Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần E]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972

Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957
Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957
Epigeneium chapaense Gagnep. 1932
Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932
Epigeneium labuanum (Lindl) Summerh.

Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov
Epipactis atromarginata Seidenfaden

Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857

Eria acervata Lindl. 1851
Eria affinis Griff. 1851
Eria amica Rchb. f. 1870
Eria apertiflora Summerh. 1929
Eria bambusifolia Lindl. 1859
Eria bidupensis (Gagnep) Aver. 1990
Eria biflora Griff 1851
Eria bilobulata Seidenf. 1982
Eria bipunctata Lindl. 1841
Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang
Eria bractescens Lindley 1841
Eria calcarea V.N. Long & Avery.
Eria carinata Gibson 1845
Eria carunculosa (Gagnep.) Seidenf. ex Aver.
Eria chlorantha Aver. & Averyanova
Eria clausa King & Pantl. 1897
Eria clavicaulis Wall ex Lindl.
Eria cochinchinensis Gagnep. 1930
Eria corneri Rchb. f. 1878
Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861
Eria discolor Lindl. 1859
Eria diversicolor V.N. Long Aver.
Eria donnaiensis (Ganep) Seidenf.
Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874
Eria floribunda Lindl. 1828
Eria foetida Aver.
Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Eria globiferaEria globifera Rolfe 1905
Eria globulifera Seidenf. 1982
Eria lanigera Seidenf. nov. sp.
Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995
Eria leiophylla Lindl. 1859
Eria longpipes Gagnep.
Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859
Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857
Eria obscura Aver. 1988
Eria pachyphylla Avery. 2002
Eria paniculata Lindl. 1830
Eria pannea Lindl. 1828
Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874
Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859
Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Eria siamensis Schltr. 1906
Eria simondii Gagnep.
Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836
Eria spirodela Aver. 1988
Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925
Eria tenuiflora Ridl. 1896
Eria thao Gagnep. 1950
Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890
Eria truncata Lindl.
Eria species

Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915

Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905
Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997

Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837
Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986

Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872
Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984
Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890
Eulophia graminea Lindl. 1833
Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890
Eulophia pauciflora Guillaumin 1930
Eulophia promensis Lindl. 1833
Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Eulophia yunnanensis Rolfe
Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905

Eparmatostigma Garay 1972
Trên thế giới có 1 giống, có mọc tại Việt Nam:

1. Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium chrysoplectrum Guillaumin 1930; Saccolabium chrysoplectrum var. albiflorum Guillaumin 1964.
Tên Việt: Nhuỵ sừng (TH).
Mô tả: Phong lan cao 6-8 cm, chùm hoa dài 12-15 cm, hoa nhỏ chi chít.
Nơi mọc: Sông Bé, Bù Gia Mập, Lộc Ninh. Trước kia là đặc hữu của Việt Nam, nay đã tìm thấy ở Lào.
Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Epigeneium Gagnep 1932
Trên thế giới có 35 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957
Đồng danh: Bulbophyllum amplum Rchb. f 1864; Dendrobium amplum Lindley ex Wall. 1830; Epigeneium annamense (Guillaumin) Seidenf. 1980; Epigeneium coelogyne (Rchb. f.) Summerh. 1957.
Tên Việt: Thượng duyên rộng (PHH), Lan môi dầy (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân củ cao 3-4 cm, lá 2 chiếc ở ngọn, hoa 1 chiếc to 7-8 cm, rất thơm và lâu tàn, nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Lâm Đồng.
Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
Epigeneium annamense (Guill.) Seidenf. 1980 xin xem Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957.

2. Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957
Đồng danh: Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Nguyen Tien Ban & Duong Duc Huyen 1984; Epigeneium langbianense (Guillaumin) Seidenf. 1975; Sarcopodium cacuminis (Gagnep.) Tang & F. T. Wang 1951.
Tên Việt: Thượng duyên đỉnh (PHH), Môi dầy nhiều hoa (TH).
Mô tả: Phong lan, thân củ cao 3 cm, lá 1-2 chiếc. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 15-20 chiếc to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bì Đúp, Lạc Dương, Lâm Đồng. Đặc hữu của Việt Nam.
Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957
Ảnh: Nông Văn Duy
Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957
Ảnh: Andy's Orchids
Về đầu Danh Sách
3. Epigeneium chapaense Gagnep. 1932
Đồng danh: Sarcopodium chapaense (Gagnep.) Tang & F. T. Wang 1951.
Tên Việt: Thượng duyên Sa Pa (PHH), Mô dầy Sapa (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau cao khoảng 1 cm, lá một chiếc. Hoa đơn độc to 1,5-2 cm không thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Đặc hữu của Việt Nam: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Lâm Đồng.
Epigeneium chapaense Gagnep. 1932
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Epigeneium chapaense Gagnep. 1932
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
4. Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932
Đồng danh:
Tên Việt: Thương duyên Clemens (PHH), Môi dầy Đà Nẵng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ to 1 cm hơi cong, mọc xa nhau. Lá 1 chiếc, hoa đơn độc to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Mầu hoa sậm hơn và củ mọc thưa hơn Epig. chapaense.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Lâm Đồng.
Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
Epigeneium langbianense (Guill.) Seidenf. 1975 xin xem Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957

5. Epigeneium labuanum (Lindl) Summerh.
Mặc dầu là một tên được công nhận với các Đồng danh: Callista labuana, Den. labuanum; Sacopodium labuanum nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào, ngoại trừ hình vẽ trong cuốn Orchids of Indochina, và lời mô tả của Trần Hợp như sau:

Lan môi dầy Hà Nội: Lan sống phụ, thân rễ bò mang củ giả xếp xa nhau. Củ giả dạng trái xoan cao 1-1,5 cm, đỉnh có 1-2 lá. Lá hình giáo thuôn nhọn cả 2 đầu, dài khoảng 3 cm, rộng 0,8 cm. Cụm hoa có 1 hoa ở đỉnh củ giả, mầu trắng pha hồng. Cánh môi dạng trái xoan có 3 thuỳ, 2 thuỳ ở bên gốc, hình tam giác, thuỳ giữ hinh chữ nhật có lông dài, cựa dài.

Trước đây thu hái mẫu ở vùng Hà Nội và phân bố ở Borneo (Indonesisa).

Tuy nhiên Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc cho biết đã tìm thấy tại Bố trạch, Minh Hoà tỉnh Quảng Bình vào tháng 1-2005.
Epigeneium labuanum (Lindl) Summerh.
Về đầu Danh Sách

Epipactis Sw. 1757
Trên thế giới có khoảng 15 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 22 cm, lá mọc cách xa nhau 2-5 cm, dài 3-7 cm, rộng 2-4 cm. Chùm hoa dài 4 cm, hoa to 1 cm, không mở rộng, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Phan Kế Lộc, TV Thao, P. V. The N. S. Khang và Leonid Averyanov tìm thấy Mèo vạc Hà Giang vào tháng 11-2005
Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Epipactis atromarginata Seidenfaden
Đồng danh:
Tên Việt: Lan bông dầy vàng (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao 75-120 cm. Lá dài 12-14 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa ở trên ngọn dài 7-15 cm. Hoa 5-7 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Gia Lai, Quảng Trị.

Nguyễn tiến Hiệp và Phan Kế Lộc đã thấy cây này tại đồng cỏ bên bờ suối trong vùng bảo tồn Da Krong, tỉnh Quảng Trị vào tháng 3 năm 2006.
Epipactis atromarginata SeidenfadenEpipactis atromarginata Seidenfaden
Về đầu Danh Sách

Epipogium J. F. Gmel. 1792
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857
Đồng danh: Epipogium pooneranthum Fukuy. 1942; Epipogium rolfei (Hayata) Schltr. 1911; Epipogium sessanum S. N. Hegde & A. N. Rao 1982.
Tên Việt: Thượng duyên (PHH), Lan vòi bông hồng (TH).
Mô tả: Địa lan, hoại sinh không lá, thân cao 60-80 cm. Hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Cồn Cương, Nghệ an, Thường Xuân, Thanh Hoá, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857
Ảnh: Phan Kế Lộc
Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Eria Lindley 1825
Trên thế giới có 370 giống, Việt Nam có 55 giống:

1. Eria acervata Lindl. 1851
Đồng danh: Dendrobium seriatum Wall. ex Hook. f. 1890; Eria poilanei Gagnep. 1930
Tên Việt: Nĩ lan (PHH), Lan len dẹt (TH).
Mô tả: Phong lan thân củ cao 4-6 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa ngắn 3-7 cm mọc ở ngon. Hoa to 1,5 cm chừng 5-10 chiếc, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria acervata Lindl. 1851
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eria acervata Lindl. 1851
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
2. Eria affinis Griff. 1851
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 6-8 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 1,5 cm.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn.
Eria affinis Griff. 1851
Ảnh: Leonid Averyanov
Eria affinis Griff. 1851
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Eria amica Rchb. f. 1870
Đồng danh: Eria andersonii Hook. f. 1890; Octomeria excavata Wall. ex Hook. f. 1890; Pinalia amica (Rchb. f.) Kuntze 1891; Pinalia andersonii (Hook. f.) Kuntze 1891; Eria hypomelana Hayata 1914.
Tên Việt: Nĩ lan bạn (PHH), Lan len rỉ sắt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc dài 7-10 cm mọc ở nách lá. Hoa 12 chiếc, to 1,5 cm, thơm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Eria amica Rchb. f. 1870
Ảnh: Nông Văn Duy
Eria amica Rchb. f. 1870
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Eria apertiflora Summerh. 1929
Đồng danh:
Tên Việt: Nỉ lan (PHH), Lan len nhẵn (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm, lá 4-5 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 25-30 chiếc, nở vào cuối hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Lâm Đồng.
Eria apertiflora Summerh. 1929
Ảnh: Orchidfoto.com
Eria apertiflora Summerh. 1929
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
5. Eria bambusifolia Lindl. 1859
Đồng danh: Cylindrolobus bambusifolius (Lindl.) Brieger 1881; Pinalia bambusifolia (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Nỉ lan lá tre (PHH), Lan len lá tre (TH).
Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm, lá 7-10 chiếc ở ngọn giống như lá tre. Chùm hoa dài 20-15 cm, hoa 8-12 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu.
Eria bambusifolia Lindl. 1859
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Eria bambusifolia Lindl. 1859
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
6. Eria bidupensis (Gagnep) Aver. 1990
Trần Hợp có ghi trong sách và Leonid Aveyanov có ghi trong tài liệu nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác ngoại trừ hình vẽ của Poilane 31066 và ghi chú của Seidenfaden như sau:

Đồng danh: Dendrobium bidupense.
Nơi mọc: Vietnam, Bì Đúp, Đồng Nai thượng, Đà Lạt, Blao 800m. Tại Kew, tôi thấy một mẫu vật có thể là cây này, đã được Tang & Wang ghi tên: Eria micholitziana, nhưng chưa thấy ai công bố cả.

Tên Việt: Lan len bì đúp (TH).
Mô tả: Theo Trần Hợp, lan sống phụ cao 30 cm. Lá mọc ở đỉnh dài 10-18 cm, rộng 1,7-2 cm mầu trắng, cánh môi mầu vàng đậm với u lồi có lông dầy.
Nơi mọc: Loài đặc hữu của Việt nam mọc ở Tây Nguyên, Đà Lạt, Bảo Lộc.
Eria bidupensis (Gagnep) Aver. 1990
Hình: Poilane 31066
Về đầu Danh Sách
7. Eria biflora Griff 1851
Đồng danh: Eria choniana Kraenzl. 1887; Eria dacrydium Gagnep. 1930; Pinalia biflora [Griff] Kuntze 1891.
Tên Việt: Nỉ lan hai hoa (PHH), Lan len hai hoa (TH).
Mô tả: Phong lan cao 10-15 cm, thân phình ra, lá 3-5 chiếc. Hoa 2 chiếc một to 1 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh phú, Lâm Đồng, Bảo Lộc.
Eria biflora Griff 1851
Ảnh: Picasaweb.google.com
Eria biflora Griff 1851
Ảnh: Orchidonline.com.au
Về đầu Danh Sách
8. Eria bilobulata Seidenf. 1982
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ ngắn và tròn, lá 2-3 chiếc. Hoa mọc sát nhau.
Nơi mọc: Mèo Vạc, Hà Giang.
Eria bilobulata Seidenf. 1982
Ảnh: Priwan Srisom
Eria bilobulata Seidenf. 1982
Ảnh: Priwan Srisom
Về đầu Danh Sách
9. Eria bipunctata Lindl. 1841
Đồng danh: Eria eberhardtii Gagnep. 1930; Pinalia bipunctata (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Nĩ lan lưỡng điểm (PHH), Lan len hai chấm (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 6-8 cm, lá 4 chiếc mọc ở ngọn. Chùm hoa dài 8-10 cm. Hoa 10-18 chiếc, to 4-5 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng.
Eria bipunctata Lindl. 1841
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
10. Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang
Đồng danh: Dendrobium bonianum Gagnep 1930.
Tên Việt: Lan len tai thỏ (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc sát nhau, cao 3-4 cm, lá 2 chiếc. Hoa 2-3 chiếc to 3-4 mm, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Lào và Việt nam, khắp miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.
Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang
Ảnh: A. Schuiteman
Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang
Ảnh: A. Schuiteman
Về đầu Danh Sách
11. Eria bractescens Lindley 1841
Đồng danh: Dendrobium subterrestre Gagnep. 1930; Eria bractescens var affinis [Griff.] Hkr. f. 1890.
Tên Việt: Nĩ lan lá hoa (PHH), Lan len lá Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 20 cm có 2-3 đốt, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Đồng Nai.
Ghi chú: Dễ nhầm lẫn với Eria globulifera nhưng cây này có tới 4 lá nhỏ hơn, hoa cũng nhỏ hơn không nở bung ra nhưng lại có hương thơm.
Eria bractescens Lindley 1841
Ảnh: Nông Văn Duy
Eria bractescens Lindley 1841
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
12. Eria calcarea V.N. Long & Avery.
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Thạch lan hiếm khi thấy trên cây. Củ cao 3-4 cm, mọc cách nhau 2-4 cm. Lá 1-3 chiếc, chủm hoa mọc từ gốc dài 5-8 cm, hoa 4-12 chiếc, to 1-1,5 cm mầu vàng tươi, thơm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Cúc Phương, Ninh Bình.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
13. Eria carinata Gibson 1845
Đồng danh: Eria fordii Rolfe 1886; Eria rosea Wall. 1828
Tên Việt:
Mô tả: Thạch lan nhỏ, rất hiếm khi mọc trên cây. Lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 4-5 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Thu và đầu mùa Đông.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Quản Ba, Hà Giang.
Eria carinata Gibson 1845
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria carinata Gibson 1845
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
14. Eria carunculosa (Gagnep.) Seidenf. ex Aver.
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan cao 20 cm, lá 3-4 chiếc ở ngọn.
Nơi mọc: Đặc hữu, Bà Nà, Đà Nẵng.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Eria carunculosa (Gagnep.) Seidenf. ex Aver.
Hình vẽ: Poilane
Về đầu Danh Sách
15. Eria chlorantha Aver. & Averyanova
Không tim thấy hình ảnh & tài liệu nào nói tới cây này ngoại trừ trong thông báo: Orchids flora of Vietnam do Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp.
Về đầu Danh Sách
16. Eria clausa King & Pantl. 1897
Đồng danh: Eria corneri var. clausa (King & Pantl.) A. N. Rao 1996.
Tên Việt: Lan len kín (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Thân cao 7-10 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 3-5 cm, hoa 5-10 chiếc to 5 mm nở vào cuối Đông và mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria clausa King & Pantl. 1897
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria clausa King & Pantl. 1897
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
17. Eria clavicaulis Wall ex Lindl.
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan, thân dài, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Eria clavicaulis Wall ex Lindl.
Hình vẽ: Orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
18. Eria cochinchinensis Gagnep. 1930
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay địa lan củ dài cao 8 cm.
Nơi mọc: Trị An, Biên Hòa.
Eria cochinchinensis Gagnep. 1930
Ảnh: Alex & Karel Pertzelka
Về đầu Danh Sách
19. Eria corneri Rchb. f. 1878
Đồng danh: Eria goldschmidtiana Schltr. 1910; Eria petelotii Gagnep. 1930; Eria septemlamella Hayata 1914; Eria yakushimensis Nakai 1922.
Tên Việt: Lan len bông thưa (TH).
Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, củ mọc xa nhau 1-2 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 10-22 cm, hoa 12-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào cuối mùa Hạ và mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh, Hà Nam Ninh, Thừa thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria corneri Rchb. f. 1878
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Eria corneri Rchb. f. 1878
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
20. Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861
Đồng danh: Eria cylindripoda Griff. 1851; Eria suavis (Lindl.) Lindl. 1859.
Tên Việt: Nĩ lan tràng (PHH), Lan len bao hoa (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ trơn xanh rồi chuyển sang sám tro, lá 2 chiếc. Chùm hoa 2 chiếc dài 10-15 cm mọc từ ngọn, hoa 3-6 chiếc to 3-5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, sơn la, Lào Cai, Hà Giang, Tam Đảo, Quảng Ninh, Hà Nam Ninh,Thừa thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Eria dacrydium Gagnep. 1930 xin xem Eria biflora [Griff] Lindl. 1859.

21. Eria discolor Lindl. 1859
Đồng danh: Liparis bidentata Griff. 1851
Tên Việt: Nĩ lan biến mầu (PHH), Lan len 2 mầu (TH).
Mô tả: Địa lan hay phong lan, thân cao 10-20 cm, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa dài 3-8 cm, hoa 3-5 chiếc to 8-10 mm nở liên tiếp vào cuối mùa Đông.
Nơi mọc: Sơn La, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Eria discolor Lindl. 1859
Ảnh: Phan Kế Lộc
Eria discolor Lindl. 1859
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
22. Eria diversicolor V.N. Long Aver.
Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào nói đến cây lan này, ngoại trừ Leonid Averyanov ghi trong cuốn Updated Checklist of the Orchids of Vietnam 2003
Về đầu Danh Sách
23. Eria donnaiensis (Ganep) Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Theo Seidenfaden: Phong lan giống như Eria acervata, nhưng thân lá nhỏ hơn.
Nơi mọc: Làng Hanh, Đồng Nai thượng, Bảo Lộc.
Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh.
Eria donnaiensis (Ganep) Seidenf.
Hình vẽ: Poilane
Về đầu Danh Sách
24. Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Eria floribundoides Guillaumin 1957.
Tên Việt: Nĩ lan củ gòn (PHH), Lan len tiểu hoa (TH).
Mô tả: Phong lan cao 20 cm thân hình thoi, lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm, hoa 15-20 chiếc nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Alex & Karel Pertzelka
Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Alex & Karel Pertzelka
Về đầu Danh Sách
25. Eria floribunda Lindl. 1828
Đồng danh: Eria giungii Guillaumin 1953; Eria leucostachya Lindl. 1848
Tên Việt: Lan len nhiều hoa (TH)
Mô tả: Phong lan thân cao 15-20 cm, lá 5-6 chiếc ở ngọn. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20 cm, hoa 20-30 chiếc to 5-6 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Bình, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Eria floribunda Lindl. 1828
Ảnh: Nông Văn Duy
Eria floribunda Lindl. 1828
Ảnh: Alex & Karel Pertzelka
Về đầu Danh Sách
26. Eria foetida Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: Lan len hôi (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 15 cm, lá 3-5 chiếc dài 10 rộng 1-2 cm. Hoa ở kẽ lá 2-3 chiếc to 1,5 cm.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
Eria foetida Aver.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Eria foetida Aver.
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
27. Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Đồng danh: Eria herklotsii P. J. Cribb 1976; Eria rubropunctata Seidenf. 1992.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc xa nhau 3 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa 1-2 ở ngọn dài 10-40 cm, hoa 5-12 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Ảnh: Phan Kế Lộc
Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
28. Eria globifera Rolfe 1905
Đồng danh: Campanulorchis globifera (Rolfe) Brieger 1981; Eria langbianensis Gagnep. 1930.
Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH).
Mô tả: Phong lan, củ tròn, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc to 3 cm nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng.
Eria globifera Rolfe 1905
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Eria globifera Rolfe 1905
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
29. Eria globulifera Seidenf. 1982
Đồng danh:
Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len cầu (TH).
Mô tả: Phong lan, thân dài cao 12-15 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở ngọn dài 3-6 cm. Hoa mọc rất dầy to 3-4 mm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Khắp Bắc Trung Việt, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria globulifera Seidenf. 1982
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Eria globulifera Seidenf. 1982
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
Eria langbianensis Gagnep. 1930 xin xem Eria globifera Rolfe 1905
Eria latifolia [Bl.] Rchb. f 1857 xin xem Eria iridifolia Hook. f. 1890

30. Eria lanigera Seidenf. nov. sp.
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan thân củ dài 5-6 cm, lá 3 chiếc trên ngọn. Chùm hoa 10-13 cm, hoa 10-12 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hà Nam Ninh
Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Poilane trong cuốn Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden.
Eria lanigera Seidenf. nov. sp.
Hình vẽ: Poilane
Về đầu Danh Sách
31. Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995
Đồng danh: Eria flava Lindl. 1830; Eria lanata Griff. 1851; Eria polystachya Wight 1851; Eria pubescens (Hook.) Lindl. ex Loudon 1830; Eria pubescens var. lanata (Griff.) Karth. 1989; Eria albido tomentosa [Bl.] Lindl. 1830.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan, củ cao 5-10 cm, lá 2-5 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 7-12 chiếc to 1,25 cm phủ đầy lông trắng.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
32. Eria leiophylla Lindl. 1859
Đồng danh: Campanulorchis leiophyllla (Lindl.) Y.P. Ng & P.J. Cribb 2005.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, bò dài, thân củ mọc cách xa 4-6 cm, cao khoảng 9 cm phía dưới tròn, tiếp theo là thân ngắn có từ 2-4 lá trên ngọn. Lá dài 15 rộng 2,5 cm. Hoa mọc ở gần ngọn, to 1,9 cm có lông nở liên tiếp từng chiếc một vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Mã lai, Borneo, Sumatra, ở Việt Nam chưa rõ địa danh.
Eria leiophylla Lindl. 1859
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Eria leiophylla Lindl. 1859
Ảnh: speciesidentificationtaskforce.blogspot.com
Eria leiophylla Lindl. 1859
Orchid species
Eria leiophylla Lindl. 1859
Ảnh: Andy Orchids
Eria leiophylla Lindl. 1859
Ảnh: Malcom Perry
Eria leiophylla Lindl. 1859
Ảnh: Malcom Perry
Về đầu Danh Sách
33. Eria longpipes Gagnep.
Đồng danh:
Tên Việt: Nĩ lan chân dài (PHH), Lan len cuống dài (TH).
Mô tả: Phong lan, củ cao 3 cm, lá 1 chiếc Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 3 cm và phủ đầy lông.
Nơi mọc: Nha Trang, Ninh Hòa, Tây Nguyên, Đà Lạt.
Ghi chú: Không tìm thấy ảnh nào ngoại trừ hình vẽ của Poilane và AD. Kerr trong cuốn The Orchid of Idochina của Gunnar Seidenfaden.
Eria longpipes Gagnep.
Hình vẽ: Poilane và AD. Kerr
Về đầu Danh Sách
34. Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859
Đồng danh: Eria muscicola var. brevilinguis J. Joseph & V. Chandras. 1976; Eria muscicola var. oblonga Trimen 1895
Tên Viêt: Nĩ lan rêu (PHH), Lan len rêu (TH).
Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa dài 3 cm, 3-6 hoa to 6 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859
Ảnh: Orchidfoto.com
Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
35. Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857
Đồng danh: Eria callosa M. R. Hend. 1927; Eria javensis Zoll. & Moritzi 1846; Eria kingii Hook. f. 1898; Eria larutensis Ridl. 1920; Eria larutensis Ridl. 1924.
Tên Việt: Lan len vàng (TH).
Mô tả: Phong lan hay điạ lan cỡ lớn cao 50-60 cm. Lá dài 20, rộng 3 cm. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20-30 cm, hoa 40-50 chiếc, to 5-6 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc.
Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
36. Eria obscura Aver. 1988
Đồng danh:
Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH).
Mô tả: Phong lan, cao 10 cm. Lá 3-5 chiếc, chùm hoa 1-2 chiếc dài 5-10 cm. Hoa nhỏ 4-5 mm.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Eria obscura Aver. 1988
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eria obscura Aver. 1988
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
37. Eria pachyphylla Avery. 2002
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan cao 8-17 cm, cây non mọc từ gần giữa thân già. Chùm hoa dài 24 cm, hoa nhiều to 1,3 cm mầu vàng nâu, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
38. Eria paniculata Lindl. 1830
Đồng danh: Pinalia paniculata (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Nĩ lan chùm tụ tán (PHH), Lan len cỏ (TH).
Mô tả: Địa lan hay phong lan cao 30-50 cm, lá nhiều từ gốc tới ngọn dài 15-30 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, hoa nhỏ mùi hơi chua nồng, nở vào Đông Xuân.
Nơi mọc: Bắc, Trung, Tây Nguyên và Đồng Nai.
Eria paniculata Lindl. 1830
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria paniculata Lindl. 1830
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
39. Eria pannea Lindl. 1828
Đồng danh: Eria calamifolia Hook. f 1890; Eria nivosa Ridl. 1921; Eria odoratissima Teijsm. & Binn. 1864.
Tên Việt: Nĩ lan tả tơi (PHH), Lan len rách (TH).
Mô tả: Phong lan không có thân củ, lá 2-3 chiếc ngắn, tròn hơi dẹt và cứng. Chùm hoa ngắn 2.5 cm, hoa 1-3 chiếc to 1. 6-2 cm, nhiều lông, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam.
Eria pannea Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria pannea Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
40. Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Eria brandisii King & Pantl. 1897; Eria microphyton Schltr. 1906
Tên Việt: Lan len bánh dầy (TH).
Mô tả: Phong lan, củ tròn và dẹt mầu sám xanh. Chùm hoa mọc từ đáy dài 15-20 cm. Hoa 5-7 chiếc to 1,8 cm nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Florzinha de-estufa.blogspot.com
Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách

41. Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Đồng danh:
Tên Việt: Nĩ lan bột.
Mô tả: Địa lan có lông dầy như bột trắng bao lấy giả hành. lá non, mặt dưới lá và trục phát hoa; giả hành tròn to 3 cm. Chùm đứng cao 13-25 cm, có lông dầy, vàm đậm, hoa vàng nghệ, phiến hoa có lông mặt ngoài, môi nhỏ có sọc đỏ vàng.
Nơi mọc: Đà Lạt.
Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Hình: Lambert
Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Ảnh: Malcolm Perry
Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Ảnh: Malcolm Perry
Eria pulverulenta Guillaum. 1954
Ảnh: Malcolm Perry
Về đầu Danh Sách
42. Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859
Đồng danh: Pinalia pusilla (Griff.) Kuntze 1891.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân mọc dài trên mặt đá, củ cách xa nhau 2-5 cm. Lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 3-5 cm. Hoa 1-2 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo.
Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859
Ảnh: Photobucket
Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859
Ảnh: Photobucket
Về đầu Danh Sách
43. Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Đồng Danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao khoảng 5 cm, củ có 2 lá. Hoa đơn độc, cuống dài 1-2 pcm, to chừng 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trung Quốc, ở Việt nam chưa rõ điạ danh.
Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Malcolm Perry
Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Malcolm Perry
Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Andy Orchids
Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
44. Eria siamensis Schltr. 1906
Đồng danh:
Tên Việt: Nĩ lan Xiêm (PHH) Lan len chùm hẹp (TH)
Mô tả: Phong lan, thân dài 10-12 cm. Lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm. Hoa mọc chi chít to 4 mm.
Nơi mọc: Khắp Bắc Trung, Nam của Việt Nam.
Eria siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Nông Văn Duy
Eria siamensis Schltr. 1906
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
Eria rubropunctata Seidenf. 1992 - xin xem Eria gagnepainii A. D. Hawkes & A. H. Heller 1957.

45. Eria simondii Gagnep.
Theo Leonid Averyanov, cây lan này mọc ở vùng Lao Cai, Hoàng Liên Sơn, nhưng không tìm thấy hình ảnh. Theo Gunnar Seidenfaden: Căn cứ vào hình vẽ mầu của Simond, Gagnepain cho là giống với cây Eria hainanensis, nhưng theo hình vẽ về cấu trúc của hoa lại thấy giống cây Eria acervata. Vì vậy cây này chưa chắc chắn là đúng.
Về đầu Danh Sách
46. Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836
Đồng danh: Eria convallaroides Lindley 1830; Eria salwinensis Hand.-Mazz. 1936.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 12-18 cm, hoa 10-20 chiếc, to 8 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Ghi chú: Rất giống với Eria bractescens, nhưng cây này chỉ có 2 lá và không thơm.
Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836
Ảnh: Orchidspecies
Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836
Ảnh: Theorchidsource
Về đầu Danh Sách
47. Eria spirodela Aver. 1988
Đồng danh: Pinalia dasypus (Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Lan len bèo (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ tròn và dẹt to 1 cm không lá. Chùm hoa cao 2-3 cm, hoa 1-2 chiếc.
Nơi mọc: Minh hoà, Quảng Bình, Tây Nguyên.
Eria spirodela Aver. 1988
Hình vẽ: LX-VN
Eria spirodela Aver. 1988
Ảnh: Orchiasia.com
Về đầu Danh Sách
48. Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925
Đồng danh:
Tên Việt: Lan len Lào (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,7 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên.
Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
49. Eria tenuiflora Ridl. 1896
Đồng danh: Eria godefroyana Gagnep. 1930.
Tên Việt: Nỉ lan hoa nhỏ (PHH), Lan len tấm (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm. lá 3-5 chiếc. Chùm hoa 3-6 chiếc dài 10-15 cm, hoa 20-30 chiếc to 9 mm.
Nơi mọc: Kiên Giang, Phú Quốc.
Eria tenuiflora Ridl. 1896
Ảnh: E. F. de Vogel
Eria tenuiflora Ridl. 1896
Ảnh: E. F. de Vogel
Về đầu Danh Sách
50. Eria thao Gagnep. 1950
Đồng danh: Campanulorchis thao (Gagnep.) S. C. Chen & J. J. Wood 2009; Eria bulbophylloidea T. Tang & F. T. Wang 1974.
Tên Việt: Lan len thảo (TH).
Mô tả: Phong lan củ moc xa nhau 3-4 cm, lá 1 chiếc, cuống hoa dài 3-4 cm hao đơn đôc to 2 cm rất thơm nở vào Hè-Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Hải Nam, Trung Hoa.
Eria thao Gagnep. 1950
Ảnh: Orchid species
Eria thao Gagnep. 1950
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
51. Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890
Đồng danh: Eria fuerstenbergiana Schltr. 1914; Pinalia tomentosa (J. König) Kuntze 1891.
Tên Việt: Tuyết nhung (PHH), Lan len nhung (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-3 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc to 1 cm, ở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
Eria tonkinensis Gagnep. 1930 - Xin xem Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988

52. Eria truncata Lindl.
Đồng danh: Eria chrysobracteata, Eria trimellata.
Tên Việt: Nĩ lan cắt ngang (PHH), Lan len nhụt (TH).
Mô tả: Phong lan cao chừng 30 cm, lá 2-3 chiếc ở ngọn, dài 15 cm rộng 2 cm. Dò hoa cao 2 cm, hoa 2 chiếc.
Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng.
Eria truncata Lindl.
Ảnh: Orchidfoto.com
Eria truncata Lindl.
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
53. Eria species
Eria species
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eria species
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
54. Eria species
Eria species
Ảnh: Andy's Orchids
Về đầu Danh Sách
55. Eria species
Eria species
Ảnh: Andy's Orchids
Về đầu Danh Sách

Eriodes Rolfe 1915
Loài lan này chỉ có một giống duy nhất mọc tại Việt Nam và các nước: Ấn Độ, Hồi, Miến Điện, Thái Lan.

1. Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915
Đồng danh: Tainiopsis barbata (Lindl.) Schltr. 1915; Coelogyne nigrofurfuracea Guillaumin 1955; Eria barbata (Lindl.) Rchb. f. 1861.
Tên Việt: Nĩ cầu (PHH), Lan len giả (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, thân ngắn, lá 1-3 chiếc dài 40 cm, rộng 6 cm. Chùm hoa dài tới 80 cm, hoa 5-9 chiếc, to 3 cm, thơm và nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915
Ảnh: Nông Văn Duy
Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Erythrodes Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905
Đồng danh:
Tên Việt: Lan thài lài (TH).
Mô tả: Địa lan cỡ trung, thân mọc thẳng, lá 4 chiếc mọc ở gốc, chùm hoa cao 40-60 cm, hoa 15-20 chiếc, to 6 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai (Văn bản), Yên Báy, Hà Nam Ninh.
Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905
Ảnh: nationalherbarium.nl
Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905
Ảnh: Flikr.com
Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905
Ảnh: Flikr.com
Về đầu Danh Sách
2. Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997
Đồng danh: Erythrodes herpysmoides (King & Pantl.) Schltr. 1911; Erythrodes seshagiriana A. N. Rao 1997.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan, lá 6-7 chiếc. Chùm hoa cặp 15-30 cm phủ đầy lông, hoa 7-10 chiếc, to 5 mm nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Hương Hoá, Quảng Trị.
Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997
Ảnh: Nature picture.com
Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997
Ảnh: Orchideen.forum.de
Về đầu Danh Sách

Erythrorchis Blume 1837
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837
Đồng danh: Cyrtosia altissima Blume 1825; Galeola altissima (Blume) Rchb. f. 1865.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan sống hoại rất lớn, thân cây mầu nâu nhạt lá mầu nâu đỏ. sống trên thân cây đã mục. Hoa mọc từng chùm, rất nhiều, to 1,2 cm, nhưng chỉ nở từng 2 chiếc một.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Nha Trang.
Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837
Ảnh: Orchid species
Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837
Ảnh: Nationaalherbarium
Về đầu Danh Sách
2. Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986
Đồng danh: Galeola ochobiensis Hayata 1916.
Tên Việt: Lan hoại leo vàng (TH).
Mô tả: Lan hoại sinh lớn, thân như giây leo, hoa nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phú Quốc.
Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986
Ảnh: Nguyễn vũ Khôi
Về đầu Danh Sách

Eulophia R. Brown & Lindley 1823
Trên thế giới có 250 giống, Việt Nam có 11 giống:

1. Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872
Đồng danh: Eulophia keithii Ridley 1896; Eulophia poilanei Gagnep. 1931.
Tên Việt: Luân lan Adaman (PHH), Lan luân hoa xanh (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 6 chiếc. Chùm hoa cao 30-50 cm, hoa 10-15 chiếc to 2-3 cm, nở từ mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đồng Nai.
Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872
Ảnh: The orchidsource
Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
2. Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan chùm hoa cao khoảng 30 cm. Hoa 15-18 chiếc, không thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Buôn Đôn, Đắc Lắc.
Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984
Ảnh: Leonid Averyanov
Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890
Đồng danh: Eulophia cullenii (Wight) Blume 1859; Graphorkis flava (Lindl.) Kuntze 1891; Lissochilus flavus (Lindl.) Schltr. 1919.
Tên Việt: Luân lan vàng (PHH), Lan luân vàng (TH).
Mô tả: Địa lan lá 2 chiếc. Chùm hoa cao tới 70-90 cm, hoa 15-25 chiếc, to 4-5 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai.
Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
Eulophia geniculata King & Pantl. 1895 xin xem Eulophia promensis Lindl. 1833.

4. Eulophia graminea Lindl. 1833
Đồng danh: Eulophia gusukumai Masam. 1934; Eulophia ramosa Hayata 1911; Eulophia ucbii Malhotra & Balodi. 1985.
Tên Việt: Luân lan hoà bản (PHH), Lan luân vàng chanh (TH).
Mô tả: Đia lan, thân củ rất lớn khoảng 15-20 cm, lá 7 chiếc dài tới 30-40 cm. Chùm hoa thẳng đứng cao 60-90 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam, Phú Quốc.
Eulophia graminea Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eulophia graminea Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890
Đồng danh: Cyrtopera macrobulbon Parish & Rchb. f. 1874; Graphorchis macrobulbon (C. S. P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Luân lan hành to (PHH), Lan luân nâu (TH).
Mô tả: Địa lan cỡ lớn, củ cao 5-6 cm, lá 5-7 chiếc dài 30-40 cm, Chùm hoa cao 50 cm, hoa 30-40 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890
Ảnh: Absoluteastronomy.com
Về đầu Danh Sách
Eulophia nuda Lindl. 1833 xin xem Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988.

6. Eulophia pauciflora Guillaumin 1930
Đồng danh:
Tên Việt: Luân lan ít hoa (PHH), Lan luân hoa thưa (TH).
Mô tả: Điạ lan, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa cao 30-50 cm, hoa 5-10 chiếc to 3 cm nở vào cuối Xuân đầu Hạ.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Kontum.
Eulophia pauciflora Guillaumin 1930
Ảnh: Orchidfoto
Eulophia pauciflora Guillaumin 1930
Ảnh: Orchidfoto
Về đầu Danh Sách
7. Eulophia promensis Lindl. 1833
Đồng danh: Ania promensis (Lindl.) Senghas 1984; Ascotainia promensis (Lindl.) Schltr. 1919; Eulophia geniculata King & Pantl. 1895; Eulophia massiei Guillaumin 1930; Tainia promensis (Lindl.) Hook. f . 1889.
Tên việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan, thân rỗng cao 20-30 cm cộng với dò hoa cao 50-60 cm. Lá 2-3 chiếc dài 30-40 cm, rộng 5 cm. Hoa to 1-2 cm chừng 13-15 chiếc nở vào mùa Hè.
Nơi mọc: Phước Bình, Phước Long.
Eulophia promensis Lindl. 1833
Ảnh: orchid.unibas.ch
Eulophia promensis Lindl. 1833
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách

8. Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833
Đồng danh: Eulophia ambaxiana J. J. Sm. 1909; Eulophia dahliana Kraenzl. 1895.
Tên Việt: Lan luân bông lớn (TH).
Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, củ cao 10-15 cm, lá 3-4 chiếc dài 20-30 cm. Chùm hoa cao 70-80 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2,5 cm, lâu tàn, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Đắc Lắc.
Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833
Ảnh: Picassa web
Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833
Ảnh: A. Schuiteman
Về đầu Danh Sách
9. Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Đồng danh: Eulophia nuda Lindl. 1833; Eulophia regnieri (Rchb. f.) Guillaumin 1955.
Tên Việt: Luân lan lộng lẫy (PHH), Lan luân trần (TH).
Mô tả: Địa lan lớn, có nhiều mầu sắc khác nhau. Lá 3-4 chiếc, chùm hoa cao 50-95 cm, hoa 10-20 chiếc, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Nông Văn Duy
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
10. Eulophia yunnanensis Rolfe
Đồng danh:
Tên Việt: Luân lan Vân nam (PHH), Lan luân Vân Nam (TH).
Mô tả: Điạ lan, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa và thân cao 40-50 cm, hoa 15-25 chiếc to 2-2,5 cm.
Nơi mọc: Lang Bian, Lâm Đồng.
Eulophia yunnanensis Rolfe
Ảnh: Allen Chartier
Eulophia yunnanensis Rolfe
Ảnh: Allen Chartier
Về đầu Danh Sách
11. Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905
Đồng danh: Eulophia macrorhiza Blume 1859; Eulophia ochobiensis Hayata 1916;
Eulophia yushuiana S.Y. Hu 1972; Eulophia zollingeri f. viride Yokota 1998;
Tên Việt: chưa có.
Mô Tả: Lan hoại sinh, thân cao 10-20 cm, không lá có 5-10 đốt, hoa 15-20 chiếc, to 2-2,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đà Lạt.
Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905
Ảnh: Orchid species
Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905
Ảnh: orcheeder.com
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=289
In ngày: 24/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007