Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần G]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Galeola nudifolia Lour. 1790

Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891
Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891
Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825
Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989
Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze 1891
Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997
Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891
Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913
Gastrochilus simplicilabius Aver. 1997
Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919

Gastrodia foldosa Aver.
Gastrodia major Aver. sp. nov
Gastrodia punctata Aver. sp. nov
Gastrodia taiensis Tuyama. Aver, 1990
Gastrodia theana Aver. 2005
Gastrodia tonkinensis Aver. & Averyanova

Geodorum attenuatum Griff. 1845
Geodorum citrinum Jacks. 1802
Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919
Geodorum pulchellum Ridl. 1908
Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931
Geodorum siamense Rolfe ex Downie 1925

Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890
Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890
Goodyera fumata Thwaites 1861
Goodyera hispida Lindl. 1857
Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823
Goodyera rhombodoides Aver. sp. nov
Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849
Goodyera velutina Maxim. ex Regel 1867
Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858

Grammatophyllum speciosum Blume 1825

Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868

Galeola Lour. 1790
Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Galeola nudifolia Lour. 1790
Đồng danh: Galeola kuhlii (Rchb. f.) Rchb. f. 1865; Galeola pterosperma (Lindl.) Schltr. 1911; Galeola torana J.J. Sm. 1915
Tên Việt: Lan leo hoa trần (PHH), Lan mùn vàng (TH).
Mô tả: Đia lan hoại sinh, thân có đốm nâu đỏ dài tới 20 m, lá nhỏ như chiếc vẩy. Hoa to 3 cm, mọc từng chùm trên nhiều cành, nở liên tiếp 2-3 chiếc một lúc vào mùa Đông cho tới mùa Hạ, quả nặng tới 1-2 kg.
Nơi mọc: Trên các đám lá mục, cạnh bờ suối ở miền Bắc và Trung.
Galeola nudifolia Lour. 1790
Ảnh: Flickr.com
Galeola nudifolia Lour. 1790
Ảnh: Đinh quang Diệp
Galeola nudifolia Lour. 1790
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Gastrochilus D. Don 1825
Trên thế giới có khoảng 50 giống, Việt Nam có 10 giống:

1. Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891
Đồng danh: Aerides umbellatum Wall. 1824; Gastrochilus dentatus (Rchb. f.) Kuntze 1891
Tên Việt: Túi thơ lá nhọn (PHH), Hàm lân cụt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài và mềm. Chùm hoa dài 8 cm, hoa to 2 cm 15-20 chiếc, thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Ninh Bình, Cúc Phương.
Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891
Ảnh: Orhidee.org
Gastrochilus acutifolius (Lindl.) Kuntze 1891
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891
Đồng danh: Saccolabium bellinum Reichb. f. 1884
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 6-8 chiếc, chùm hoa ngắn, hoa 5-8 chiếc, to 3,5 cm, thơm nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Hoà Bình.
Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Gastrochilus bellinus [Rchb. f] Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Gastrochilus bigibus (Rchb. f. ex Hook. f.) Kuntze 1891 xin xem Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891.

3. Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825
Đồng danh: Gastrochilus philippinensis Ames 1915; Gastrochilus sororius Schlechter 1913
Tên Việt: Túi thơ gót (PHH), Hàm lân cứng (TH).
Mô tả: Phong lan cao 15 cm, lá dài 15-20 cm, chùm hoa dài 8-10 cm, hoa to 2 cm, 10-15 chiếc hơi thơm, lâu tàn và nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Hà Giang, Thái Nguyên, Tam Đảo, Ninh Bình, Quảng Trị, Kontum, Lâm Đồng.
Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825
Ảnh: Nông văn Duy
Gastrochilus calceolaris [Buch.-Ham. ex Sm.] D. Don 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989
Đồng danh:
Tên Việt: Hàm lân Hải Nam (TH).
Mô tả: Phong lan lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ngắn 2-3 cm, hoa 7-8 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989
Ảnh: Phan kế Lộc
Gastrochilus hainanensis Z.H. Tsi 1989
Ảnh: Phan kế Lộc
Về đầu Danh Sách
5. Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze 1891
Đồng danh: Saccolabium intermedium Griff. ex Lindl. 1859
Tên Việt: Túi thơ trung gian (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc to 1,25 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Gastrochilus intermedius (Griff. ex Lindl.) Kuntze 1891
Hình vẽ: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
6. Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa ngắn, hoa 5-8 chiếc nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hà Giang, Bắc Cạn, Tam Đảo.
Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997
Ảnh: Rv-orchidwork.com
Gastrochilus minutiflorus Aver. 1997
Ảnh: Rv-orchidwork.com
Về đầu Danh Sách
7. Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891
Đồng danh: Gastrochilus bigibus (Rchb. f. ex Hook. f.) Kuntze 1891
Tên Việt: Túi thơ xéo (PHH), Hàm lân tù (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn, lá dài 10 cm rộng 1,5 cm. Chùm hoa ngắn, hoa 10-12 chiếc, to 2,5 cm, nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Ninh Bình, Cúc Phương, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Gastrochilus obliquus (Lindl.) Kuntze 1891
Ảnh: Phan kế Lộc

Về đầu Danh Sách
8. Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913
Đồng danh: Gastrochilus hoyopsis (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1963; Saccolabium distichus var pseudodistichum [King & Pantl.] Finet 1934
Tên Việt: Túi thơ song đính (PHH), Hàm lân Sa pa (TH).
Mô tả: Phong lan, thân buông rũ xuống, dài 20 cm, chùm hoa ngắn, hoa to 4-5 mm nở liên tiếp vào cuối Xuân đầu Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Tây Nguyên.
Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913
Ảnh: ookaboo.com
Gastrochilus pseudodistichus (King & Pantl.) Schltr. 1913
Ảnh: Flickr's.com
Về đầu Danh Sách
9. Gastrochilus simplicilabius Aver. 1997
Leonid Averyanov cho biết cây này mọc tại Tây Nguyên, nhưng chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào cả.
Về đầu Danh Sách
10. Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919
Đồng danh: Gastrochilus monticola (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitin. 1962; Saccolabium yunnanense (Schltr.) S.Y. Hu 1975
Tên Việt: Tùi thơ Vân nam (PHH), Hàm lân Vân Nam (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 5 cm, hoa 4-15 chiếc, to 1,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Ninh.
Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Gastrochilus yunnanensis Schltr. 1919
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
Gastrodia R. Br. 1810
Trên thế giới có khoảng 20 giống, Việt Nam có 6 giống:

1. Gastrodia foldosa Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: Lan trân châu (TH).
Mô tả: Điạ lan hoại sinh, có củ nhưng không có lá cao 50-60 cm, hoa 15-20 chiếc nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu.
Gastrodia foldosa Aver.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Gastrodia major Aver. sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan không lá. Dò hoa mọc từ củ, cao 20-45 cm có 4-10 hoa dài 2,5 cm ngang 7 mm hình quả chuông. Hoa không mở rộng, nở vào tháng 11 và 12, thơm ngát mùi mật ong.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Krong Bong.
Gastrodia major Aver. sp. nov
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Gastrodia major Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Gastrodia punctata Aver. sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan, dò hoa mọc từ củ, cao khoảng 22 cm. Hoa 4-10 chiếc mọc xa nhau, hình quả chuông dài 14x4 mm. không mở rộng. Hoa nở vào tháng 10-11, không thơm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Lạc Dương.
Gastrodia punctata Aver. sp. nov
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Gastrodia punctata Aver. sp. nov
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
4. Gastrodia taiensis Tuyama. Aver, 1990
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Lan hoại sinh, không lá, thân đứng.
Nơi mọc: Sa Pa, Lào Cai.
Gastrodia taiensis Tuyama. Aver, 1990
Hình vẽ: Gunnar Seidenfaden
Về đầu Danh Sách
5. Gastrodia theana Aver. 2005
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan hoại sinh, không lá, sống trên mùn và lá muc.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu
Gastrodia theana Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
6. Gastrodia tonkinensis Aver. & Averyanova
Theo thông báo Orchid flora of Vietnam: New discovery and some of their characteristics trong Advances in Natural Sciences, Vol. 10, No. 3 (2009) của Leonid Averyanov, Anna Averynova, Phan kế Lộc và Nguyễn tiến Hiệp, nhưng chưa tìm thấy hình ảnh và tư liệu nào.
Về đầu Danh Sách
Geodorum G. Jacks 1811
Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 6 giống:

1. Geodorum attenuatum Griff. 1845
Đồng danh: Geodorum cochinchinense Gagnep. 1932; Geodorum laoticum Guillaumin 1965; Geodorum regnieri Gagnep. 1932.
Tên Việt: Địa kim thon (PHH), Lan đất Nam bộ (TH).
Mô tả: Địa lan cao khoảng 30 cm, lá 2-3 chiếc dài 25 cm, rộng 9 cm. Dò hoa mọc từ cây non, cao 10 cm, hoa to 2 cm, 10-15 chiếc, nở vào cuối Đông.
Nơi mọc: Ba Vì, Tam Đảo, Cát Bà, Cát Hải, Huế, Tây Nguyên.
Geodorum attenuatum Griff. 1845
Ảnh: plc.rmult.ac.th
Geodorum attenuatum Griff. 1845
Ảnh: orchidonline.au.com
Về đầu Danh Sách
2. Geodorum citrinum Jacks. 1802
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, chùm hoa cong xuống, hoa 5-7 chiếc to 3,75-4 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hàm Thuận, Bình Thuận.
Geodorum citrinum Jacks. 1802
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Về đầu Danh Sách
3. Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919
Đồng danh: Geodorum pacificum Rolfe 1908; Geodorum tricarinatum Schltr. 1911.
Tên Việt: Điạ kim hoa dầy (PHH), Lan đất hoa dầy (TH).
Mô tả: Đia lan cao 30-50 cm, lá 2-5 chiếc dài 25 cm, dò hoa cao 30-40 cm, ngọn uốn cong chữ U có 10-25 hoa nở vào Thu cho tới mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Trị, Đà Nẵng, Phước Thành.
Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919
Ảnh: J. Godwin
Geodorum densiflorum (Lam.) Schltr. 1919
Ảnh: J. Godwin
Về đầu Danh Sách
4. Geodorum pulchellum Ridl. 1908
Đồng danh:
Tên Việt: Lan đất đẹp (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2-3 chiếc dài 20-25 cm, chùm hoa cao 6-13 cm, hoa 8-12 chiếc, to 2 cm, mọc sát với nhau, thơm ngọt nhưng không mở rộng, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Ngãi, Quảng Bình.
Geodorum pulchellum Ridl. 1908
Ảnh: Tripetch. P
Geodorum pulchellum Ridl. 1908
Ảnh: OrchidsFlowers.com
Về đầu Danh Sách
5. Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931
Đồng danh: Limodorum recurvum Roxb. 1795.
Tên Việt: Địa kim cong (PHH), Lan đất cong (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2-3 chiếc dài 15-25 cm, chùm hoa dài 15-18 cm, đầu uốn cong xuống. Hoa to 2 cm, 12-18 chiếc nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Phước Bình.
Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931
Ảnh: pflanzen-iim-web.de
Geodorum recurvum (Roxb.) Alston 1931
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
6. Geodorum siamense Rolfe ex Downie 1925
Đồng danh: Geodorum parviflorum Gagnep. 1932.
Tên Việt: Địa kim Xiêm (PHH), Lan đất Thái (TH).
Mô tả: Đia lan cao 15-25 cm, lá 2-3 chiếc dài 10-15 cm. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 7-10 chiếc1, to 2 cm nở vào cuối Đông đầu Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Sông Bé.

Ảnh: Alex & Karel Pterzelka

Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Geodorum siamense Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Geodorum siamense Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Goodyera R. Br. 1813
Trên thế giới có khoảng 40 giống, Việt Nam có 9 giống:

1. Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890
Đồng danh: Epipactis biflora (Lindl.) A.A. Eaton 1908; Goodyera biflora var. macrantha (Maxim.) T. Hashim. 1987; Peramium macranthum (Maxim.) Makino 1929.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 4-6 chiếc xanh mướt có những gân trắng. Chùm hoa ngắn 1-2 cm, hoa 1-3 chiếc nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quảng Ninh, Hà Nam Ninh.
Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: 7a.biglobe.ne.jp
Goodyera biflora (Lindl.) Hook. f. 1890
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
2. Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890
Đồng danh: Goodyera chilanensis S.S. Ying 1995; Goodyera commelinoides Fukuy. 1942; Goodyera foliosa f. albiflora N. Yonez 1984; Goodyera foliosa var. alba S.Y. Hu & Barretto 1976.
Tên Việt: Hảo lan lá (PHH), Gấm đất vân (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ cao 30-40 cm, lá dài 8-10 cm. Chùm hoa ở ngọn cao 10-15 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5 cm, nở vào Hè-Thu.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890
Ảnh: Orchidspecies.com
Goodyera foliosa (Lindl.) Benth. ex Hook. f. 1890
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Goodyera fumata Thwaites 1861
Đồng danh: Epipactis fumata (Thwaites) A.A. Eaton 1908; Goodyera caudatilabella Hayata 1914; Goodyera formosana Rolfe ex Hemsl. 1895; Goodyera sphingoides J.J. Sm. 1913.
Tên Việt: Hảo lan khói (PHH), Gấm đất khói (TH).
Mô tả: Điạ lan cao 60-70 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 40-50 cm, hoa 40-50 chiếc to 1 cm, nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai, Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Ninh Bình, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Goodyera fumata Thwaites 1861
Ảnh: Nguyễn ánh Xuân
Goodyera fumata Thwaites 1861
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka

Về đầu Danh Sách
4. Goodyera hispida Lindl. 1857
Đồng danh: Epipactis hispida (Lindl.) A.A. Eaton 1908; Orchiodes hispidum (Lindl.) Kuntze 1891
Tên Việt: Gấm đất lông (TH).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa nhỏ 3 mm, 10-15 chiếc, nở vào Xuận-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hoá.
Goodyera hispida Lindl. 1857
Ảnh: Leonid Averyanov
Goodyera hispida Lindl. 1857
Ảnh: forum.orchideen-forum.de
Về đầu Danh Sách
5. Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823
Đồng danh: Goodyera lancifolia Franch. & Sav. 1878; Goodyera parviflora (Hassk.) Blume 1858; Goodyera philippinensis (Ames) Schltr. 1911.
Tên Việt: Gấm đất cao (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 8-10 cm. Chùm hoa ở ngọn cao 40-50 cm. Hoa 40-50 chiếc, nhỏ 2-3 mm không mở rộng, nở vào đầu mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823
Ảnh: leafvein.net
Goodyera procera (Ker Gawl.) Hook. 1823
Ảnh: habways.web.fc2.com
Về đầu Danh Sách
6. Goodyera rhombodoides Aver. sp. nov
Đồng danh:
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan cao 12-15 cm, lá 3-5 chiếc dài 2,5 cm, rộng 1.4 cm. Dò hoa cao 5 cm, hoa từ 3-6 chiếc ngang 1 cm không mở rộng, nở vào tháng 9-11.
Nơi mọc: Nguyễn tiến Hiệp, L. Averyanov, Phạm văn Thế (12-2006) tìm thấy tại Lai Châu.
Goodyera rhombodoides Aver. sp. nov
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
7. Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849
Đồng danh: Goodyera labiata Pamp. 1910; Goodyera japonica Blume 1858; Goodyera labiata Pamp. 1910; Goodyera melinostele Schltr. 1919.
Tên Việt: Gấm đất Nhật (TH).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 7-8 chiếc xanh bóng. Chùm hoa cao 10-20 cm, hoa 5-10 chiếc đầy lông, nở vào mùa Hè-Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Lạc Dương.
Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Goodyera schlechtendaliana Rchb. f. 1849
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
8. Goodyera velutina Maxim. ex Regel 1867
Đồng danh: Epipactis velutina (Maxim. ex Regel) A.A. Eaton 1908; Goodyera morrisonicola Hayata 1911.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 5-7 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa 7-12 chiếc to 8-10 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai.

Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Goodyera velutina Maxim. ex Regel 1867
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Goodyera velutina Maxim. ex Regel 1867
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
9. Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858
Đồng danh: Goodyera cordata G. Nicholson 1885; Goodyera finetiana Kraenzl. 1928; Goodyera glauca Kranzl. 1929; Goodyera longirostrata Hayata 1914; Goodyera ogatai Yamam. 1927; Goodyera rosans J.J. Sm. 1927.
Tên Việt:
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 2-6 chiếc, to 1,6-2 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Yên Bái, Tam Đảo, Phú Thọ.
Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858
Ảnh: gallery.orchidpng.com
Goodyera viridiflora (Blume) Blume 1858
Ảnh: gallery.orchidpng.com

Về đầu Danh Sách
Grammatophyllum Blume 1825
Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Grammatophyllum speciosum Blume 1825
Đồng danh:
Tên Việt: Thanh Tuyền (PHH), Diệp lệ vàng (TH).
Mô tả: Địa lan hay phong lan cỡ lớn. Thân cao từ 1-3 m, Chùm hoa ở ngọn, 30-50 hoa, to 10-12 cm nhưng có thể lớn tới 20 cm, rất lâu tàn và hơi thơm, nở vào cuối Thu và đầu mùa Đông.
Nơi mọc: Gần đây Nguyễn vũ Khôi và các bạn hữu đã tìm thấy ở Phú Quốc, Kiên Giang.
Grammatophyllum speciosum Blume 1825

Ảnh: A. Schuiteman
Grammatophyllum speciosum Blume 1825
Ảnh: Retna Probosini
Về đầu Danh Sách
Grosourdya Rchb. f. 1864
Trên thế giới có 10 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868
Đồng danh: Pteroceras appendiculatum (Blume) Holttum 1960; Saccolabium oberonioides Guillaumin 1963; Sarcochilus appendiculatus (Blume) J.J. Sm. 1905.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan, lá 5-8 chiếc. Chùm hoa dài 4-5 cm, hoa 3-5 chiếc to 8-15 mm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ nhưng chỉ 1 ngày đã tàn.
Nơi mọc: Định Quán, Đồng Nai, Trị An.
Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868
Ảnh: Orchid species
Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Grosourdya appendiculata (Blume) Rchb. f. 1868
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=293
In ngày: 24/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007