BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần H]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835• Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925• Habenaria apelata Gagnep• Habenaria arietina Hook. f. 1890• Habenaria calcicola Aver• Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893• Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835• Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919• Habenaria erostrata Tang & F.T. Wang 1936• Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977• Habenaria godefroyi Rchb. f. 1878• Habenaria harderi Aver. & Averyanova• Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925• Habenaria khasiana Hook. f. 1890• Habenaria limprichtii Schltr. 1919• Habenaria lindleyana Steud. 1840• Habenaria linguella Lindl. 1835• Habenaria luceana Aver.• Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835• Habenaria malintana (Blanco) Merr. 1918• Habenaria malleifera Hook. f. 1890• Habenaria mandersii Collett & Hemsl.• Habenaria medioflexa Turrill 1923• Habenaria myriotricha Gagnep. 1931• Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900• Habenaria petelotii Gagnep. 1931• Habenaria poilanei Gagnep 1931• Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver• Habenaria reflexa Blume 1825• Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890• Habenaria rhodocheila Hance 1856• Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878• Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835• Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835• Habenaria stenopetala Lindl. 1835• Habenaria thailandica Seiden. 1977• Habenaria tonkinensis Seidenf.• Habenaria viridiflora (Rottler ex Sw.) Lindl. 1835• Hancockia uniflora Rolfe 1903• Hayata glandulifera Aver. 2009• Hemipilia calophylla E.C. Parish & Rchb. f. 1874• Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006• Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961• Herpysma longicaulis Lindl. 1840• Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001• Hetaeria alta Ridl. 1896• Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f.• Hetaeria nitida Ridl• Hetaeria oblongifolia Blume 1825• Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987• Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982• Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972• Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990• Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987• Holcoglossum wangii Christenson 1998• Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012| Habenaria Willd. 1805 | | Trên thế giới có khoảng 600 giống, Việt Nam có 38 giống: |
| 1. Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835 | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện nhọn (PHH), Kiến cò gai (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm. Lá 2-3 chiếc, dài 10 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa ở ngọn, dài 5-6 cm, hoa 10-18 chiếc, to 1 cm nở vào cuối Hạ. Nơi mọc: Tam đảo, Ba Vì, Phước Thành, Đà Lạt, Gia Lai, Phú Quốc. |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |  Ảnh: qsbg.org |
| 2. Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, cao 30-40 cm, lá 2-3 chiếc, chùm hoa ở ngọn dài 8-10 cm hoa 5-7 chiếc nở vào Hạ-Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Yên Bái, Tam Đảo. |  Ảnh: benorchids.com |  Ảnh: Tripetch. P |
| 3. Habenaria apelata Gagnep | Đồng danh: Tên Việt: Kiến cò Trung (TH). Mô tả: Địa lan, thân cao 40 cm, hoa 10-15 chiếc. Nơi mọc: Nha Trang. Ghi chú: Đặc hữu của VN. |  Ảnh: ppp-index.de |
| 4. Habenaria arietina Hook. f. 1890 | Đồng danh: Habenaria ensifolia var. gigantea (Pradhan) P.K. Sarkar 1984; Habenaria ensifolia var. khasiensis (Pradhan) P.K. Sarkar 1984; Habenaria intermedia var. arietina (Hook. f.) Finet 1901. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan lá phía dưới to, phía trên nhỏ. Chùm hoa cao 15-18 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, cánh hoa mầu xanh giống như lá, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu. |  Ảnh: Orchidspecies.com |
Habenaria aristata (Lindl.) Hook. f. 1885 xin xem Peristylus aristatus Lindl. 1835 |
| 5. Habenaria calcicola Aver | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan hay thạch lan cao 30-60 cm, lá 3-6 chiếc dài 20 cm, chùm hoa ở ngọn, dài 15 cm, hoa chi chít, to 1-1,8 cm, thơm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Các giáo sư Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc (HAL) tìm thấy tại Tân Sơn, Phú Thọ vào tháng 8,9-2009. |  Hinh vẽ: HAL |
| 6. Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893 | Đồng danh: Habenaria kweitschuensis Schltr. 1921. Tên Việt: Hà biện rìa lông (PHH), Kiến cò sợi (TH). Mô tả: Địa lan cao 70-80 cm, lá 7-8 chiếc trên nhỏ dưới to, chùm hoa dài 9-30 cm, hoa 6-30 chiếc, to 7-8 mm nở vào Hè-Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì. |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |
| 7. Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835 | Đồng danh: Orchis commelinifolia Roxb. 1832; Platanthera commelinifolia (Roxb.) Lindl. 1828. Tên Việt: Hà biện lá trai (PHH), Kiến cò thài lài (TH). Mô tả: Địa lan cao 60-75 cm, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 15-20 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào cuối mùa Hạ và đầu mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Orchidspecies.com |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 8. Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919 | Đồng danh: Habenaria dentata f. ecalcarata (King & Pantl.) Tuyama 1966; Habenaria dentata var. tohoensis (Hayata) S.S. Ying 1977; Habenaria geniculata D. Don 1825. Tên Việt: Hà biện răng (PHH), Kiến cò răng (TH). Mô tả: Địa lan cao 50-60 cm, chùm hoa dài 15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Vĩnh phú, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Đồng Nai. | ![Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919](/Tai_Lieu/HoaLanVN_H1_8_1.jpg) Ảnh: culturesheet.org | ![Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919](/Tai_Lieu/HoaLanVN_H1_8_2.jpg) Ảnh: flickr.com |
| 9. Habenaria erostrata Tang & F.T. Wang 1936 | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện không mũi (PHH), Kiến cò không mũi (TH). Mô tả: Địa lan cao 40-70 cm, chùm hoa dài 10 cm, hoa to 1,5 cm. Nơi mọc: Nha Trang, Hòn Tre, Phú Yên. |  Hình vẽ: Orchids of Vietnam Illustrated Survey |
| 10. Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977 | Đồng danh: Habenaria stenopetala Aver. 1988. Tên Việt: Hà biện cánh hình phẳng (PHH), Kiến cò cánh cong (TH). Mô tả: Địa lan cao 40-80 cm, lá 5-6 chiếc, chùm hoa cao 15-20 cm, hoa 8-12 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Langbian. |  Ảnh: hanamist.sakura.ne.jp |  Ảnh: hanamist.sakura.ne.jp |
| 11. Habenaria godefroyi Rchb. f. 1878 | Đồng danh: Kryptostoma godefroyi (Rchb. f.) Olszewski & Szlach. 2000; Ochyrorchis godefroyi (Rchb. f.) Szlach 2004. Tên Việt: Hà biện Godefroyi (PHH), Kiến cò xanh (TH). Mô tả: Địa lan thân cao 30-40 cm, lá 2-3 chiếc, dài 10 cm, rộng 1 cm, Chùm hoa dài 5-12 cm, hoa 6-12 chiếc, to 2 cm. Nơi mọc: Thất Sơn, Châu Đốc. |  Ảnh: Tripetch. P. |
| 12. Habenaria harderi Aver. & Averyanova | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Thạch lan hay địa lan cao 20-40 cm, 6-10 lá dài 6-8 cm, rộng 5-7 mm, Chùm hoa ở ngọn dài 4-10 cm, hoa 20-30 chiếc, to 6-8 mm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang. |  Hình vẽ: Orchids of Vietnam Illustrated Survey |
| 13. Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925 | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện đất (Lan hoang dã Phú Quốc). Mô tả: Địa lan nhỏ, có củ, thân rất ngắn 1,1-1,4 cm mang vài lá ở gần gốc, xếp theo hình xoắn ốc dài 5-7 cm rộng 2-4 mm. Chùm hoa ở ngọn dài 23-28 cm mang 10 hoa. Nơi mọc: Bãi Thơm, Phú Quốc.
Ảnh và Tài liệu theo Lan Hoang Dã Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 14. Habenaria khasiana Hook. f. 1890 | Đồng danh: Habenaria graminifolia Gagnep. 1931. Tên Việt: Kiến cò cỏ (TH). Mô tả: Địa lan cao 45-50 cm, lá 8-12 chiếc, dài 7 cm rộng 1,5 cm. Chùm hoa cao 8-15 cm, hoa 8-10 chiếc to nở 2-3 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Bà Rịa, Vũng Tầu. |  Ảnh: Tripetch. P |
| 15. Habenaria limprichtii Schltr. 1919 | Đồng danh: Habenaria pectinata var. limprichtii (Schltr.) Pradhan 1976; Kryptostoma limprichtii (Schltr.) Szlach. & Olszewski 1998; Ochyrorchis limprichtii (Schltr.) Szlach. 2004. Tên Việt: Hà biện đầu bò (PHH), Kiến cò đầu bò (TH). Mô tả: Địa lan cao 50-10 cm, lá 4-7 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 10-20 cm, hoa 10-20 chiếc to 4 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Đà Lạt, Lâm Đồng. |  Ảnh: Triipetch. P. |  Ảnh: plantphoto.cn |
| 16. Habenaria lindleyana Steud. 1840 | Đồng danh: Habenaria columbae Ridl.1900; Habenaria latifolia Lindl. 1835; Habenaria macroptera Gagnep. 1931. Tên Việt: Hà biện (PHH), Kiến cò lớn (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ, cao khoảng 40-50 cm, lá 3-5 chiếc, chùm hoa ở ngọn, hoa 15-25 chiếc to 3-4 cm nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Ba Vì, Tam Đảo, Vũng Tầu, Bà Rịa. |  Ảnh: Tripetch. P |  Ảnh: bloggang.com |
| 17. Habenaria linguella Lindl. 1835 | Đồng danh: Centrochilus gracilis Schauer 1843; Habenaria endothrix Miq. 1861. Tên Việt: Hà biện môi nhỏ (PHH), Kiến cò ruồi (TH). Mô tả: Địa lan, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 3-6 cm, hoa 9-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Lạng Sơn, Quảng Ninh. |  Ảnh: Flickr.com |  Ảnh: Flickr.com |
| 18. Habenaria luceana Aver. | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao 25-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 20-25 cm, hoa 5-10 chiếc, không mở rộng, to 7-8 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: N.T. Hiep, Averyanov., P.K. Loc, N.T. Vinh, N.S. Khang, T.H. Thai, N.V. Trai đã tìm thấy tại khu vườn quốc gia Yok Don, Bản Đôn, Đắc Lắc ngày 27-3-2008. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 19. Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria dilatata subsp. lucida (Wall. ex Lindl.) S.S. Ying 1990; Habenaria recurva Rolfe ex Downie 1925. Tên Việt: Hà biện trong (PHH), Kiến cò bóng (TH). Mô tả: Địa lan trung cao 40-70, lá 5-6 chiếc mặt trên xanh, mặt dưới có đốm tím. Chùm hoa ở ngọn cao 15-30 cm, hoa 10-20 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Côn Đảo. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 20. Habenaria malintana (Blanco) Merr. 1918 | Đồng danh: Kraenzlinorchis malintana (Blanco) Szlach. 2004; *Thelymitra malintana Blanco 1837. Tên Việt: Hà biện lục (PHH), Kiến cò trắng (TH). Mô tả: Địa lan, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 7-12 chiếc to 2,6 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Sơn Bình. |  Ảnh: Chaiwat Tang |
| 21. Habenaria malleifera Hook. f. 1890 | Đồng danh: Habenaria furfuracea Hook. f. 1890. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao 30-90 cm, lá 3-6 chiếc dài 7-25 cm, rộng 3-8 cm. Chùm hoa cao 8-30 cm, hoa 10 chiếc to 2 cm nở vào cuối mùa Hạ Nơi mọc: Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Tĩnh, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Bình, Thanh Hoá. |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |
| 22. Habenaria mandersii Collett & Hemsl. | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện Manders (PHH), Kiến cò Kontum (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-55 cm, lá 4-5 chiếc dài 5-12 cm, rộng 1,2-2,3 cm. Chùm hoa dài 4-10 cm hoa to 2 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Hình vẽ: Khôi & Đỗ |
| 23. Habenaria medioflexa Turrill 1923 | Đồng danh: Fimbrorchis medioflexa (Turrill) Szlach. 2004; Habenaria trichochila Rolfe ex Downie 1925. Tên Việt: Hà biện trung biến (PHH), Kiến cò râu (TH). Mô tả: Địa lan cao 23-52 cm, lá 5-8 chiếc dài 12-22 cm, rộng 2-5 cm. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa 10-25 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai, Bà Rịa. |  Ảnh: Tripetch. P |
| 24. Habenaria myriotricha Gagnep. 1931 | Đồng danh: Habenaria medusa Kraenzl. 1893. Tên Việt: Kiến cò râu quỷ (TH). Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm. Lá 4-5 chiếc dài 15 cm, rộng 3,5 cm. Chùm hoa cao 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 9 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quan Hoa, Thanh Hoá, Đồng Nai, Vũng Tầu, Bà Rịa. |  Ảnh: popow-orchids.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 25. Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900 | Đồng danh: Habenaria cirrhifera Ohwi 1932; Habenaria longidenticulata Singchi, Zhanhuo and Yibo 1999; Habenaria polytrichoides Aver. 1988; Habenaria seshagiriana A.N.Rao 1985. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao cao tới 1,2 m, lá 6-7 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn, dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, thơm và nở vào Hạ-Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên. |  Ảnh: cosmos.cool.ne.jp |  Ảnh: orchidspecies.com |
| 26. Habenaria petelotii Gagnep. 1931 | Đồng danh: Habenaria hosokawe. Tên Việt: Hà biện Petelot (PHH), Kiến cò Bắc (TH). Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào Hạ-Thu. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai. |  Ảnh: plant.csdb.cn |  Ảnh: plant.csdb.cn |
| 27. Habenaria poilanei Gagnep 1931 | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện Poilane (PHH), Kiến cò trung (TH). Mô tả: Địa Lan cao 15-20 cm, lá 2 chiếc dài 6-8 cm rộng 3-5 cm. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 5-6 chiếc to 1,5 cm. Nơi mọc: Lan Đặc hữu: Phan Rang, Cà Ná, Đồng Nai. |  Ảnh: sisaketfc.com |  Ảnh: forumkhonbaakpae.com |
| 28. Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver | Đồng danh: Habenaria batesii la Croix 1996. Tên Việt: Kiến cò cựa cong (TH). Mô tả: Địa lan, cao 30-40 cm, lá 3-4 chiếc, dài 20 cm, rộng 3-4 cm. Chùm hoa dài 20-30 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3 cm. Nơi mọc: Lào Cai, Sơn Tây, Tam Đảo. |  Ảnh: orchid-africa.net |  Ảnh: orchid-africa.net |
| 29. Habenaria reflexa Blume 1825 | Đồng danh: Habenaria murtonii Hook. f. 1890. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao 30-50 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa dài 25-60 cm, hoa 5-12 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |
| 30. Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Habenaria clovisii Gagnep. 1931. Tên Việt: Hà biện hình thận (PHH), Kiến cò thận (TH). Mô tả: Địa lan cao 15 cm. Lá 1-2 chiếc ở gốc. Chùm hoa dài 7-10 cm, hoa 5-7 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Tripetch. P |  Ảnh: hkwildlife.net |
| 31. Habenaria rhodocheila Hance 1856 | Đồng danh: Habenaria pusila Rchb. f 1878; Habenaria rhodocheila subsp. philippinensis (Ames) Christenson 1992. Tên Việt: Hà biện lưỡi đỏ (PHH), Kiến cò đỏ (TH). Mô tả: Địa lan cao 10-30 cm, 3-5 lá, chùm hoa ở ngọn dài 10-20 cm, hoa 2-10 hoa to 3-4 cm, lâu tàn, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Ven bờ suối Quảng Ninh, Hải Phòng, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 32. Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878 | Đồng danh: Habenaria roseata Ridl. 1908. Tên Việt: Hà biện mũi (PHH), Kiến cò mũi (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa dài 5-7 cm, hoa 5-12 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Xuyên Mộc, Đồng Nai. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 33. Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835 | Đồng danh: Platanthera rostrata Lindl. ex Wall 1832. Tên Việt: Kiến cò vàng (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa dài 5-8 cm, hoa 8-16 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đồng Nai, Bà Rịa. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 34. Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835 | Đồng danh: Platanthera rumphii Brongn. 1834. Tên Việt: Hà biện Rumph (PHH), Kiến cò Tây Nguyên (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ cao 30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa dài 24-30 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: flickr.com |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 35. Habenaria stenopetala Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria amanoana Ohwi 1956; Habenaria delessertiana Kraenzl. 1897; Habenaria linearipetala Hayata 1914. Tên Việt: Hà biện cánh ngắn (PHH). Mô tả: Địa lan cao 30 cm, lá 5-8 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa 10-20 chiếc, to 1-2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi moc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai. |  Ảnh: 89sky.net |  Ảnh: Orchidspecies.com |
Habenaria seshagiriana A.N. Rao 1985 - xin xem Habenaria pantlingiana Kraenzl.1900 |
| 36. Habenaria thailandica Seiden. 1977 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao 45-50 cm. Lá 5-12 chiếc, chùm hoa ở ngọn dài 8-15 cm, hoa 5-10 chiếc. Nơi mọc: Lào Cai, Sapa, Hoàng Liên Sơn. |  Ảnh: Tripetch P. |
| 37. Habenaria tonkinensis Seidenf. | Đồng danh: Tên Việt: Hà biện bắc phần (PHH), Kiến cò văn (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm, lá 10-13 chiếc, Chùm hoa ở ngọn, dài 11-21 cm, hoa 15-30 chiếc, mầu trắng, thơm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Ninh, Ninh Bình. |  Hình vẽ: www.efloras.org |
| 38. Habenaria viridiflora (Rottler ex Sw.) Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria chlorantha Turcz. 1854; Habenaria graminea A.Rich. 1841; Habenaria tenuis Griff. 1844. Tên Việt: Hà biện hoa lục (PHH), Kiến cò lục (TH). Mô Tả: Địa lan cao 10-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa trên 10 chiếc to 2-4 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |
| Hancockia Rolfe 1903 | | Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tại Trung Hoa, Nhật Bản và Việt Nam: |
| 1. Hancockia uniflora Rolfe 1903 | Đồng danh: Chrysoglossella japonica Hatus. 1967; Hancockia japonica (Hatus.) Maek. 1971. Tên Việt: Hàn Cốc (PHH), Hoan cốc (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ, lá mỗi đốt 1 chiếc, chùm hoa dài 12 cm, hoa to 2 cm nở từng chiếc một vào mùa Hạ. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Lào Cai. |  Hình vẽ: zhiwutong.com |  Ảnh: Plantphoto.cn |
| Hayata | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Hayata glandulifera Aver. 2009 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: địa lan thân rễ dài tới 25 cm to 5 mm mầu xanh nhạt, bò trên mặt đất, thân cao 10-15 cm. Lá 3-4 chiếc dài 4-8 cm, rộng 1,5-3 cm mầu xanh thẫm. Hoa 1-2 chiếc không thơm, mầu trắng dài 9-10 mm, rộng 5 mm nở vào tháng 2. Nơi mọc: Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ. | 
| 
|
| Hemipilia Lindl. 1835 | | Trên thế giới có 17 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 2. Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Thạch lan lá 2 chiếc dài 12 cm. Chùm hoa cao 6-12 cm, hoa 4-12 chiếc to 8-10 cm. Nơi mọc: Các giáo sư: Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy ở Bản Thi, Chợ Đồn, Bắc Cạn vào tháng 5 năm 2004. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Herminium R. Br. 1758 | | Trên thế giới có 26 giống, Việt Nam có 1 giống: |
Herminium annamense Gagnep. 1932 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001. |
| 1. Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961 | Đồng danh: Herminium lanceum var. longicrure (C. Wright ex A. Gray) H. Hara 1969; Herminium longicrure (C. Wright ex A. Gray) Tang & F.T. Wang 1951; Herminium minutiflorum Schltr. 1924; Herminium stenostachyum Tang & F.T. Wang 1936. Tên Việt: Lan Giác bàn (TH). Mô tả: Địa lan cao 15-20 cm, lá 1-4 chiếc. Chùm hoa dài 25-60 cm, hoa 50-80 chiếc, to 3 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng. |  Ảnh: kinmatsu.idv.tw |  Ảnh: nationaalherbarium.nl |
| Herpysma Lindl 1833 | | Trên thế giới chỉ có 1 giống, có mọc tại Việt Nam: |
| Hetaeria Blume Bijdr. 1825 | | Thường được gọi là Jewel Orchids, trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001 | Đồng danh: Goodyera affinis Griff. 1851; Hetaeria rubens (Lindl.) Hook. f. 1890. Tên Việt: Lan Môi lật (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 8-16 cm hoa mọc chi chít to 5 mm phủ đầy lông, nở vào mùa Đông. Nơi mọc: |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: orchidsonline.com.au |
| 2. Hetaeria alta Ridl. 1896 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, lá 3 chiếc, chùm hoa dài 18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Nam Đồng, Thừa Thiên. |  Ảnh: jungleman |  Ảnh: jungleman |
| 3. Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f. | Đồng danh: Hetaeria biloba (Ridl.) Seidenf. & J.J. Wood 1992; Hetaeria grandiflora Ridl. 1923; Hetaeria rotundiloba J.J. Sm. 1926. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan lá 2-5 chiếc, chùm hoa dài 23 cm, hoa 5-10 chiếc, to 6 mm nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình. |  Ảnh: Thai wilderness study project |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
Hetaeria biloba (Ridl.) Seidenf. & J.J. Wood 1992 xin xem Hetaeria anomala Lindl. 1857 |
| 4. Hetaeria nitida Ridl | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 16 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Lạc Dương. |  Ảnh: hkwildlife.net |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 5. Hetaeria oblongifolia Blume 1825 | Đồng danh: Hetaeria erimae (Schltr.) Schltr. 1910; Hetaeria helferi Hook. f. 1890; Hetaeria pauciseta J.J. Sm. 1912; Hetaeria raymundii Schltr. 1921. Tên Việt: Môi lật lá thuôn (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-50 cm, lá 4-8 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-15 chiếc, to 5-7 mm nở vào mùa Xuân tới mùa Thu. Nơi mọc: Bà Rịa, Vũng Tầu, Côn Đảo. |  Ảnh: keys.trin.org.au |  Ảnh: Orchidspecies.com |
Hetaeria rubens (Lindl.) Hook. f. 1890 xin xem Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001. |
| Holcoglossum Schlecter 1919 | | Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 6 giống: |
| 2. Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982. | Đồng danh: Aerides flavescens Schlechter1924; Papilionanthe flavescens (Schlechter) Garay; Saccolabium yunpeense Tang & F.T. Wang. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan, lá hình ống, dài 8 cm rộng 4 mm. Chùm hoa ngắn, hoa 1-3 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Biên giới Việt Nam - Trung Hoa. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 3. Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Holcoglossum saprophyticum (Gagnep.) Christenson 1987; *Vanda kimballiana Rchb. f. 1889; Vanda saprophytica Gagnep. 1932. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa 15-30 cm, hoa 10-20 chiếc, to 3,5-5 cm, thơm và nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai. |  Ảnh: Nguyễn Phước Lê Liên |  Ảnh: Đặng Hoàng Mai |
| 4. Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990 | Đồng danh: Holcoglossum kimballianum var. lingulatum Aver. 1988; Holcoglossum vangii Christenson 1998. Tên Việt: Tóc tiên Bắc (TH). Mô tả: Phong lan, thân mọc thẳng, một đôi khi hơi cong dài khoảng 20 cm. Lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài bằng chiếc lá có từ 1-6 hoa to 2-2,5 cm, mầu trắng lưỡi hoa có đốm, chấm mầu đỏ nâu, thơm và lâu tàn nở vào Thu. Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. Ghi chú: Theo Leonid Averyanov cây lan này chỉ là một biến dạng của cây Holcoglossum kimballianum. |  Ảnh OrchidSpecies.com |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 5. Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987 | Đồng danh: Vanda subulifolia Rchb. f. 1886; Vanda watsonii Rolfe 1905. Tên Việt: Tóc tiên Trung (TH). Mô tả: Phong lan, lá hình 5-7 chiếc, hình ống dài chừng 30-50 cm. Dò hoa dài 30-70 cm mang theo 15-20 hoa mầu trắng trong họng mầu nâu vàng, to chừng 4-5 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Quảng Trị, Nha Trang, Kontum, Đà Lạt. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 6. Holcoglossum wangii Christenson 1998 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan thân dài 5-10 cm, lá hình ống dài 40-50 cm. Dò hoa dài 15-20 cm mang theo 5-10 hoa to 4-5 cm. Lưỡi có mầu vàng và những đốm tím rất đẹp nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Ba Vì, Bắc Cạn. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Trần ngọc Mạnh |
Hymenorchis Schlechter 1913 viết tắt Hyrch. | | Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân rất ngắn từ 0,5-2 cm, với 5-10 lá xếp ở 2 bên, dài 1,25-2 cm, ngang từ 0,5-1 cm và rất nhiều rễ. Chùm hoa mọc ở cuống lá dài 0,5-1 cm với 2-4 hoa to 1-1,5 cm. Cánh hoa mầu trắng, mỏng, không hương thơm, chóng tàn nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Đặc hữu của VN, do Nguyễn phi Tâm tìm thấy ở khu rừng thuộc xã Đưng K Nớ, Lạc Dương, Lâm đồng vào năm 2010. |  Ảnh: Nguyễn Phi Tâm |  Ảnh: Lê trọng Châu |  Ảnh: Nguyễn thiện Tịch |  Ảnh: Nguyễn thiện Tịch |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=294
In ngày: 25/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |