ninh. |  Ảnh: benorchid.com |  Ảnh: benorchid.com |  Ảnh: Khương hữu Thắng |  Ảnh: Cao bá Hảo |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=278
In ngày: 19/06/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |