BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần M-N]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988• Malaxis acuminata D. Don 1825• Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891• Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf• Malaxis finetii (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951• Malaxis latifolia Sm. 1812• Malaxis octodentata Seidenf. 1978• Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)• Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986• Malleola dentifera J.J. Sm. 1927• Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913<• Malleola seidenfadenii Christenson 1998• Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972• Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833• Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972• Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972• Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988• Miguelia annamica (Gagnep.) Aver• Miguelia somai (Hayata) Aver• Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr• Monomeria barbata Lindl. 1830• Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914• Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994• Myrmechis gracilis (Blume) Blume• Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951• Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852• Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825• Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825• Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826• Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978• Nervilia gracilis Aver. 2011• Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911• Nervilia macroglossa (Hook. f.) Schltr. 1911• Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu• Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911• Nervilia punctata (Blume) Makino 1902• Neuwiedia annamensis Gagnep. 1933• Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874• Neuwiedia inae De Vogel. (1969)• Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain• Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel| Macropodanthus L.O. Williams 1938 | | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| Malaxis Sw. 1788 | | Trên thế giới có 300 giống, Việt Nam có 8 giống: |
| 3. Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf | Đồng danh: Glossochilopsis chamaeorchis (Schltr.) Szlach. 1995; *Microstylis chamaeorchis Schltr. 1911. Tên Việt: Ái lan, Mai đất 2 lá (TH). Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc một to một nhỏ. Chùm hoa ở ngọn dài 15 cm hoa 15-20 chiếc. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Orchidspecies |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 4. Malaxis finetii (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 | Đồng danh: Crepidium finetii (Gagnep.) S.C. Chen & J.J. Wood 2009; Glossochilopsis finetii (Gagnep.) Szlach. 1995; Microstylis finetii Gagnep. 1932. Tên Việt: Mai đất trung (TH). Mô tả: Địa lan thân cảo-4 cm, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 15-23 cm, hoa 20-30 chiếc to 3-4 mm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Huế, Đà Nẵng.< |  Ảnh: cvh.org.cn |
 | 5. Malaxis latifolia Sm. 1812 | Đồng danh: Malaxis carnosula (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1959; Malaxis congesta (Lindl.) Deb 1962; Malaxis kizanensis (Masam.) S.Y. Hu 1974; Malaxis latifolia var. nana S.S. Ying 1985; Malaxis ophrydis (J. König) Ormerod 1995; Malaxis parvissima S.Y. Hu & Barretto 1976; Malaxis plicata Roxb. 1832; Malaxis shuicae S.S. Ying 1987; Malaxis vietnamensis Nguyen tiến Bân & Duong đức Huyến 1984. Tên Việt: Ái lan lá rộng (PHH), Mai đất lá to (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-35 cm, lá 4-7 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 30 cm, hoa tới 100 chiếc mọc sát nhau to 6 mm. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| Malaxis ophrydis (J. König) Ormerod 1995 xin xem Malaxis latifolia Sm. 1819. |
| 6. Malaxis octodentata Seidenf. 1978 | Đồng danh: Tên Việt: Mai đất đỏ 8 răng (TH). Mô tả: Theo Trần Hợp Lan đất cao 4-5 cm, lá mỏng hình trái xoan, dài 5-10 cm, đỉnh nhọn, gốc có 7 gân. Cụm hoa ở đỉnh cao 10-25 cm. Hoa nhỏ mầu lục tía, cánh môi lớn 1,5 cm hướng lên đỉnh có 8 răng, thuỳ bên ôm cột nhi nhuỵ. Cây mọc ở Nam Trung bộ (Lâm Đồng), Nam bộ (Đồng Nai, Côn Đảo). Nơi mọc: tìm thấy ở núi Dinh, Bà Rịa. Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh. |  Mẫu vật tai Viện Bảo tàng Paris Ảnh: http://sonneratphoto.mnhn.fr |
| Malaxis polyodon (Hook. f.) Kuntze chỉ là đồng danh của Crepidium polyodon (Hook. f.) |
| 8. Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986 | Đồng danh: Malaxis biloba Ames: C. S. Leou; Malaxis rizalensis Ames; Microstylis purpurea Lindl; Microstylis wallichii var. biloba King & Pantling Tên Việt: Mai dất tím (TH). Mô tả: Địa lan thân cao 2-4 cm, lá 3-4 chiếc dài 9-14 cm rộng 3,5-5,5 cm. Chùm hoa cao 5-10 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2-2,5 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: blog.roodo.com |  Ảnh: blog.roodo.com |
| Malaxis tixieri Seidenf (1992) chỉ là đồng danh của Crepidium tixieri (Seidenf.) |
| Malleola J.J. Sm. & Schlechter 1913 | | Trên thế giới có 30 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Malleola dentifera J.J. Sm. 1927 | Đồng danh: Ascochilus vietnamensis Guillaumin 1964; Malleola vietnamensis (Guillaumin) Guillaumin 1964. Tên Việt: Nhãn ngư răng (TH). Mô tả: Phong lan thân rũ dài 5-10 cm, lá 6-8 chiếc, chùm hoa dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Đồng Nai. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 2. Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913< | Đồng danh: Saccolabium insectiferum J.J. Sm. 1905. Tên Việt: Lan ruồi (PHH), Nhãn ngư ruồi (TH). Mô tả: Phong lan, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 7-10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Cúc Phương, Kontum. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 3. Malleola seidenfadenii Christenson 1998 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Nơi mọc: Ghi chú: Tài liệu chưa rõ, chỉ biết rằng Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy ở Da Krong, Quảng Trị vào tháng 3 năm 2006. |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |
| 4. Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972 | Đồng danh: Malleola undulate. Tên Việt: Nhãn ngư bạc (TH). Mô tả: Phong lan, dài khoảng 20 cm, lá dài 25 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa to 3 mm. Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Tripetch P. |
| Micropera Lindley 1832 | | Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833 | Đồng danh: Aerides pallidum Roxb. 1832; Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; Micropera apiculata (Rchb. f.) Garay 1972; Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972; Sarcanthus apiculatus (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905; Sarcanthus poilanei Guillaumin 1930. Tên Việt: Vi túi tái (PHH), Túi lưỡi tái (TH). Mô tả: Phong lan thân đơn bò dài tới 80-90 cm. Lá dài 10 cm và cứng. Rễ phụ moc trên thân. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10 chiếc to 6 mm nở từ vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đồng Nai, Phước Bình, Phú Quốc (ảnh chụp tại Phú Quốc.) | ![Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833](/Tai_Lieu/HoaLanVN_M4_1_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi | ![Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833](/Tai_Lieu/HoaLanVN_M4_1_2.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
 | 2. Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972 | Đồng danh: Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; *Sarcanthus poilanei Guillaumin 1930. Tên Việt: Vi Túi Polane (PHH), Túi lưỡi Quảng Trị (TH). Mô tả: Phong lan thân dài tới 1 m, lá dài 15-20 cm, Chùm hoa dài 25 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đồng Ché, Quảng Trị. Ghi chú: Theo Seidenfaden và Trần Hợp đây là cây đặc hữu của Việt Nam, nhưng theo các tài liệu khác thì Đài Loan và Đông Dương đều có. |  Ảnh: Orchid species |
| Microsaccus Blume 1825 | | Trên thế giới có 13 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988 | Đồng danh: Gastrochilus griffithii (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Lan lá vẩy (TH). Mô tả: Phong lan, thân cao 15 cm, lá dẹt xếp hai bên. Hoa 1-2 chiếc to 3-4 mm nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Miguelia Aver |  Trong bản công bố "The orchids of Vietnam illustrated survey. Part 3" trên Turczaninowia 2011, 14(2): 15-100 trang 45. Tiến sĩ Nga Sô, Leonid Averyanov vừa tách 2 cây Vanilla somae Hayata 1916 và Vanilla annamica thành một loài lan mới: Miguelia. Tên loài lan này được đặt ra để vinh danh nhà khoa học Mễ Tây Cơ: Tiến sĩ Dr. Miguel Angel Soto Arenas, (1963-2009), người bị giết hại khi nghiên cứu về những cây lan Vanilla của Nam Mỹ. |
| 1. Miguelia annamica (Gagnep.) Aver | Đồng danh: Vanilla annamica Gagnep. 1931. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân dài 20 m, ngang 1 cm, đốt dài 6-15 cm. Lá dài 15-30 cm ngang 5-10 cm. Chùm hoa dài 5-20 cm, hoa 4-10 chiếc to 3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Thừa Thiên Huế, Bình Định, Bình Thuận.
Loài lan Miguelia rất giống với loài Vanilla nhưng khác ở cấu trúc của chùm hoa, vẩy lá và cơ phận ở môi hoa (differs in the inflorescence structure, inflorescence bracts and the carinate disk of the lip.)
Fig. 20. Schematic drawings and graphic schemes of inflorescence in species of Miguelia: a-d (M. somai), e, f (M. annamica). Bracts on inflorescence drawings are cut in a section parallel to axis. Explanations of abbreviations on figures: st - stem; lf - leaf; ov - ovary; fl - flower; ib - "internodal" bracts; nb - "nodal" bracts; fb - floral bracts.
Rất tiếc chúng tôi không thể dịch các từ ngữ chuyên môn một cách chính xác được. Kính xin quý lượng thứ cho. |  Ảnh: Orchid species |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
 | 2. Miguelia somai (Hayata) Aver | Đồng danh: Vanilla somai Hayata, 1916. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân dài tới 15 thước. Các đốt cách nhau 5-10 cm. Lá dài 10-30 cm, ngang 4-9 cm. Chùm hoa dài 1-3 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm nở từ tháng 4 đến tháng 6. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Ninh Bình, Quảng Bình, Thanh hóa. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| Mischobulbum Schlechter 1911 | | Trên thế giới có 7-8 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr | Đồng danh: Tainia cordifolia Hook. f. 1889; Tainia fauriei Schltr. 1911. Tên Việt: Vân củ tím (TH). Mô tả: Địa lan, thân bò trên mặt đất, chùm hoa thẳng đứng cao 25 cm, hoa 20-30 chiếc nhưng chỉ nở 5-8 chiếc một lúc, to 1,5 cm nở vào cuối Xuân và đầu mùa Hạ. Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên. |  Ảnh: Huỳnh Tiến Minh |  Ảnh: Huỳnh Tiến Minh |  Ảnh: Huỳnh Tiến Minh |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Mischobulbum macrantha (Hook. f.) Rolfe xin xem Tainia macrantha (Hook. f.). Mischobulbum ovalifolium (Tsi & S.C Chen) Aver. là đồng danh của Mischobulbum longiscapum. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác. Mischobulbum wrayanum (Hook. f.) Rolfe 1912 xin xem Mischobulbum grandiflorum [Hkr.] Schltr. 1911. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác. |
| Monomeria Lindl. 1830 | | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Monomeria barbata Lindl. 1830 | Đồng danh: Epicranthes barbata (Lindl.) Rchb. f. 1861; Monomeria crabro C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan hay phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 7-9 cm. Chùm hoa cao 30-45 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Tây Nguyên? |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| 2. Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914 | Đồng danh: Bulbophyllum jacquetii Gagnep. 1930; Ione dichroma (Rolfe) Gagnep. in H. Lecomte 1933; Sunipia dichroma (Rolfe) Nguyen Tien Ban & Duong Duc Huyen 1984. Tên Việt: Đơn hành lưỡng sắc (PHH), Củ đơn Việt (TH). Mô tả: Phong lan, củ mọc xa nhau, chùm hoa dài 30-35 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |
| 3. Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994 | Đồng danh: Bulbophyllum gymnopus Hook. f., 1890. Drymoda gymnopus (Hook. f.) Garay, Hamer & Siegerist 1994. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân bò dài trên cây hoặc trên đá. Lá một chiếc, chùm hoa cao 12-15 cm, hoa to 1 cm, mùi hôi khó ngửi, nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Phạm văn Thế tìm thấy ở Na U, Điện Biên vào ngày 9-12-2010.
|  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Myrmechis Blume, 1859 | | Trên thế giới có 6 giống thuộc loài lan Lá Gấm nhỏ, Việt Nam có 2 giống: |
| 2. Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951 | Đồng danh: Odontochilus pumilus Hook. f. 1890; Zeuxine langbianensis N.T. Tich, 2001. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan cao 6-10 cm, lá ngắn và dài rộng 1 cm. Chùm hoa dài 3 cm, hoa 1-2 chiếc to 5 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Không rõ. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| Neogyna Rchb. f. 1852 | | Trên thế giới có một giống duy nhất mọc tại Việt Nam, Ấn Độ, Hồi Quốc, Miến Điện, Trung Hoa, Thái Lan. |
| 1. Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852 | Đồng danh: Coelogyne gardneriana Lindl. 1830; Pleione gardneriana (Lindl.) Kuntze, 1891. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan, củ cao 9-15 cm. Lá dài 30-40 cm, rộng 4-8 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm không mở rộng, nở vào mùa Đông. Nơi mọc: Lần đầu tiên phát hiện tại VN, Đinh Văn Tuyến tìm thấy ở Hoàng Liên Sơn 17-9-2006. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |
| Nephelaphyllum Blume 1825 | | Trên thế giới có khoảng 15 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825 | Đồng danh: Nephelaphyllum sikkimensis (Hook. f.) Karth. 1989; Tainia borneensis (Schltr.) Gagnep 1932; Tainia latilabris (Ridl.) Gagnep. 1932; Tainia pulchra [Bl.] Gagnep. 1932. Tên Việt: Vân lan hoa nhỏ (PHH), Vân diệp dẹp (TH). Mô tả: Địa lan, thân hình thoi, lá 1 chiếc phía dưới mầu tía. Chùm hoa cao 10-25 cm, hoa 3-7 chiếc mọc sát nhau, to 2,5 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tuyên Quang, Yên Bái, Chu Pao, Gia Lai. |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: orchisasia.org |
| 2. Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825 | Đồng danh: Nephelaphyllum cristatum Gagnep. 1932; Nephelaphyllum cristigerum Aver. 1988. Tên Việt: Vân lan hoa nhỏ (PHH), Vân diệp núi (TH). Mô tả: Đia lan nhỏ, lá xanh có đốm nâu nhạt, chùm hoa cao 15 cm, hoa 5-8 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Kontum. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| Nervilia Commons ex Gaudich. 1829 | | Trên thế giới có khoảng 80 giống, Việt Nam có 8 giống: |
 | 2. Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978 | Đồng danh: Nervilia bathiei Senghas 1964; Nervilia bollei (Rchb. f.) Schltr. 1911; Nervilia crispata (Blume) Schltr. ex Kraenzl. 1905; Nervilia erosa P.J. Cribb 1977; Nervilia fimbriata Schltr. 1905; Nervilia francoisii H. Perrier 1928; Nervilia humilis Schltr. 1915; Nervilia monantha Blatt. & McCann 1932; Nervilia prainiana (King & Pantl.) Seidenf. 1978 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Đia lan nhỏ, chùm hoa cao 3-4 cm, hoa 1-2 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Trekkingthai.com |
| 3. Nervilia gracilis Aver. 2011 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, chùm hoa cao 5-12 cm, hoa 1- 2 chiếc cánh hoa mầu vàng nâu hay xanh nâu nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
Nervilia crispata (Blume) Schltr (1911) xin xem Pogonia prainiana King & Pantl. |
| 5. Nervilia macroglossa (Hook. f.) Schltr. 1911 | Đồng danh: Pogonia macroglossa Hook. f. 1890 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 1 chiếc. Chùm hoa lên thẳng, cao 20-25 cm, hoa 1 chiếc to 1-4 cm, cánh hoa mầu trắng, lưỡi trắng có đốm tím, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Leonid Averyanov, Harder, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Mai châu, Hòa Bình vào 10-9-2001. |  Hình vẽ: plantillustrations.org |
| 7. Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911 | Đồng danh: Nervilia biflora (Wight) Schltr. 1906; Nervilia dallachyana (F. Muell. ex Benth.) Schltr. 1906; Nervilia discolor (Blume) Schltr. 1911; Nervilia discolor var. purpurea (Hayata) S.S. Ying 1977. Tên Việt: Trân châu xếp (PHH), Thanh thiên quỳ cảnh (TH). Mô tả: Địa lan, lá mầu xanh nâu, chùm hoa ngắn 6-10 cm, hoa 1-2 chiếc to 2,5 cm, nở vào đầu Xuân. Nơi mọc: Đồng Nai, Sông Bé. |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: window2nature.net |
Nervilia prainiana (King & Pantl.) Seidenf 1978 xin xem Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978. |
| 8. Nervilia punctata (Blume) Makino 1902 | Đồng danh: Aplostellis punctata (Blume) Ridl. 1924; *Pogonia punctata Blume 1849. Tên Việt: Trân châu xếp (PHH), Thanh thiên quỳ nhăn (TH). Mô tả: Đia lan nhỏ, lá 1 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 1 chiếc, to 3,5 cm, nở vào cuối Xuân. Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: Dian Rahardjo |
| Neuwiedia Blume 1834 | | Trên thế giới có 9 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Neuwiedia annamensis Gagnep. 1933 | Đồng danh: Neiwiedia zollingeri var annamensis. Tên Việt: Nơ lan Trung bộ (PHH), Lan Huệ trung (TH). Mô tả: Địa lan cao 40 cm, lá dài 20-30 cm rộng 2 cm, chùm hoa cao 6-15 cm. Hoa 30-60 chiếc to 1,5-2,5 cm, mầu vàng nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Nha Trang. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 2. Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Tên Việt: Nơ lan Griffith (PHH), Huệ lan Cẩm phả (TH). Mô tả: Địa lan, cao 30 cm, lá dài 20 cm, rộng 4 cm. Chùm hoa cao khoảng 30 cm. Nơi mọc: Lào Cai, Cẩm Phả, Quảng Ninh. |  Ảnh: commons.wikimedia.org |  Ảnh: Donald G.H. Tan |
| 3. Neuwiedia inae De Vogel. (1969) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, cao khoảng 60 cm. Lá dài 40 cm, rộng 4-5 cm. Hoa mầu trắng. Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Đắc Tô, Gia Lai, Kontum. Ghi chú: L. Averyanov, P.K. Loc tìm thấy tại Nho Quan, Ninh Bình vào tháng 9-2002. Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 5. Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, có nhiều lông. Chùm hoa cao 15-23 cm. Hoa 30 chiếc mầu vàng sáng to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, núi Chu Yang Sin, Đắc Lắc. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
Neuwiedia singapureana (Wall. ex Baker) Rolfe 1907 xin xem Neuwiedia zollingeri var. javanica. |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=309
In ngày: 18/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |