BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần G]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Galeola nudifolia Lour. 1790• Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891• Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891• Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825• Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989• Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze 1891• Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997• Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891• Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913• Gastrochilus simplicilabius Aver. 1997• Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919• Gastrodia foldosa Aver.• Gastrodia major Aver. sp. nov• Gastrodia punctata Aver. sp. nov• Gastrodia taiensis Tuyama. Aver, 1990• Gastrodia theana Aver. 2005• Gastrodia tonkinensis Aver. & Averyanova• Geodorum attenuatum Griff. 1845• Geodorum citrinum Jacks. 1802• Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919• Geodorum pulchellum Ridl. 1908• Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931• Geodorum siamense Rolfe ex Downie 1925• Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890• Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890• Goodyera fumata Thwaites 1861• Goodyera hispida Lindl. 1857• Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823• Goodyera rhombodoides Aver. sp. nov• Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849• Goodyera velutina Maxim. ex Regel 1867• Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858• Grammatophyllum speciosum Blume 1825• Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868| Galeola Lour. 1790 | | Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| Gastrochilus D. Don 1825 | | Trên thế giới có khoảng 50 giống, Việt Nam có 10 giống: |
| 1. Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891 | Đồng danh: Aerides umbellatum Wall. 1824; Gastrochilus dentatus (Rchb. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Túi thơ lá nhọn (PHH), Hàm lân cụt (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài và mềm. Chùm hoa dài 8 cm, hoa to 2 cm 15-20 chiếc, thơm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Ninh Bình, Cúc Phương. |  Ảnh: Orhidee.org |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 2. Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891 | Đồng danh: Saccolabium bellinum Reichb. f. 1884 Tên Việt: Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 6-8 chiếc, chùm hoa ngắn, hoa 5-8 chiếc, to 3,5 cm, thơm nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Nơi mọc: Sơn La, Hoà Bình. | ![Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891](/Tai_Lieu/HoaLanVN_G2_2_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức | ![Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891](/Tai_Lieu/HoaLanVN_G2_2_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
Gastrochilus bigibus (Rchb. f. ex Hook. f.) Kuntze 1891 xin xem Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891. | |
| 3. Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825 | Đồng danh: Gastrochilus philippinensis Ames 1915; Gastrochilus sororius Schlechter 1913 Tên Việt: Túi thơ gót (PHH), Hàm lân cứng (TH). Mô tả: Phong lan cao 15 cm, lá dài 15-20 cm, chùm hoa dài 8-10 cm, hoa to 2 cm, 10-15 chiếc hơi thơm, lâu tàn và nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Hà Giang, Thái Nguyên, Tam Đảo, Ninh Bình, Quảng Trị, Kontum, Lâm Đồng. | ![Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825](/Tai_Lieu/HoaLanVN_G2_3_1.jpg) Ảnh: Nông văn Duy | ![Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825](/Tai_Lieu/HoaLanVN_G2_3_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 4. Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989 | Đồng danh: Tên Việt: Hàm lân Hải Nam (TH). Mô tả: Phong lan lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ngắn 2-3 cm, hoa 7-8 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Phan kế Lộc |  Ảnh: Phan kế Lộc |
| 5. Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze 1891 | Đồng danh: Saccolabium intermedium Griff. ex Lindl. 1859 Tên Việt: Túi thơ trung gian (PHH). Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc to 1,25 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Hình vẽ: Orchidspecies.com |
| 6. Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa ngắn, hoa 5-8 chiếc nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hà Giang, Bắc Cạn, Tam Đảo. |  Ảnh: Rv-orchidwork.com |  Ảnh: Rv-orchidwork.com |
| 7. Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891 | Đồng danh: Gastrochilus bigibus (Rchb. f. ex Hook. f.) Kuntze 1891 Tên Việt: Túi thơ xéo (PHH), Hàm lân tù (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn, lá dài 10 cm rộng 1,5 cm. Chùm hoa ngắn, hoa 10-12 chiếc, to 2,5 cm, nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Ninh Bình, Cúc Phương, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Phan kế Lộc |
| 8. Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913 | Đồng danh: Gastrochilus hoyopsis (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1963; Saccolabium distichus var pseudodistichum [King & Pantl.] Finet 1934 Tên Việt: Túi thơ song đính (PHH), Hàm lân Sa pa (TH). Mô tả: Phong lan, thân buông rũ xuống, dài 20 cm, chùm hoa ngắn, hoa to 4-5 mm nở liên tiếp vào cuối Xuân đầu Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên. |  Ảnh: ookaboo.com |  Ảnh: Flickr's.com |
| 9. Gastrochilus simplicilabius Aver. 1997 | Leonid Averyanov cho biết cây này mọc tại Tây Nguyên, nhưng chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào cả. |
| 10. Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919 | Đồng danh: Gastrochilus monticola (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitin. 1962; Saccolabium yunnanense (Schltr.) S.Y. Hu 1975 Tên Việt: Tùi thơ Vân nam (PHH), Hàm lân Vân Nam (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 5 cm, hoa 4-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tây Ninh. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Gastrodia R. Br. 1810 | | Trên thế giới có khoảng 20 giống, Việt Nam có 6 giống: |
| 1. Gastrodia foldosa Aver. | Đồng danh: Tên Việt: Lan trân châu (TH). Mô tả: Điạ lan hoại sinh, có củ nhưng không có lá cao 50-60 cm, hoa 15-20 chiếc nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 2. Gastrodia major Aver. sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Địa lan không lá. Dò hoa mọc từ củ, cao 20-45 cm có 4-10 hoa dài 2,5 cm ngang 7 mm hình quả chuông. Hoa không mở rộng, nở vào tháng 11 và 12, thơm ngát mùi mật ong. Nơi mọc: Đắc Lắc, Krong Bong. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 3. Gastrodia punctata Aver. sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Địa lan, dò hoa mọc từ củ, cao khoảng 22 cm. Hoa 4-10 chiếc mọc xa nhau, hình quả chuông dài 14x4 mm. không mở rộng. Hoa nở vào tháng 10-11, không thơm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Lạc Dương. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 4. Gastrodia taiensis Tuyama. Aver, 1990 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Lan hoại sinh, không lá, thân đứng. Nơi mọc: Sa Pa, Lào Cai. |  Hình vẽ: Gunnar Seidenfaden |
| 5. Gastrodia theana Aver. 2005 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Địa lan hoại sinh, không lá, sống trên mùn và lá muc. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 6. Gastrodia tonkinensis Aver. & Averyanova | Theo thông báo Orchid flora of Vietnam: New discovery and some of their characteristics trong Advances in Natural Sciences, Vol. 10, No. 3 (2009) của Leonid Averyanov, Anna Averynova, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp, nhưng chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào. |
| Geodorum G. Jacks 1811 | | Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 6 giống: |
| 1. Geodorum attenuatum Griff. 1845 | Đồng danh: Geodorum cochinchinense Gagnep. 1932; Geodorum laoticum Guillaumin 1965; Geodorum regnieri Gagnep. 1932. Tên Việt: Địa kim thon (PHH), Lan đất Nam bộ (TH). Mô tả: Địa lan cao khoảng 30 cm, lá 2-3 chiếc dài 25 cm, rộng 9 cm. Dò hoa mọc từ cây non, cao 10 cm, hoa to 2 cm, 10-15 chiếc, nở vào cuối Đông. Nơi mọc: Ba Vì, Tam Đảo, Cát Bà, Cát Hải, Huế, Tây Nguyên. |  Ảnh: plc.rmult.ac.th |  Ảnh: orchidonline.au.com |
| 2. Geodorum citrinum Jacks. 1802 | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, chùm hoa cong xuống, hoa 5-7 chiếc to 3,75-4 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hàm Thuận, Bình Thuận. |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |
| 3. Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919 | Đồng danh: Geodorum pacificum Rolfe 1908; Geodorum tricarinatum Schltr. 1911. Tên Việt: Điạ kim hoa dầy (PHH), Lan đất hoa dầy (TH). Mô tả: Đia lan cao 30-50 cm, lá 2-5 chiếc dài 25 cm, dò hoa cao 30-40 cm, ngọn uốn cong chữ U có 10-25 hoa nở vào Thu cho tới mùa Xuân. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Trị, Đà Nẵng, Phước Thành. |  Ảnh: J. Godwin |  Ảnh: J. Godwin |
| 4. Geodorum pulchellum Ridl. 1908 | Đồng danh: Tên Việt: Lan đất đẹp (TH). Mô tả: Địa lan, lá 2-3 chiếc dài 20-25 cm, chùm hoa cao 6-13 cm, hoa 8-12 chiếc, to 2 cm, mọc sát với nhau, thơm ngọt nhưng không mở rộng, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Ngãi, Quảng Bình. |  Ảnh: Tripetch. P |  Ảnh: OrchidsFlowers.com |
| 5. Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931 | Đồng danh: Limodorum recurvum Roxb. 1795. Tên Việt: Địa kim cong (PHH), Lan đất cong (TH). Mô tả: Địa lan, lá 2-3 chiếc dài 15-25 cm, chùm hoa dài 15-18 cm, đầu uốn cong xuống. Hoa to 2 cm, 12-18 chiếc nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Đồng Nai, Phước Bình. |  Ảnh: pflanzen-iim-web.de |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| Goodyera R. Br. 1813 | | Trên thế giới có khoảng 40 giống, Việt Nam có 9 giống: |
| 1. Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Epipactis biflora (Lindl.) A.A. Eaton 1908; Goodyera biflora var. macrantha (Maxim.) T. Hashim. 1987; Peramium macranthum (Maxim.) Makino 1929. Tên Việt: Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 4-6 chiếc xanh mướt có những gân trắng. Chùm hoa ngắn 1-2 cm, hoa 1-3 chiếc nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quảng Ninh, Hà Nam Ninh. |  Ảnh: 7a.biglobe.ne.jp |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 2. Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890 | Đồng danh: Goodyera chilanensis S.S. Ying 1995; Goodyera commelinoides Fukuy. 1942; Goodyera foliosa f. albiflora N. Yonez 1984; Goodyera foliosa var. alba S.Y. Hu & Barretto 1976. Tên Việt: Hảo lan lá (PHH), Gấm đất vân (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ cao 30-40 cm, lá dài 8-10 cm. Chùm hoa ở ngọn cao 10-15 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5 cm, nở vào Hè-Thu. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Orchidspecies.com |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 3. Goodyera fumata Thwaites 1861 | Đồng danh: Epipactis fumata (Thwaites) A.A. Eaton 1908; Goodyera caudatilabella Hayata 1914; Goodyera formosana Rolfe ex Hemsl. 1895; Goodyera sphingoides J.J. Sm. 1913. Tên Việt: Hảo lan khói (PHH), Gấm đất khói (TH). Mô tả: Điạ lan cao 60-70 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 40-50 cm, hoa 40-50 chiếc to 1 cm, nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Ninh Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 4. Goodyera hispida Lindl. 1857 | Đồng danh: Epipactis hispida (Lindl.) A.A. Eaton 1908; Orchiodes hispidum (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Gấm đất lông (TH). Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa nhỏ 3 mm, 10-15 chiếc, nở vào Xuận-Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hoá. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: forum.orchideen-forum.de |
| 5. Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823 | Đồng danh: Goodyera lancifolia Franch. & Sav. 1878; Goodyera parviflora (Hassk.) Blume 1858; Goodyera philippinensis (Ames) Schltr. 1911. Tên Việt: Gấm đất cao (TH). Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 8-10 cm. Chùm hoa ở ngọn cao 40-50 cm. Hoa 40-50 chiếc, nhỏ 2-3 mm không mở rộng, nở vào đầu mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: leafvein.net |  Ảnh: habways.web.fc2.com |
| 6. Goodyera rhombodoides Aver. sp. nov | Đồng danh: Tên Việt: Mô tả: Địa lan cao 12-15 cm, lá 3-5 chiếc dài 2,5 cm, rộng 1.4 cm. Dò hoa cao 5 cm, hoa từ 3-6 chiếc ngang 1 cm không mở rộng, nở vào tháng 9-11. Nơi mọc: Nguyễn tiến Hiệp, L. Averyanov, Phạm văn Thế (12-2006) tìm thấy tại Lai Châu. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| 7. Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849 | Đồng danh: Goodyera labiata Pamp. 1910; Goodyera japonica Blume 1858; Goodyera labiata Pamp. 1910; Goodyera melinostele Schltr. 1919. Tên Việt: Gấm đất Nhật (TH). Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 7-8 chiếc xanh bóng. Chùm hoa cao 10-20 cm, hoa 5-10 chiếc đầy lông, nở vào mùa Hè-Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Lạc Dương. |  Ảnh: cosmos.cool.ne.jp |  Ảnh: Orchid species |
| 9. Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858 | Đồng danh: Goodyera cordata G. Nicholson 1885; Goodyera finetiana Kraenzl. 1928; Goodyera glauca Kranzl. 1929; Goodyera longirostrata Hayata 1914; Goodyera ogatai Yamam. 1927; Goodyera rosans J.J. Sm. 1927. Tên Việt: Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 2-6 chiếc, to 1,6-2 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Yên Bái, Tam Đảo, Phú Thọ. |  Ảnh: gallery.orchidpng.com |  Ảnh: gallery.orchidpng.com |
| Grammatophyllum Blume 1825 | | Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Grammatophyllum speciosum Blume 1825 | Đồng danh: Tên Việt: Thanh Tuyền (PHH), Diệp lệ vàng (TH). Mô tả: Địa lan hay phong lan cỡ lớn. Thân cao từ 1-3 m, Chùm hoa ở ngọn, 30-50 hoa, to 10-12 cm nhưng có thể lớn tới 20 cm, rất lâu tàn và hơi thơm, nở vào cuối Thu và đầu mùa Đông. Nơi mọc: Gần đây Nguyễn vũ Khôi và các bạn hữu đã tìm thấy ở Phú Quốc, Kiên Giang. |  Ảnh: A. Schuiteman |  Ảnh: Retna Probosini |
| Grosourdya Rchb. f. 1864 | | Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 1 giống: |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=293
In ngày: 24/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |