BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần E]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972• Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957• Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957• Epigeneium chapaense Gagnep. 1932• Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932• Epigeneium labuanum (Lindl) Summerh.• Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov• Epipactis atromarginata Seidenfaden• Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857• Eria acervata Lindl. 1851• Eria affinis Griff. 1851• Eria amica Rchb. f. 1870• Eria apertiflora Summerh. 1929• Eria bambusifolia Lindl. 1859• Eria bidupensis (Gagnep) Aver. 1990• Eria biflora Griff 1851• Eria bilobulata Seidenf. 1982• Eria bipunctata Lindl. 1841• Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang• Eria bractescens Lindley 1841• Eria calcarea V.N. Long & Avery.• Eria carinata Gibson 1845• Eria carunculosa (Gagnep.) Seidenf. ex Aver.• Eria chlorantha Aver. & Averyanova• Eria clausa King & Pantl. 1897• Eria clavicaulis Wall ex Lindl.• Eria cochinchinensis Gagnep. 1930• Eria corneri Rchb. f. 1878• Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861• Eria discolor Lindl. 1859• Eria diversicolor V.N. Long Aver.• Eria donnaiensis (Ganep) Seidenf.• Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874• Eria floribunda Lindl. 1828• Eria foetida Aver.• Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957• Eria globiferaEria globifera Rolfe 1905• Eria globulifera Seidenf. 1982• Eria lanigera Seidenf. nov. sp.• Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995• Eria leiophylla Lindl. 1859• Eria longpipes Gagnep.• Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859• Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857• Eria obscura Aver. 1988• Eria pachyphylla Avery. 2002• Eria paniculata Lindl. 1830• Eria pannea Lindl. 1828• Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874• Eria pulverulenta Guillaum. 1954• Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859• Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951• Eria siamensis Schltr. 1906• Eria simondii Gagnep.• Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836• Eria spirodela Aver. 1988• Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925• Eria tenuiflora Ridl. 1896• Eria thao Gagnep. 1950• Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890• Eria truncata Lindl.• Eria species• Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915• Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905• Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997• Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837• Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986• Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872• Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984• Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890• Eulophia graminea Lindl. 1833• Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890• Eulophia pauciflora Guillaumin 1930• Eulophia promensis Lindl. 1833• Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833• Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988• Eulophia yunnanensis Rolfe• Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905| Eparmatostigma Garay 1972 | | Trên thế giới có 1 giống, có mọc tại Việt Nam: |
| 1. Eparmatostigma dives (Rchb. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Saccolabium chrysoplectrum Guillaumin 1930; Saccolabium chrysoplectrum var. albiflorum Guillaumin 1964. Tên Việt: Nhuỵ sừng (TH). Mô tả: Phong lan cao 6-8 cm, chùm hoa dài 12-15 cm, hoa nhỏ chi chít. Nơi mọc: Sông Bé, Bù Gia Mập, Lộc Ninh. Trước kia là đặc hữu của Việt Nam, nay đã tìm thấy ở Lào. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Epigeneium Gagnep 1932 | | Trên thế giới có 35 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957 | Đồng danh: Bulbophyllum amplum Rchb. f 1864; Dendrobium amplum Lindley ex Wall. 1830; Epigeneium annamense (Guillaumin) Seidenf. 1980; Epigeneium coelogyne (Rchb. f.) Summerh. 1957. Tên Việt: Thượng duyên rộng (PHH), Lan môi dầy (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân củ cao 3-4 cm, lá 2 chiếc ở ngọn, hoa 1 chiếc to 7-8 cm, rất thơm và lâu tàn, nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Lâm Đồng. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Nông Văn Duy |
Epigeneium annamense (Guill.) Seidenf. 1980 xin xem Epigeneium amplum (Lindl.) Summerh. 1957. |
| 2. Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957 | Đồng danh: Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Nguyen Tien Ban & Duong Duc Huyen 1984; Epigeneium langbianense (Guillaumin) Seidenf. 1975; Sarcopodium cacuminis (Gagnep.) Tang & F. T. Wang 1951. Tên Việt: Thượng duyên đỉnh (PHH), Môi dầy nhiều hoa (TH). Mô tả: Phong lan, thân củ cao 3 cm, lá 1-2 chiếc. Chùm hoa dài 20-25 cm, hoa 15-20 chiếc to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bì Đúp, Lạc Dương, Lâm Đồng. Đặc hữu của Việt Nam. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Andy's Orchids |
| 3. Epigeneium chapaense Gagnep. 1932 | Đồng danh: Sarcopodium chapaense (Gagnep.) Tang & F. T. Wang 1951. Tên Việt: Thượng duyên Sa Pa (PHH), Mô dầy Sapa (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc sát nhau cao khoảng 1 cm, lá một chiếc. Hoa đơn độc to 1,5-2 cm không thơm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Đặc hữu của Việt Nam: Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 4. Epigeneium clemensiae Gagnep. 1932 | Đồng danh: Tên Việt: Thương duyên Clemens (PHH), Môi dầy Đà Nẵng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ to 1 cm hơi cong, mọc xa nhau. Lá 1 chiếc, hoa đơn độc to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Mầu hoa sậm hơn và củ mọc thưa hơn Epig. chapaense. Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Lâm Đồng. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
Epigeneium langbianense (Guill.) Seidenf. 1975 xin xem Epigeneium cacuminis (Gagnep.) Summerh. 1957 |
| 5. Epigeneium labuanum (Lindl) Summerh. | Mặc dầu là một tên được công nhận với các Đồng danh: Callista labuana, Den. labuanum; Sacopodium labuanum nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào, ngoại trừ hình vẽ trong cuốn Orchids of Indochina, và lời mô tả của Trần Hợp như sau:
Lan môi dầy Hà Nội: Lan sống phụ, thân rễ bò mang củ giả xếp xa nhau. Củ giả dạng trái xoan cao 1-1,5 cm, đỉnh có 1-2 lá. Lá hình giáo thuôn nhọn cả 2 đầu, dài khoảng 3 cm, rộng 0,8 cm. Cụm hoa có 1 hoa ở đỉnh củ giả, mầu trắng pha hồng. Cánh môi dạng trái xoan có 3 thuỳ, 2 thuỳ ở bên gốc, hình tam giác, thuỳ giữ hinh chữ nhật có lông dài, cựa dài.
Trước đây thu hái mẫu ở vùng Hà Nội và phân bố ở Borneo (Indonesisa).
Tuy nhiên Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc cho biết đã tìm thấy tại Bố trạch, Minh Hoà tỉnh Quảng Bình vào tháng 1-2005. |  |
| Epipactis Sw. 1757 | | Trên thế giới có khoảng 15 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Epipactis alatus Aver. & Efimov sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan hay thạch lan, cao 22 cm, lá mọc cách xa nhau 2-5 cm, dài 3-7 cm, rộng 2-4 cm. Chùm hoa dài 4 cm, hoa to 1 cm, không mở rộng, nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Phan Kế Lộc, TV Thao, P. V. The N. S. Khang và Leonid Averyanov tìm thấy Mèo vạc Hà Giang vào tháng 11-2005 |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 2. Epipactis atromarginata Seidenfaden | Đồng danh: Tên Việt: Lan bông dầy vàng (TH). Mô tả: Địa lan, thân cao 75-120 cm. Lá dài 12-14 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa ở trên ngọn dài 7-15 cm. Hoa 5-7 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Gia Lai, Quảng Trị.
Nguyễn tiến Hiệp và Phan Kế Lộc đã thấy cây này tại đồng cỏ bên bờ suối trong vùng bảo tồn Da Krong, tỉnh Quảng Trị vào tháng 3 năm 2006. |  |  |
| Epipogium J. F. Gmel. 1792 | | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Epipogium roseum (D. Don) Lindl. 1857 | Đồng danh: Epipogium pooneranthum Fukuy. 1942; Epipogium rolfei (Hayata) Schltr. 1911; Epipogium sessanum S. N. Hegde & A. N. Rao 1982. Tên Việt: Thượng duyên (PHH), Lan vòi bông hồng (TH). Mô tả: Địa lan, hoại sinh không lá, thân cao 60-80 cm. Hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Cồn Cương, Nghệ an, Thường Xuân, Thanh Hoá, Hương Sơn, Hà Tĩnh. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| Eria Lindley 1825 | | Trên thế giới có 370 giống, Việt Nam có 55 giống: |
| 1. Eria acervata Lindl. 1851 | Đồng danh: Dendrobium seriatum Wall. ex Hook. f. 1890; Eria poilanei Gagnep. 1930 Tên Việt: Nĩ lan (PHH), Lan len dẹt (TH). Mô tả: Phong lan thân củ cao 4-6 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa ngắn 3-7 cm mọc ở ngon. Hoa to 1,5 cm chừng 5-10 chiếc, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 2. Eria affinis Griff. 1851 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan nhỏ, thân cao 6-8 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa 5-7 chiếc to 1,5 cm. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 3. Eria amica Rchb. f. 1870 | Đồng danh: Eria andersonii Hook. f. 1890; Octomeria excavata Wall. ex Hook. f. 1890; Pinalia amica (Rchb. f.) Kuntze 1891; Pinalia andersonii (Hook. f.) Kuntze 1891; Eria hypomelana Hayata 1914. Tên Việt: Nĩ lan bạn (PHH), Lan len rỉ sắt (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân dài, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa 1-3 chiếc dài 7-10 cm mọc ở nách lá. Hoa 12 chiếc, to 1,5 cm, thơm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bảo Lộc. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 4. Eria apertiflora Summerh. 1929 | Đồng danh: Tên Việt: Nỉ lan (PHH), Lan len nhẵn (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm, lá 4-5 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 25-30 chiếc, nở vào cuối hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Tam Đảo, Vĩnh Phú, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 5. Eria bambusifolia Lindl. 1859 | Đồng danh: Cylindrolobus bambusifolius (Lindl.) Brieger 1881; Pinalia bambusifolia (Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Nỉ lan lá tre (PHH), Lan len lá tre (TH). Mô tả: Phong lan cao 50-60 cm, lá 7-10 chiếc ở ngọn giống như lá tre. Chùm hoa dài 20-15 cm, hoa 8-12 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |
 | 6. Eria bidupensis (Gagnep) Aver. 1990 | Trần Hợp có ghi trong sách và Leonid Aveyanov có ghi trong tài liệu nhưng không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào khác ngoại trừ hình vẽ của Poilane 31066 và ghi chú của Seidenfaden như sau:
Đồng danh: Dendrobium bidupense. Nơi mọc: Vietnam, Bì Đúp, Đồng Nai thượng, Đà Lạt, Blao 800m. Tại Kew, tôi thấy một mẫu vật có thể là cây này, đã được Tang & Wang ghi tên: Eria micholitziana, nhưng chưa thấy ai công bố cả.
Tên Việt: Lan len bì đúp (TH). Mô tả: Theo Trần Hợp, lan sống phụ cao 30 cm. Lá mọc ở đỉnh dài 10-18 cm, rộng 1,7-2 cm mầu trắng, cánh môi mầu vàng đậm với u lồi có lông dầy. Nơi mọc: Loài đặc hữu của Việt nam mọc ở Tây Nguyên, Đà Lạt, Bảo Lộc. |  Hình: Poilane 31066 |
 | 7. Eria biflora Griff 1851 | Đồng danh: Eria choniana Kraenzl. 1887; Eria dacrydium Gagnep. 1930; Pinalia biflora [Griff] Kuntze 1891. Tên Việt: Nỉ lan hai hoa (PHH), Lan len hai hoa (TH). Mô tả: Phong lan cao 10-15 cm, thân phình ra, lá 3-5 chiếc. Hoa 2 chiếc một to 1 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh phú, Lâm Đồng, Bảo Lộc. |  Ảnh: Picasaweb.google.com |  Ảnh: Orchidonline.com.au |
| 8. Eria bilobulata Seidenf. 1982 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan nhỏ, củ ngắn và tròn, lá 2-3 chiếc. Hoa mọc sát nhau. Nơi mọc: Mèo Vạc, Hà Giang. |  Ảnh: Priwan Srisom |  Ảnh: Priwan Srisom |
| 9. Eria bipunctata Lindl. 1841 | Đồng danh: Eria eberhardtii Gagnep. 1930; Pinalia bipunctata (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Nĩ lan lưỡng điểm (PHH), Lan len hai chấm (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 6-8 cm, lá 4 chiếc mọc ở ngọn. Chùm hoa dài 8-10 cm. Hoa 10-18 chiếc, to 4-5 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 10. Eria boniana (Gagnep.) Tang & F. T. Wang | Đồng danh: Dendrobium bonianum Gagnep 1930. Tên Việt: Lan len tai thỏ (TH). Mô tả: Phong lan, củ mọc sát nhau, cao 3-4 cm, lá 2 chiếc. Hoa 2-3 chiếc to 3-4 mm, nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Lào và Việt nam, khắp miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. |  Ảnh: A. Schuiteman |  Ảnh: A. Schuiteman |
| 11. Eria bractescens Lindley 1841 | Đồng danh: Dendrobium subterrestre Gagnep. 1930; Eria bractescens var affinis [Griff.] Hkr. f. 1890. Tên Việt: Nĩ lan lá hoa (PHH), Lan len lá Bắc (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 20 cm có 2-3 đốt, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Bảo Lộc, Đồng Nai. Ghi chú: Dễ nhầm lẫn với Eria globulifera nhưng cây này có tới 4 lá nhỏ hơn, hoa cũng nhỏ hơn không nở bung ra nhưng lại có hương thơm. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 12. Eria calcarea V.N. Long & Avery. | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Thạch lan hiếm khi thấy trên cây. Củ cao 3-4 cm, mọc cách nhau 2-4 cm. Lá 1-3 chiếc, chủm hoa mọc từ gốc dài 5-8 cm, hoa 4-12 chiếc, to 1-1,5 cm mầu vàng tươi, thơm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Cúc Phương, Ninh Bình. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 13. Eria carinata Gibson 1845 | Đồng danh: Eria fordii Rolfe 1886; Eria rosea Wall. 1828 Tên Việt: Mô tả: Thạch lan nhỏ, rất hiếm khi mọc trên cây. Lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 4-5 chiếc, to 2 cm nở vào cuối Thu và đầu mùa Đông. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Quản Ba, Hà Giang. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 14. Eria carunculosa (Gagnep.) Seidenf. ex Aver. | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan cao 20 cm, lá 3-4 chiếc ở ngọn. Nơi mọc: Đặc hữu, Bà Nà, Đà Nẵng. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |  Hình vẽ: Poilane |
| 15. Eria chlorantha Aver. & Averyanova | Không tim thấy hình ảnh & tài liệu nào nói tới cây này ngoại trừ trong thông báo: Orchids flora of Vietnam do Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp. |
| 16. Eria clausa King & Pantl. 1897 | Đồng danh: Eria corneri var. clausa (King & Pantl.) A. N. Rao 1996. Tên Việt: Lan len kín (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Thân cao 7-10 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 3-5 cm, hoa 5-10 chiếc to 5 mm nở vào cuối Đông và mùa Xuân. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 17. Eria clavicaulis Wall ex Lindl. | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan, thân dài, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc. Nơi mọc: Lâm Đồng. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |  Hình vẽ: Orchid.unibas.ch |
| 18. Eria cochinchinensis Gagnep. 1930 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan hay địa lan củ dài cao 8 cm. Nơi mọc: Trị An, Biên Hòa. |  Ảnh: Alex & Karel Pertzelka |
| 19. Eria corneri Rchb. f. 1878 | Đồng danh: Eria goldschmidtiana Schltr. 1910; Eria petelotii Gagnep. 1930; Eria septemlamella Hayata 1914; Eria yakushimensis Nakai 1922. Tên Việt: Lan len bông thưa (TH). Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, củ mọc xa nhau 1-2 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 10-22 cm, hoa 12-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào cuối mùa Hạ và mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Quảng Ninh, Hà Nam Ninh, Thừa thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
| 20. Eria coronaria (Lindl.) Rchb. f. 1861 | Đồng danh: Eria cylindripoda Griff. 1851; Eria suavis (Lindl.) Lindl. 1859. Tên Việt: Nĩ lan tràng (PHH), Lan len bao hoa (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ trơn xanh rồi chuyển sang sám tro, lá 2 chiếc. Chùm hoa 2 chiếc dài 10-15 cm mọc từ ngọn, hoa 3-6 chiếc to 3-5 cm, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, sơn la, Lào Cai, Hà Giang, Tam Đảo, Quảng Ninh, Hà Nam Ninh,Thừa thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Eria dacrydium Gagnep. 1930 xin xem Eria biflora [Griff] Lindl. 1859. |
| 21. Eria discolor Lindl. 1859 | Đồng danh: Liparis bidentata Griff. 1851 Tên Việt: Nĩ lan biến mầu (PHH), Lan len 2 mầu (TH). Mô tả: Địa lan hay phong lan, thân cao 10-20 cm, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa dài 3-8 cm, hoa 3-5 chiếc to 8-10 mm nở liên tiếp vào cuối mùa Đông. Nơi mọc: Sơn La, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 22. Eria diversicolor V.N. Long Aver. | Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào nói đến cây lan này, ngoại trừ Leonid Averyanov ghi trong cuốn Updated Checklist of the Orchids of Vietnam 2003 |
| 23. Eria donnaiensis (Ganep) Seidenf. | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Theo Seidenfaden: Phong lan giống như Eria acervata, nhưng thân lá nhỏ hơn. Nơi mọc: Làng Hanh, Đồng Nai thượng, Bảo Lộc. Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh. |  Hình vẽ: Poilane |
| 24. Eria eriopsidobulbon C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Eria floribundoides Guillaumin 1957. Tên Việt: Nĩ lan củ gòn (PHH), Lan len tiểu hoa (TH). Mô tả: Phong lan cao 20 cm thân hình thoi, lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm, hoa 15-20 chiếc nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Pertzelka |  Ảnh: Alex & Karel Pertzelka |
| 25. Eria floribunda Lindl. 1828 | Đồng danh: Eria giungii Guillaumin 1953; Eria leucostachya Lindl. 1848 Tên Việt: Lan len nhiều hoa (TH) Mô tả: Phong lan thân cao 15-20 cm, lá 5-6 chiếc ở ngọn. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20 cm, hoa 20-30 chiếc to 5-6 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Bình, Thừa Thiên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Pertzelka |
| 26. Eria foetida Aver. | Đồng danh: Tên Việt: Lan len hôi (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 15 cm, lá 3-5 chiếc dài 10 rộng 1-2 cm. Hoa ở kẽ lá 2-3 chiếc to 1,5 cm. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 27. Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957 | Đồng danh: Eria herklotsii P. J. Cribb 1976; Eria rubropunctata Seidenf. 1992. Tên Việt: Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc xa nhau 3 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa 1-2 ở ngọn dài 10-40 cm, hoa 5-12 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |
| 28. Eria globifera Rolfe 1905 | Đồng danh: Campanulorchis globifera (Rolfe) Brieger 1981; Eria langbianensis Gagnep. 1930. Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc to 3 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 29. Eria globulifera Seidenf. 1982 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len cầu (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài cao 12-15 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở ngọn dài 3-6 cm. Hoa mọc rất dầy to 3-4 mm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung Việt, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |
Eria langbianensis Gagnep. 1930 xin xem Eria globifera Rolfe 1905 Eria latifolia [Bl.] Rchb. f 1857 xin xem Eria iridifolia Hook. f. 1890 |
| 30. Eria lanigera Seidenf. nov. sp. | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan thân củ dài 5-6 cm, lá 3 chiếc trên ngọn. Chùm hoa 10-13 cm, hoa 10-12 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hà Nam Ninh Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Poilane trong cuốn Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden. |  Hình vẽ: Poilane |
| 31. Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995 | Đồng danh: Eria flava Lindl. 1830; Eria lanata Griff. 1851; Eria polystachya Wight 1851; Eria pubescens (Hook.) Lindl. ex Loudon 1830; Eria pubescens var. lanata (Griff.) Karth. 1989; Eria albido tomentosa [Bl.] Lindl. 1830. Tên Việt: Mô tả: Phong lan, củ cao 5-10 cm, lá 2-5 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 7-12 chiếc to 1,25 cm phủ đầy lông trắng. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
 | 32. Eria leiophylla Lindl. 1859 | Đồng danh: Campanulorchis leiophyllla (Lindl.) Y.P. Ng & P.J. Cribb 2005. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, bò dài, thân củ mọc cách xa 4-6 cm, cao khoảng 9 cm phía dưới tròn, tiếp theo là thân ngắn có từ 2-4 lá trên ngọn. Lá dài 15 rộng 2,5 cm. Hoa mọc ở gần ngọn, to 1,9 cm có lông nở liên tiếp từng chiếc một vào mùa Xuân. Nơi mọc: Mã lai, Borneo, Sumatra, ở Việt Nam chưa rõ địa danh. |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |  Ảnh: speciesidentificationtaskforce.blogspot.com |  Orchid species |  Ảnh: Andy Orchids |  Ảnh: Malcom Perry |  Ảnh: Malcom Perry |
| 33. Eria longpipes Gagnep. | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan chân dài (PHH), Lan len cuống dài (TH). Mô tả: Phong lan, củ cao 3 cm, lá 1 chiếc Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 3 cm và phủ đầy lông. Nơi mọc: Nha Trang, Ninh Hòa, Tây Nguyên, Đà Lạt. Ghi chú: Không tìm thấy ảnh nào ngoại trừ hình vẽ của Poilane và AD. Kerr trong cuốn The Orchid of Idochina của Gunnar Seidenfaden. |  Hình vẽ: Poilane và AD. Kerr |
| 34. Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859 | Đồng danh: Eria muscicola var. brevilinguis J. Joseph & V. Chandras. 1976; Eria muscicola var. oblonga Trimen 1895 Tên Viêt: Nĩ lan rêu (PHH), Lan len rêu (TH). Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa dài 3 cm, 3-6 hoa to 6 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |
| 35. Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857 | Đồng danh: Eria callosa M. R. Hend. 1927; Eria javensis Zoll. & Moritzi 1846; Eria kingii Hook. f. 1898; Eria larutensis Ridl. 1920; Eria larutensis Ridl. 1924. Tên Việt: Lan len vàng (TH). Mô tả: Phong lan hay điạ lan cỡ lớn cao 50-60 cm. Lá dài 20, rộng 3 cm. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20-30 cm, hoa 40-50 chiếc, to 5-6 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |
| 36. Eria obscura Aver. 1988 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH). Mô tả: Phong lan, cao 10 cm. Lá 3-5 chiếc, chùm hoa 1-2 chiếc dài 5-10 cm. Hoa nhỏ 4-5 mm. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 37. Eria pachyphylla Avery. 2002 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan cao 8-17 cm, cây non mọc từ gần giữa thân già. Chùm hoa dài 24 cm, hoa nhiều to 1,3 cm mầu vàng nâu, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 38. Eria paniculata Lindl. 1830 | Đồng danh: Pinalia paniculata (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Nĩ lan chùm tụ tán (PHH), Lan len cỏ (TH). Mô tả: Địa lan hay phong lan cao 30-50 cm, lá nhiều từ gốc tới ngọn dài 15-30 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, hoa nhỏ mùi hơi chua nồng, nở vào Đông Xuân. Nơi mọc: Bắc, Trung, Tây Nguyên và Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 39. Eria pannea Lindl. 1828 | Đồng danh: Eria calamifolia Hook. f 1890; Eria nivosa Ridl. 1921; Eria odoratissima Teijsm. & Binn. 1864. Tên Việt: Nĩ lan tả tơi (PHH), Lan len rách (TH). Mô tả: Phong lan không có thân củ, lá 2-3 chiếc ngắn, tròn hơi dẹt và cứng. Chùm hoa ngắn 2.5 cm, hoa 1-3 chiếc to 1. 6-2 cm, nhiều lông, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 40. Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Eria brandisii King & Pantl. 1897; Eria microphyton Schltr. 1906 Tên Việt: Lan len bánh dầy (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn và dẹt mầu sám xanh. Chùm hoa mọc từ đáy dài 15-20 cm. Hoa 5-7 chiếc to 1,8 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Florzinha de-estufa.blogspot.com |  Ảnh: Orchid species |
| 42. Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859 | Đồng danh: Pinalia pusilla (Griff.) Kuntze 1891. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, thân mọc dài trên mặt đá, củ cách xa nhau 2-5 cm. Lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 3-5 cm. Hoa 1-2 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo. |  Ảnh: Photobucket |  Ảnh: Photobucket |
| 44. Eria siamensis Schltr. 1906 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan Xiêm (PHH) Lan len chùm hẹp (TH) Mô tả: Phong lan, thân dài 10-12 cm. Lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm. Hoa mọc chi chít to 4 mm. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Eria rubropunctata Seidenf. 1992 - xin xem Eria gagnepainii A. D. Hawkes & A. H. Heller 1957. |
| 45. Eria simondii Gagnep. | Theo Leonid Averyanov, cây lan này mọc ở vùng Lao Cai, Hoàng Liên Sơn, nhưng không tìm thấy hình ảnh. Theo Gunnar Seidenfaden: Căn cứ vào hình vẽ mầu của Simond, Gagnepain cho là giống với cây Eria hainanensis, nhưng theo hình vẽ về cấu trúc của hoa lại thấy giống cây Eria acervata. Vì vậy cây này chưa chắc chắn là đúng. |
| 46. Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836 | Đồng danh: Eria convallaroides Lindley 1830; Eria salwinensis Hand.-Mazz. 1936. Tên Việt: Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 12-18 cm, hoa 10-20 chiếc, to 8 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. Ghi chú: Rất giống với Eria bractescens, nhưng cây này chỉ có 2 lá và không thơm. |  Ảnh: Orchidspecies |  Ảnh: Theorchidsource |
| 47. Eria spirodela Aver. 1988 | Đồng danh: Pinalia dasypus (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Lan len bèo (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ tròn và dẹt to 1 cm không lá. Chùm hoa cao 2-3 cm, hoa 1-2 chiếc. Nơi mọc: Minh hoà, Quảng Bình, Tây Nguyên. |  Hình vẽ: LX-VN |  Ảnh: Orchiasia.com |
| 48. Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925 | Đồng danh: Tên Việt: Lan len Lào (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,7 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 49. Eria tenuiflora Ridl. 1896 | Đồng danh: Eria godefroyana Gagnep. 1930. Tên Việt: Nỉ lan hoa nhỏ (PHH), Lan len tấm (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm. lá 3-5 chiếc. Chùm hoa 3-6 chiếc dài 10-15 cm, hoa 20-30 chiếc to 9 mm. Nơi mọc: Kiên Giang, Phú Quốc. |  Ảnh: E. F. de Vogel |  Ảnh: E. F. de Vogel |
| 50. Eria thao Gagnep. 1950 | Đồng danh: Campanulorchis thao (Gagnep.) S. C. Chen & J. J. Wood 2009; Eria bulbophylloidea T. Tang & F. T. Wang 1974. Tên Việt: Lan len thảo (TH). Mô tả: Phong lan củ moc xa nhau 3-4 cm, lá 1 chiếc, cuống hoa dài 3-4 cm hao đơn đôc to 2 cm rất thơm nở vào Hè-Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Hải Nam, Trung Hoa. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| 51. Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Eria fuerstenbergiana Schltr. 1914; Pinalia tomentosa (J. König) Kuntze 1891. Tên Việt: Tuyết nhung (PHH), Lan len nhung (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-3 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc to 1 cm, ở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Eria tonkinensis Gagnep. 1930 - Xin xem Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988 |
| 52. Eria truncata Lindl. | Đồng danh: Eria chrysobracteata, Eria trimellata. Tên Việt: Nĩ lan cắt ngang (PHH), Lan len nhụt (TH). Mô tả: Phong lan cao chừng 30 cm, lá 2-3 chiếc ở ngọn, dài 15 cm rộng 2 cm. Dò hoa cao 2 cm, hoa 2 chiếc. Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 53. Eria species |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 54. Eria species |  Ảnh: Andy's Orchids |
| 55. Eria species |  Ảnh: Andy's Orchids |
| Eriodes Rolfe 1915 | | Loài lan này chỉ có một giống duy nhất mọc tại Việt Nam và các nước: Ấn Độ, Hồi, Miến Điện, Thái Lan. |
| 1. Eriodes barbata (Lindl.) Rolfe 1915 | Đồng danh: Tainiopsis barbata (Lindl.) Schltr. 1915; Coelogyne nigrofurfuracea Guillaumin 1955; Eria barbata (Lindl.) Rchb. f. 1861. Tên Việt: Nĩ cầu (PHH), Lan len giả (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan cỡ lớn, thân ngắn, lá 1-3 chiếc dài 40 cm, rộng 6 cm. Chùm hoa dài tới 80 cm, hoa 5-9 chiếc, to 3 cm, thơm và nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| Erythrodes Blume 1825 | | Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Erythrodes blumei (Lindl.) Schltr. 1905 | Đồng danh: Tên Việt: Lan thài lài (TH). Mô tả: Địa lan cỡ trung, thân mọc thẳng, lá 4 chiếc mọc ở gốc, chùm hoa cao 40-60 cm, hoa 15-20 chiếc, to 6 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai (Văn bản), Yên Báy, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: nationalherbarium.nl |  Ảnh: Flikr.com |  Ảnh: Flikr.com |
| 2. Erythrodes hirsuta (Griff.) Ormerod 1997 | Đồng danh: Erythrodes herpysmoides (King & Pantl.) Schltr. 1911; Erythrodes seshagiriana A. N. Rao 1997. Tên Việt: Mô tả: Địa lan, lá 6-7 chiếc. Chùm hoa cặp 15-30 cm phủ đầy lông, hoa 7-10 chiếc, to 5 mm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Hương Hoá, Quảng Trị. |  Ảnh: Nature picture.com |  Ảnh: Orchideen.forum.de |
| Erythrorchis Blume 1837 | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Erythrorchis altissima (Blume) Blume 1837 | Đồng danh: Cyrtosia altissima Blume 1825; Galeola altissima (Blume) Rchb. f. 1865. Tên Việt: Mô tả: Địa lan sống hoại rất lớn, thân cây mầu nâu nhạt lá mầu nâu đỏ. sống trên thân cây đã mục. Hoa mọc từng chùm, rất nhiều, to 1,2 cm, nhưng chỉ nở từng 2 chiếc một. Nơi mọc: Quảng Ninh, Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng, Nha Trang. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Nationaalherbarium |
| 2. Erythrorchis ochobiensis (Hayata) Garay 1986 | Đồng danh: Galeola ochobiensis Hayata 1916. Tên Việt: Lan hoại leo vàng (TH). Mô tả: Lan hoại sinh lớn, thân như giây leo, hoa nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Ninh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |
| Eulophia R. Brown & Lindley 1823 | | Trên thế giới có 250 giống, Việt Nam có 11 giống: |
| 1. Eulophia andamanensis Rchb. f. 1872 | Đồng danh: Eulophia keithii Ridley 1896; Eulophia poilanei Gagnep. 1931. Tên Việt: Luân lan Adaman (PHH), Lan luân hoa xanh (TH). Mô tả: Địa lan, lá 6 chiếc. Chùm hoa cao 30-50 cm, hoa 10-15 chiếc to 2-3 cm, nở từ mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đồng Nai. |  Ảnh: The orchidsource |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 2. Eulophia chaunanthe Seidenf., 1984 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan chùm hoa cao khoảng 30 cm. Hoa 15-18 chiếc, không thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Buôn Đôn, Đắc Lắc. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 3. Eulophia flava (Lindl.) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Eulophia cullenii (Wight) Blume 1859; Graphorkis flava (Lindl.) Kuntze 1891; Lissochilus flavus (Lindl.) Schltr. 1919. Tên Việt: Luân lan vàng (PHH), Lan luân vàng (TH). Mô tả: Địa lan lá 2 chiếc. Chùm hoa cao tới 70-90 cm, hoa 15-25 chiếc, to 4-5 cm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
Eulophia geniculata King & Pantl. 1895 xin xem Eulophia promensis Lindl. 1833. |
| 4. Eulophia graminea Lindl. 1833 | Đồng danh: Eulophia gusukumai Masam. 1934; Eulophia ramosa Hayata 1911; Eulophia ucbii Malhotra & Balodi. 1985. Tên Việt: Luân lan hoà bản (PHH), Lan luân vàng chanh (TH). Mô tả: Đia lan, thân củ rất lớn khoảng 15-20 cm, lá 7 chiếc dài tới 30-40 cm. Chùm hoa thẳng đứng cao 60-90 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 5. Eulophia macrobulbon (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Cyrtopera macrobulbon Parish & Rchb. f. 1874; Graphorchis macrobulbon (C. S. P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Luân lan hành to (PHH), Lan luân nâu (TH). Mô tả: Địa lan cỡ lớn, củ cao 5-6 cm, lá 5-7 chiếc dài 30-40 cm, Chùm hoa cao 50 cm, hoa 30-40 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Absoluteastronomy.com |
Eulophia nuda Lindl. 1833 xin xem Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988. |
| 6. Eulophia pauciflora Guillaumin 1930 | Đồng danh: Tên Việt: Luân lan ít hoa (PHH), Lan luân hoa thưa (TH). Mô tả: Điạ lan, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa cao 30-50 cm, hoa 5-10 chiếc to 3 cm nở vào cuối Xuân đầu Hạ. Nơi mọc: Đắc Lắc, Kontum. |  Ảnh: Orchidfoto |  Ảnh: Orchidfoto |
| 7. Eulophia promensis Lindl. 1833 | Đồng danh: Ania promensis (Lindl.) Senghas 1984; Ascotainia promensis (Lindl.) Schltr. 1919; Eulophia geniculata King & Pantl. 1895; Eulophia massiei Guillaumin 1930; Tainia promensis (Lindl.) Hook. f . 1889. Tên việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, thân rỗng cao 20-30 cm cộng với dò hoa cao 50-60 cm. Lá 2-3 chiếc dài 30-40 cm, rộng 5 cm. Hoa to 1-2 cm chừng 13-15 chiếc nở vào mùa Hè. Nơi mọc: Phước Bình, Phước Long. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 8. Eulophia pulchra (Thouars) Lindl. 1833 |
Đồng danh: Eulophia ambaxiana J. J. Sm. 1909; Eulophia dahliana Kraenzl. 1895. Tên Việt: Lan luân bông lớn (TH). Mô tả: Địa lan cỡ trung bình, củ cao 10-15 cm, lá 3-4 chiếc dài 20-30 cm. Chùm hoa cao 70-80 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2,5 cm, lâu tàn, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Đắc Lắc. |  Ảnh: Picassa web |  Ảnh: A. Schuiteman |
| 9. Eulophia spectabilis (Dennst.) Suresh 1988 | Đồng danh: Eulophia nuda Lindl. 1833; Eulophia regnieri (Rchb. f.) Guillaumin 1955. Tên Việt: Luân lan lộng lẫy (PHH), Lan luân trần (TH). Mô tả: Địa lan lớn, có nhiều mầu sắc khác nhau. Lá 3-4 chiếc, chùm hoa cao 50-95 cm, hoa 10-20 chiếc, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka | |
| 10. Eulophia yunnanensis Rolfe | Đồng danh: Tên Việt: Luân lan Vân nam (PHH), Lan luân Vân Nam (TH). Mô tả: Điạ lan, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa và thân cao 40-50 cm, hoa 15-25 chiếc to 2-2,5 cm. Nơi mọc: Lang Bian, Lâm Đồng. |  Ảnh: Allen Chartier |  Ảnh: Allen Chartier |
| 11. Eulophia zollingeri (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905 | Đồng danh: Eulophia macrorhiza Blume 1859; Eulophia ochobiensis Hayata 1916; Eulophia yushuiana S.Y. Hu 1972; Eulophia zollingeri f. viride Yokota 1998; Tên Việt: chưa có. Mô Tả: Lan hoại sinh, thân cao 10-20 cm, không lá có 5-10 đốt, hoa 15-20 chiếc, to 2-2,5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đà Lạt. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: orcheeder.com |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=289
In ngày: 24/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |