Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần H]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835
Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925
Habenaria apelata Gagnep
Habenaria arietina Hook. f. 1890
Habenaria calcicola Aver
Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893
Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835
Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919
Habenaria erostrata Tang & F.T. Wang 1936
Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977
Habenaria godefroyi Rchb. f. 1878
Habenaria harderi Aver. & Averyanova
Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925
Habenaria khasiana Hook. f. 1890
Habenaria limprichtii Schltr. 1919
Habenaria lindleyana Steud. 1840
Habenaria linguella Lindl. 1835
Habenaria luceana Aver.
Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835
Habenaria malintana (Blanco) Merr. 1918
Habenaria malleifera Hook. f. 1890
Habenaria mandersii Collett & Hemsl.
Habenaria medioflexa Turrill 1923
Habenaria myriotricha Gagnep. 1931
Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900
Habenaria petelotii Gagnep. 1931
Habenaria poilanei Gagnep 1931
Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver
Habenaria reflexa Blume 1825
Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890
Habenaria rhodocheila Hance 1856
Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878
Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835
Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835
Habenaria stenopetala Lindl. 1835
Habenaria thailandica Seiden. 1977
Habenaria tonkinensis Seidenf.
Habenaria viridiflora (Rottler ex Sw.) Lindl. 1835

Hancockia uniflora Rolfe 1903

Hayata glandulifera Aver. 2009

Hemipilia calophylla E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006

Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961

Herpysma longicaulis Lindl. 1840

Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Hetaeria alta Ridl. 1896
Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f.
Hetaeria nitida Ridl
Hetaeria oblongifolia Blume 1825

Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982
Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972
Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990
Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987
Holcoglossum wangii Christenson 1998

Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012

Habenaria Willd. 1805
Trên thế giới có khoảng 600 giống, Việt Nam có 38 giống:

1. Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện nhọn (PHH), Kiến cò gai (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm. Lá 2-3 chiếc, dài 10 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa ở ngọn, dài 5-6 cm, hoa 10-18 chiếc, to 1 cm nở vào cuối Hạ.
Nơi mọc: Tam đảo, Ba Vì, Phước Thành, Đà Lạt, Gia Lai, Phú Quốc.
Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Habenaria acuifera Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: qsbg.org
Về đầu Danh Sách
2. Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan, cao 30-40 cm, lá 2-3 chiếc, chùm hoa ở ngọn dài 8-10 cm hoa 5-7 chiếc nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Yên Bái, Tam Đảo.
Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: benorchids.com
Habenaria amplexicaulis Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Tripetch. P
Về đầu Danh Sách
3. Habenaria apelata Gagnep
Đồng danh:
Tên Việt: Kiến cò Trung (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao 40 cm, hoa 10-15 chiếc.
Nơi mọc: Nha Trang.
Ghi chú: Đặc hữu của VN.
Habenaria apelata Gagnep
Ảnh: ppp-index.de
Về đầu Danh Sách
4. Habenaria arietina Hook. f. 1890
Đồng danh: Habenaria ensifolia var. gigantea (Pradhan) P.K. Sarkar 1984; Habenaria ensifolia var. khasiensis (Pradhan) P.K. Sarkar 1984; Habenaria intermedia var. arietina (Hook. f.) Finet 1901.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan lá phía dưới to, phía trên nhỏ. Chùm hoa cao 15-18 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-5 cm, cánh hoa mầu xanh giống như lá, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu.
Habenaria arietina Hook. f. 1890
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
Habenaria aristata (Lindl.) Hook. f. 1885 xin xem Peristylus aristatus Lindl. 1835

5. Habenaria calcicola Aver
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan cao 30-60 cm, lá 3-6 chiếc dài 20 cm, chùm hoa ở ngọn, dài 15 cm, hoa chi chít, to 1-1,8 cm, thơm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Các giáo sư Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc (HAL) tìm thấy tại Tân Sơn, Phú Thọ vào tháng 8,9-2009.
Habenaria calcicola Aver
Hinh vẽ: HAL
Về đầu Danh Sách
6. Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893
Đồng danh: Habenaria kweitschuensis Schltr. 1921.
Tên Việt: Hà biện rìa lông (PHH), Kiến cò sợi (TH).
Mô tả: Địa lan cao 70-80 cm, lá 7-8 chiếc trên nhỏ dưới to, chùm hoa dài 9-30 cm, hoa 6-30 chiếc, to 7-8 mm nở vào Hè-Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì.
Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Habenaria ciliolaris Kraenzl. 1893
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Về đầu Danh Sách
7. Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835
Đồng danh: Orchis commelinifolia Roxb. 1832; Platanthera commelinifolia (Roxb.) Lindl. 1828.
Tên Việt: Hà biện lá trai (PHH), Kiến cò thài lài (TH).
Mô tả: Địa lan cao 60-75 cm, lá 4-6 chiếc. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 15-20 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào cuối mùa Hạ và đầu mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Orchidspecies.com
Habenaria commelinifolia (Roxb.) Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
8. Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919
Đồng danh: Habenaria dentata f. ecalcarata (King & Pantl.) Tuyama 1966; Habenaria dentata var. tohoensis (Hayata) S.S. Ying 1977; Habenaria geniculata D. Don 1825.
Tên Việt: Hà biện răng (PHH), Kiến cò răng (TH).
Mô tả: Địa lan cao 50-60 cm, chùm hoa dài 15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Vĩnh phú, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919
Ảnh: culturesheet.org
Habenaria dentata [Sw.] Schlechter 1919
Ảnh: flickr.com
Về đầu Danh Sách
9. Habenaria erostrata Tang & F.T. Wang 1936
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện không mũi (PHH), Kiến cò không mũi (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40-70 cm, chùm hoa dài 10 cm, hoa to 1,5 cm.
Nơi mọc: Nha Trang, Hòn Tre, Phú Yên.
Habenaria erostrata Tang & F.T. Wang 1936
Hình vẽ: Orchids of Vietnam Illustrated Survey
Về đầu Danh Sách
10. Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977
Đồng danh: Habenaria stenopetala Aver. 1988.
Tên Việt: Hà biện cánh hình phẳng (PHH), Kiến cò cánh cong (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40-80 cm, lá 5-6 chiếc, chùm hoa cao 15-20 cm, hoa 8-12 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Langbian.
Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977
Ảnh: hanamist.sakura.ne.jp
Habenaria falcatopetala Seidenf. 1977
Ảnh: hanamist.sakura.ne.jp
Về đầu Danh Sách
11. Habenaria godefroyi Rchb. f. 1878
Đồng danh: Kryptostoma godefroyi (Rchb. f.) Olszewski & Szlach. 2000; Ochyrorchis godefroyi (Rchb. f.) Szlach 2004.
Tên Việt: Hà biện Godefroyi (PHH), Kiến cò xanh (TH).
Mô tả: Địa lan thân cao 30-40 cm, lá 2-3 chiếc, dài 10 cm, rộng 1 cm, Chùm hoa dài 5-12 cm, hoa 6-12 chiếc, to 2 cm.
Nơi mọc: Thất Sơn, Châu Đốc.
Habenaria godefroyi Rchb. f. 1878
Ảnh: Tripetch. P.
Về đầu Danh Sách
12. Habenaria harderi Aver. & Averyanova
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Thạch lan hay địa lan cao 20-40 cm, 6-10 lá dài 6-8 cm, rộng 5-7 mm, Chùm hoa ở ngọn dài 4-10 cm, hoa 20-30 chiếc, to 6-8 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang.
Habenaria harderi Aver. & Averyanova
Hình vẽ: Orchids of Vietnam Illustrated Survey
Về đầu Danh Sách
13. Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện đất (Lan hoang dã Phú Quốc).
Mô tả: Địa lan nhỏ, có củ, thân rất ngắn 1,1-1,4 cm mang vài lá ở gần gốc, xếp theo hình xoắn ốc dài 5-7 cm rộng 2-4 mm. Chùm hoa ở ngọn dài 23-28 cm mang 10 hoa.
Nơi mọc: Bãi Thơm, Phú Quốc.

Ảnh và Tài liệu theo Lan Hoang Dã Phú Quốc.
Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Habenaria humistrata Rolfe ex Downie 1925
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
14. Habenaria khasiana Hook. f. 1890
Đồng danh: Habenaria graminifolia Gagnep. 1931.
Tên Việt: Kiến cò cỏ (TH).
Mô tả: Địa lan cao 45-50 cm, lá 8-12 chiếc, dài 7 cm rộng 1,5 cm. Chùm hoa cao 8-15 cm, hoa 8-10 chiếc to nở 2-3 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Bà Rịa, Vũng Tầu.
Habenaria khasiana Hook. f. 1890
Ảnh: Tripetch. P
Về đầu Danh Sách
15. Habenaria limprichtii Schltr. 1919
Đồng danh: Habenaria pectinata var. limprichtii (Schltr.) Pradhan 1976; Kryptostoma limprichtii (Schltr.) Szlach. & Olszewski 1998; Ochyrorchis limprichtii (Schltr.) Szlach. 2004.
Tên Việt: Hà biện đầu bò (PHH), Kiến cò đầu bò (TH).
Mô tả: Địa lan cao 50-10 cm, lá 4-7 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 10-20 cm, hoa 10-20 chiếc to 4 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Đà Lạt, Lâm Đồng.
Habenaria limprichtii Schltr. 1919
Ảnh: Triipetch. P.
Habenaria limprichtii Schltr. 1919
Ảnh: plantphoto.cn
Về đầu Danh Sách
16. Habenaria lindleyana Steud. 1840
Đồng danh: Habenaria columbae Ridl.1900; Habenaria latifolia Lindl. 1835; Habenaria macroptera Gagnep. 1931.
Tên Việt: Hà biện (PHH), Kiến cò lớn (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, cao khoảng 40-50 cm, lá 3-5 chiếc, chùm hoa ở ngọn, hoa 15-25 chiếc to 3-4 cm nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Ba Vì, Tam Đảo, Vũng Tầu, Bà Rịa.
Habenaria lindleyana Steud. 1840
Ảnh: Tripetch. P
Habenaria lindleyana Steud. 1840
Ảnh: bloggang.com
Về đầu Danh Sách
17. Habenaria linguella Lindl. 1835
Đồng danh: Centrochilus gracilis Schauer 1843; Habenaria endothrix Miq. 1861.
Tên Việt: Hà biện môi nhỏ (PHH), Kiến cò ruồi (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 3-6 cm, hoa 9-20 chiếc, to 1,5 cm nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Lạng Sơn, Quảng Ninh.
Habenaria linguella Lindl. 1835
Ảnh: Flickr.com
Habenaria linguella Lindl. 1835
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách
18. Habenaria luceana Aver.
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 25-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 20-25 cm, hoa 5-10 chiếc, không mở rộng, to 7-8 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: N.T. Hiep, Averyanov., P.K. Loc, N.T. Vinh, N.S. Khang, T.H. Thai, N.V. Trai đã tìm thấy tại khu vườn quốc gia Yok Don, Bản Đôn, Đắc Lắc ngày 27-3-2008.
Habenaria luceana Aver.
Ảnh: Leonid Averyanov
Habenaria luceana Aver.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
19. Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria dilatata subsp. lucida (Wall. ex Lindl.) S.S. Ying 1990; Habenaria recurva Rolfe ex Downie 1925.
Tên Việt: Hà biện trong (PHH), Kiến cò bóng (TH).
Mô tả: Địa lan trung cao 40-70, lá 5-6 chiếc mặt trên xanh, mặt dưới có đốm tím. Chùm hoa ở ngọn cao 15-30 cm, hoa 10-20 chiếc, to 2 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Khánh Hoà, Ninh Thuận, Côn Đảo.
Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Orchidfoto.com
Habenaria lucida Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
20. Habenaria malintana (Blanco) Merr. 1918
Đồng danh: Kraenzlinorchis malintana (Blanco) Szlach. 2004; *Thelymitra malintana Blanco 1837.
Tên Việt: Hà biện lục (PHH), Kiến cò trắng (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 10 cm, hoa 7-12 chiếc to 2,6 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Sơn Bình.
Habenaria malintana (Blanco) Merr. 1918
Ảnh: Chaiwat Tang
Về đầu Danh Sách
21. Habenaria malleifera Hook. f. 1890
Đồng danh: Habenaria furfuracea Hook. f. 1890.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 30-90 cm, lá 3-6 chiếc dài 7-25 cm, rộng 3-8 cm. Chùm hoa cao 8-30 cm, hoa 10 chiếc to 2 cm nở vào cuối mùa Hạ
Nơi mọc: Bắc Cạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Hà Tĩnh, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Bình, Thanh Hoá.
Habenaria malleifera Hook. f. 1890
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Habenaria malleifera Hook. f. 1890
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Về đầu Danh Sách
22. Habenaria mandersii Collett & Hemsl.
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện Manders (PHH), Kiến cò Kontum (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-55 cm, lá 4-5 chiếc dài 5-12 cm, rộng 1,2-2,3 cm. Chùm hoa dài 4-10 cm hoa to 2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Habenaria mandersii Collett & Hemsl.
Hình vẽ: Khôi & Đỗ
Về đầu Danh Sách
23. Habenaria medioflexa Turrill 1923
Đồng danh: Fimbrorchis medioflexa (Turrill) Szlach. 2004; Habenaria trichochila Rolfe ex Downie 1925.
Tên Việt: Hà biện trung biến (PHH), Kiến cò râu (TH).
Mô tả: Địa lan cao 23-52 cm, lá 5-8 chiếc dài 12-22 cm, rộng 2-5 cm. Chùm hoa dài 5-15 cm, hoa 10-25 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Đồng Nai, Bà Rịa.
Habenaria medioflexa Turrill 1923
Ảnh: Tripetch. P
Về đầu Danh Sách
24. Habenaria myriotricha Gagnep. 1931
Đồng danh: Habenaria medusa Kraenzl. 1893.
Tên Việt: Kiến cò râu quỷ (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm. Lá 4-5 chiếc dài 15 cm, rộng 3,5 cm. Chùm hoa cao 20 cm, hoa 15-20 chiếc to 9 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quan Hoa, Thanh Hoá, Đồng Nai, Vũng Tầu, Bà Rịa.
Habenaria myriotricha Gagnep. 1931
Ảnh: popow-orchids.com
Habenaria myriotricha Gagnep. 1931
Ảnh: Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách
25. Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900
Đồng danh: Habenaria cirrhifera Ohwi 1932; Habenaria longidenticulata Singchi, Zhanhuo and Yibo 1999; Habenaria polytrichoides Aver. 1988; Habenaria seshagiriana A.N.Rao 1985.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao cao tới 1,2 m, lá 6-7 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn, dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, thơm và nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Tây Nguyên.
Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900
Ảnh: cosmos.cool.ne.jp
Habenaria pantlingiana Kraenzl. 1900
Ảnh: orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
26. Habenaria petelotii Gagnep. 1931
Đồng danh: Habenaria hosokawe.
Tên Việt: Hà biện Petelot (PHH), Kiến cò Bắc (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa dài 15-20 cm, hoa 7-10 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Lào Cai.
Habenaria petelotii Gagnep. 1931
Ảnh: plant.csdb.cn
Habenaria petelotii Gagnep. 1931
Ảnh: plant.csdb.cn
Về đầu Danh Sách
27. Habenaria poilanei Gagnep 1931
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện Poilane (PHH), Kiến cò trung (TH).
Mô tả: Địa Lan cao 15-20 cm, lá 2 chiếc dài 6-8 cm rộng 3-5 cm. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 5-6 chiếc to 1,5 cm.
Nơi mọc: Lan Đặc hữu: Phan Rang, Cà Ná, Đồng Nai.
Habenaria poilanei Gagnep 1931
Ảnh: sisaketfc.com
Habenaria poilanei Gagnep 1931
Ảnh: forumkhonbaakpae.com
Về đầu Danh Sách
28. Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver
Đồng danh: Habenaria batesii la Croix 1996.
Tên Việt: Kiến cò cựa cong (TH).
Mô tả: Địa lan, cao 30-40 cm, lá 3-4 chiếc, dài 20 cm, rộng 3-4 cm. Chùm hoa dài 20-30 cm, hoa 10-15 chiếc, to 3 cm.
Nơi mọc: Lào Cai, Sơn Tây, Tam Đảo.
Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver
Ảnh: orchid-africa.net
Habenaria praetermissa Seidenf. ex Aver
Ảnh: orchid-africa.net
Về đầu Danh Sách
29. Habenaria reflexa Blume 1825
Đồng danh: Habenaria murtonii Hook. f. 1890.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 30-50 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa dài 25-60 cm, hoa 5-12 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Habenaria reflexa Blume 1825
Ảnh: orchid.unibas.ch
Habenaria reflexa Blume 1825
Ảnh: orchids.la.coocan.jp
Về đầu Danh Sách
30. Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890
Đồng danh: Habenaria clovisii Gagnep. 1931.
Tên Việt: Hà biện hình thận (PHH), Kiến cò thận (TH).
Mô tả: Địa lan cao 15 cm. Lá 1-2 chiếc ở gốc. Chùm hoa dài 7-10 cm, hoa 5-7 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890
Ảnh: Tripetch. P
Habenaria reniformis (D. Don) Hook. f. 1890
Ảnh: hkwildlife.net
Về đầu Danh Sách
31. Habenaria rhodocheila Hance 1856
Đồng danh: Habenaria pusila Rchb. f 1878; Habenaria rhodocheila subsp. philippinensis (Ames) Christenson 1992.
Tên Việt: Hà biện lưỡi đỏ (PHH), Kiến cò đỏ (TH).
Mô tả: Địa lan cao 10-30 cm, 3-5 lá, chùm hoa ở ngọn dài 10-20 cm, hoa 2-10 hoa to 3-4 cm, lâu tàn, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Ven bờ suối Quảng Ninh, Hải Phòng, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú quốc.
Habenaria rhodocheila Hance 1856
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Habenaria rhodocheila Hance 1856
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Habenaria rhodocheila Hance 1856
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
32. Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878
Đồng danh: Habenaria roseata Ridl. 1908.
Tên Việt: Hà biện mũi (PHH), Kiến cò mũi (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa dài 5-7 cm, hoa 5-12 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Xuyên Mộc, Đồng Nai.
Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878
Ảnh: Orchidfoto.com
Habenaria rostellifera Rchb. f. 1878
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
33. Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835
Đồng danh: Platanthera rostrata Lindl. ex Wall 1832.
Tên Việt: Kiến cò vàng (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa dài 5-8 cm, hoa 8-16 chiếc to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Bà Rịa.
Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Phan Kế Lộc
Habenaria rostrata Wall. ex Lindl. 1835
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
34. Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835
Đồng danh: Platanthera rumphii Brongn. 1834.
Tên Việt: Hà biện Rumph (PHH), Kiến cò Tây Nguyên (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ cao 30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa dài 24-30 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,5-2 cm nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835
Ảnh: flickr.com
Habenaria rumphii (Brongn.) Lindl. 1835
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
35. Habenaria stenopetala Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria amanoana Ohwi 1956; Habenaria delessertiana Kraenzl. 1897; Habenaria linearipetala Hayata 1914.
Tên Việt: Hà biện cánh ngắn (PHH).
Mô tả: Địa lan cao 30 cm, lá 5-8 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa 10-20 chiếc, to 1-2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi moc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai.
Habenaria stenopetala Lindl. 1835
Ảnh: 89sky.net
Habenaria stenopetala Lindl. 1835
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
Habenaria seshagiriana A.N. Rao 1985 - xin xem Habenaria pantlingiana Kraenzl.1900

36. Habenaria thailandica Seiden. 1977
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 45-50 cm. Lá 5-12 chiếc, chùm hoa ở ngọn dài 8-15 cm, hoa 5-10 chiếc.
Nơi mọc: Lào Cai, Sapa, Hoàng Liên Sơn.
Habenaria thailandica Seiden. 1977
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách
37. Habenaria tonkinensis Seidenf.
Đồng danh:
Tên Việt: Hà biện bắc phần (PHH), Kiến cò văn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm, lá 10-13 chiếc, Chùm hoa ở ngọn, dài 11-21 cm, hoa 15-30 chiếc, mầu trắng, thơm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Ninh, Ninh Bình.
Habenaria tonkinensis Seidenf.
Hình vẽ: www.efloras.org
Về đầu Danh Sách
38. Habenaria viridiflora (Rottler ex Sw.) Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria chlorantha Turcz. 1854; Habenaria graminea A.Rich. 1841; Habenaria tenuis Griff. 1844.
Tên Việt: Hà biện hoa lục (PHH), Kiến cò lục (TH).
Mô Tả: Địa lan cao 10-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 10-15 cm, hoa trên 10 chiếc to 2-4 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc:
Habenaria viridiflora (Rottler ex Sw.) Lindl. 1835
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Về đầu Danh Sách

Hancockia Rolfe 1903
Trên thế giới chỉ có 1 giống mọc tại Trung Hoa, Nhật Bản và Việt Nam:

1. Hancockia uniflora Rolfe 1903
Đồng danh: Chrysoglossella japonica Hatus. 1967; Hancockia japonica (Hatus.) Maek. 1971.
Tên Việt: Hàn Cốc (PHH), Hoan cốc (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá mỗi đốt 1 chiếc, chùm hoa dài 12 cm, hoa to 2 cm nở từng chiếc một vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lai Châu, Lào Cai.
Hancockia uniflora Rolfe 1903
Hình vẽ: zhiwutong.com
Hancockia uniflora Rolfe 1903
Ảnh: Plantphoto.cn
Về đầu Danh Sách

Hayata
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Hayata glandulifera Aver. 2009
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: địa lan thân rễ dài tới 25 cm to 5 mm mầu xanh nhạt, bò trên mặt đất, thân cao 10-15 cm. Lá 3-4 chiếc dài 4-8 cm, rộng 1,5-3 cm mầu xanh thẫm. Hoa 1-2 chiếc không thơm, mầu trắng dài 9-10 mm, rộng 5 mm nở vào tháng 2.
Nơi mọc: Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ.
Hayata glandulifera Aver. 2009
Hayata glandulifera Aver. 2009
Về đầu Danh Sách

Hemipilia Lindl. 1835
Trên thế giới có 17 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Hemipilia calophylla E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Đồng danh: Galearis subrotunda (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971; Hemipilia amethystina Rolfe ex Hook. f. 1897; Orchis subrotunda King & Pantl. 1897
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 1-2 chiếc dài 7 cm, rộng 4-5 cm có sọc mầu nâu. Chùm hoa cao 5-10 cm, hoa 1-4 chiếc to 1,5-2 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Nguyễn tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy tại Lai Châu năm 2006 và tại Quan Sơn, Thanh hoá vào tháng 8 năm 2007.

Ảnh: qsbg.org
Hemipilia calophylla E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: qsbg.org
Hemipilia calophylla E.C. Parish & Rchb. f. 1874
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Thạch lan lá 2 chiếc dài 12 cm. Chùm hoa cao 6-12 cm, hoa 4-12 chiếc to 8-10 cm.
Nơi mọc: Các giáo sư: Nguyễn Tiến Hiệp, Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy ở Bản Thi, Chợ Đồn, Bắc Cạn vào tháng 5 năm 2004.
Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006
Ảnh: Leonid Averyanov
Hemipilia discolor Aver. & Averyanova 2006
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Herminium R. Br. 1758
Trên thế giới có 26 giống, Việt Nam có 1 giống:

Herminium annamense Gagnep. 1932 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001.

1. Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961
Đồng danh: Herminium lanceum var. longicrure (C. Wright ex A. Gray) H. Hara 1969; Herminium longicrure (C. Wright ex A. Gray) Tang & F.T. Wang 1951; Herminium minutiflorum Schltr. 1924; Herminium stenostachyum Tang & F.T. Wang 1936.
Tên Việt: Lan Giác bàn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 15-20 cm, lá 1-4 chiếc. Chùm hoa dài 25-60 cm, hoa 50-80 chiếc, to 3 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng.
Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961
Ảnh: kinmatsu.idv.tw
Herminium lanceum (Thunb. ex Sw.) Vuikj. 1961
Ảnh: nationaalherbarium.nl
Về đầu Danh Sách

Herpysma Lindl 1833
Trên thế giới chỉ có 1 giống, có mọc tại Việt Nam:

1. Herpysma longicaulis Lindl. 1840
Đồng danh: Erythrodes bracteata (Blume) Schltr. 1905; Herpysma bracteata (Blume) J.J. Sm. 1934; Herpysma sumatrana Carr 1933.
Tên Việt: Hoạt bích (PHH), Hiên chí (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30 cm, lá 9-10 chiếc. Chùm hoa ở ngọn, dài 15-25 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm, nở vào cuối Hạ, đầu Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Herpysma longicaulis Lindl. 1840
Ảnh OrchidSpecies.com
Herpysma longicaulis Lindl. 1840
Ảnh OrchidSpecies.com
Herpysma longicaulis Lindl. 1840
Ảnh: Nông văn Duy
Về đầu Danh Sách

Hetaeria Blume Bijdr. 1825
Thường được gọi là Jewel Orchids, trên thế giới có 20 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Đồng danh: Goodyera affinis Griff. 1851; Hetaeria rubens (Lindl.) Hook. f. 1890.
Tên Việt: Lan Môi lật (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 8-16 cm hoa mọc chi chít to 5 mm phủ đầy lông, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc:
Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Ảnh: orchidsonline.com.au
Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Ảnh: orchidsonline.com.au
Về đầu Danh Sách
2. Hetaeria alta Ridl. 1896
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 3 chiếc, chùm hoa dài 18 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nam Đồng, Thừa Thiên.
Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Ảnh: jungleman
Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001
Ảnh: jungleman
Về đầu Danh Sách
3. Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f.
Đồng danh: Hetaeria biloba (Ridl.) Seidenf. & J.J. Wood 1992; Hetaeria grandiflora Ridl. 1923; Hetaeria rotundiloba J.J. Sm. 1926.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan lá 2-5 chiếc, chùm hoa dài 23 cm, hoa 5-10 chiếc, to 6 mm nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình.
Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f.
Ảnh: Thai wilderness study project
Hetaeria anomala (Lindl.) Hook. f.
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
Hetaeria biloba (Ridl.) Seidenf. & J.J. Wood 1992 xin xem Hetaeria anomala Lindl. 1857

4. Hetaeria nitida Ridl
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 16 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Lạc Dương.
Hetaeria nitida Ridl
Ảnh: hkwildlife.net
Hetaeria nitida Ridl
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
5. Hetaeria oblongifolia Blume 1825
Đồng danh: Hetaeria erimae (Schltr.) Schltr. 1910; Hetaeria helferi Hook. f. 1890; Hetaeria pauciseta J.J. Sm. 1912; Hetaeria raymundii Schltr. 1921.
Tên Việt: Môi lật lá thuôn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-50 cm, lá 4-8 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 15-15 chiếc, to 5-7 mm nở vào mùa Xuân tới mùa Thu.
Nơi mọc: Bà Rịa, Vũng Tầu, Côn Đảo.
Hetaeria oblongifolia Blume 1825
Ảnh: keys.trin.org.au
Hetaeria oblongifolia Blume 1825
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
Hetaeria rubens (Lindl.) Hook. f. 1890 xin xem Hetaeria affinis (Griff.) Seidenf. & Ormerod 2001.

Holcoglossum Schlecter 1919
Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 6 giống:

1. Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Đồng danh: Holcoglossum amesianum f. album (B.S. Williams) Christenson 1993 publ. 1994; *Vanda amesiana Rchb. f. 1887; Vanda amesiana var. alba B.S. Williams 1894.
Tên Việt: Tóc tiên Đà lạt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 5-10 cm, lá hình ống, dài 2-30 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 10-15 chiếc, to 5-8 cm, mầu tím hay trắng, có hương thơm và nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Sơn La, Lai Châu.
Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Mai Đức Cường
Holcoglossum amesianum (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Mai Đức Cường
Về đầu Danh Sách
2. Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982.
Đồng danh: Aerides flavescens Schlechter1924; Papilionanthe flavescens (Schlechter) Garay; Saccolabium yunpeense Tang & F.T. Wang.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá hình ống, dài 8 cm rộng 4 mm. Chùm hoa ngắn, hoa 1-3 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Biên giới Việt Nam - Trung Hoa.
Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Holcoglossum flavescens (Schlechter) Z. H. Tsi, 1982
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
3. Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Holcoglossum saprophyticum (Gagnep.) Christenson 1987; *Vanda kimballiana Rchb. f. 1889; Vanda saprophytica Gagnep. 1932.
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan, lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa 15-30 cm, hoa 10-20 chiếc, to 3,5-5 cm, thơm và nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai.
Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Phước Lê Liên
Holcoglossum kimballianum (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Đặng Hoàng Mai
Về đầu Danh Sách
4. Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990
Đồng danh: Holcoglossum kimballianum var. lingulatum Aver. 1988; Holcoglossum vangii Christenson 1998.
Tên Việt: Tóc tiên Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan, thân mọc thẳng, một đôi khi hơi cong dài khoảng 20 cm. Lá hình ống dài 15-20 cm. Chùm hoa dài bằng chiếc lá có từ 1-6 hoa to 2-2,5 cm, mầu trắng lưỡi hoa có đốm, chấm mầu đỏ nâu, thơm và lâu tàn nở vào Thu.
Nơi mọc: Sapa, Lào Cai, Hoàng Liên Sơn.
Ghi chú: Theo Leonid Averyanov cây lan này chỉ là một biến dạng của cây Holcoglossum kimballianum.
Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990
Ảnh OrchidSpecies.com
Holcoglossum lingulatum (Aver.) Aver. 1990
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
5. Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987
Đồng danh: Vanda subulifolia Rchb. f. 1886; Vanda watsonii Rolfe 1905.
Tên Việt: Tóc tiên Trung (TH).
Mô tả: Phong lan, lá hình 5-7 chiếc, hình ống dài chừng 30-50 cm. Dò hoa dài 30-70 cm mang theo 15-20 hoa mầu trắng trong họng mầu nâu vàng, to chừng 4-5 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Quảng Trị, Nha Trang, Kontum, Đà Lạt.
Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Holcoglossum subulifolium (Rchb. f.) Christenson 1987
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
6. Holcoglossum wangii Christenson 1998
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan thân dài 5-10 cm, lá hình ống dài 40-50 cm. Dò hoa dài 15-20 cm mang theo 5-10 hoa to 4-5 cm. Lưỡi có mầu vàng và những đốm tím rất đẹp nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Ba Vì, Bắc Cạn.
Holcoglossum wangii Christenson 1998
Ảnh: Phan Kế Lộc
Holcoglossum wangii Christenson 1998
Ảnh: Trần ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách

Hymenorchis Schlechter 1913
viết tắt Hyrch.
Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012
Đồng danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân rất ngắn từ 0,5-2 cm, với 5-10 lá xếp ở 2 bên, dài 1,25-2 cm, ngang từ 0,5-1 cm và rất nhiều rễ. Chùm hoa mọc ở cuống lá dài 0,5-1 cm với 2-4 hoa to 1-1,5 cm. Cánh hoa mầu trắng, mỏng, không hương thơm, chóng tàn nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Đặc hữu của VN, do Nguyễn phi Tâm tìm thấy ở khu rừng thuộc xã Đưng K Nớ, Lạc Dương, Lâm đồng vào năm 2010.
Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012
Ảnh: Nguyễn Phi Tâm
Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012
Ảnh: Lê trọng Châu
Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012
Ảnh: Nguyễn thiện Tịch
Hymenorchis phitamii Aver. sp nov 2012
Ảnh: Nguyễn thiện Tịch
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=294
In ngày: 25/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007