Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần M-N]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988

Malaxis acuminata D. Don 1825
Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891
Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf
Malaxis finetii (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951
Malaxis latifolia Sm. 1812
Malaxis octodentata Seidenf. 1978
Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)
Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986

Malleola dentifera J.J. Sm. 1927
Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913<
Malleola seidenfadenii Christenson 1998
Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972

Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833
Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972
Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972

Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988

Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
Miguelia somai (Hayata) Aver

Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr

Monomeria barbata Lindl. 1830
Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914
Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994

Myrmechis gracilis (Blume) Blume
Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951

Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852

Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825
Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825

Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826
Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978
Nervilia gracilis Aver. 2011
Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911
Nervilia macroglossa (Hook. f.) Schltr. 1911
Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu
Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911
Nervilia punctata (Blume) Makino 1902

Neuwiedia annamensis Gagnep. 1933
Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874
Neuwiedia inae De Vogel. (1969)
Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain
Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel

Macropodanthus L.O. Williams 1938
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988
Đồng danh: Macropodanthus tridentatus Seidenf. 1988; Pteroceras alatum (Holttum) Holttum 1960; *Sarcochilus alatus Holttum 1953
Tên Việt: Đai cước (Lý Thọ).
Mô tả: Phong lan lá 5-6 chiếc. Chùm hoa 4-5 chiếc buông rũ, dài 20-25 cm. Hoa 20-25 chiếc, to 2,5 cm, thơm nở vào mùa Xuân tới mùa Thu.
Nơi mọc: Loài lan mới tìm thấy ở Lâm Đồng và Phú Quốc.
Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Macropodanthus alatus (Holttum) Seidenf. & Garay 1988
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách

Malaxis Sw. 1788
Trên thế giới có 300 giống, Việt Nam có 8 giống:

1. Malaxis acuminata D. Don 1825
Đồng danh: Malaxis acuminata var. biloba (Lindl.) Ames 1926; Malaxis allanii S.Y. Hu & Barretto 1976; Malaxis biloba (Lindl.) Ames 1908.
Tên Việt: Ái lan nhọn (PHH), Mai Đất hai thuỳ (TH).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan cao 10 cm, lá 3-5 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 10-30 cm, hoa 20-30 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Hà Giang, Hoà Bình, Ninh Bình, Nha Trang.
Malaxis acuminata D. Don 1825
Ảnh: Nông Văn Duy
Malaxis acuminata D. Don 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Malaxis acuminata D. Don 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
2. Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891
Đồng danh: Crepidium calophyllum (Rchb. f.) Szlach. 1995.
Tên Việt: Ái lan lá đẹp.
Mô tả: Điạ lan hay thạch lan, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 25 cm, hoa 15-25 chiếc to 6 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Phú Quốc.
Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Malaxis calophylla (Rchb. f.) Kuntze 1891
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
3. Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf
Đồng danh: Glossochilopsis chamaeorchis (Schltr.) Szlach. 1995; *Microstylis chamaeorchis Schltr. 1911.
Tên Việt: Ái lan, Mai đất 2 lá (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 2 chiếc một to một nhỏ. Chùm hoa ở ngọn dài 15 cm hoa 15-20 chiếc.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf
Ảnh: Orchidspecies
Malaxis chamaeorchis (Schltr.) Seidenf
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
4. Malaxis finetii (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951
Đồng danh: Crepidium finetii (Gagnep.) S.C. Chen & J.J. Wood 2009; Glossochilopsis finetii (Gagnep.) Szlach. 1995; Microstylis finetii Gagnep. 1932.
Tên Việt: Mai đất trung (TH).
Mô tả: Địa lan thân cảo-4 cm, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 15-23 cm, hoa 20-30 chiếc to 3-4 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Huế, Đà Nẵng.<
Malaxis finetii (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: cvh.org.cn
Về đầu Danh Sách
5. Malaxis latifolia Sm. 1812
Đồng danh: Malaxis carnosula (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1959; Malaxis congesta (Lindl.) Deb 1962; Malaxis kizanensis (Masam.) S.Y. Hu 1974; Malaxis latifolia var. nana S.S. Ying 1985; Malaxis ophrydis (J. König) Ormerod 1995; Malaxis parvissima S.Y. Hu & Barretto 1976; Malaxis plicata Roxb. 1832; Malaxis shuicae S.S. Ying 1987; Malaxis vietnamensis Nguyen tiến Bân & Duong đức Huyến 1984.
Tên Việt: Ái lan lá rộng (PHH), Mai đất lá to (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-35 cm, lá 4-7 chiếc. Chùm hoa mọc ở ngọn dài 30 cm, hoa tới 100 chiếc mọc sát nhau to 6 mm.
Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Nha Trang, Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Quốc.
Malaxis latifolia Sm. 1812
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Malaxis latifolia Sm. 1812
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Malaxis latifolia Sm. 1812
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
Malaxis ophrydis (J. König) Ormerod 1995 xin xem Malaxis latifolia Sm. 1819.

6. Malaxis octodentata Seidenf. 1978
Đồng danh:
Tên Việt: Mai đất đỏ 8 răng (TH).
Mô tả: Theo Trần Hợp Lan đất cao 4-5 cm, lá mỏng hình trái xoan, dài 5-10 cm, đỉnh nhọn, gốc có 7 gân. Cụm hoa ở đỉnh cao 10-25 cm. Hoa nhỏ mầu lục tía, cánh môi lớn 1,5 cm hướng lên đỉnh có 8 răng, thuỳ bên ôm cột nhi nhuỵ. Cây mọc ở Nam Trung bộ (Lâm Đồng), Nam bộ (Đồng Nai, Côn Đảo).
Nơi mọc: tìm thấy ở núi Dinh, Bà Rịa.
Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh.
Malaxis octodentata Seidenf. 1978
Mẫu vật tai Viện Bảo tàng Paris
Ảnh: http://sonneratphoto.mnhn.fr
Về đầu Danh Sách
7. Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)
Đồng danh: Crepidium orbiculare (W.W. Sm. & Jeffrey) Seidenf. 1997; *Microstylis orbicularis W.W. Sm. & Jeffrey 1916; Microstylis tenebrosa Rolfe ex Downie 1925.
Tên Việt: Ái lan tròn (PHH), Mai đất tròn (TH).
Mô tả: Đia lan lá 4-5 chiếc, Chùm hoa nọc ở ngọn dài 20-30 cm. Hoa 50-80 chiếc, to 1 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)
Ảnh: Phan Kế Lộc
Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)
Ảnh: Phan Kế Lộc
Malaxis orbicularis (W.W. Sm. & Jeffrey)
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
Malaxis polyodon (Hook. f.) Kuntze chỉ là đồng danh của Crepidium polyodon (Hook. f.)

8. Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986
Đồng danh: Malaxis biloba Ames: C. S. Leou; Malaxis rizalensis Ames; Microstylis purpurea Lindl; Microstylis wallichii var. biloba King & Pantling
Tên Việt: Mai dất tím (TH).
Mô tả: Địa lan thân cao 2-4 cm, lá 3-4 chiếc dài 9-14 cm rộng 3,5-5,5 cm. Chùm hoa cao 5-10 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2-2,5 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986
Ảnh: blog.roodo.com
Malaxis purpurea (Lindl.) Kuntze 1986
Ảnh: blog.roodo.com
Về đầu Danh Sách
Malaxis tixieri Seidenf (1992) chỉ là đồng danh của Crepidium tixieri (Seidenf.)

Malleola J.J. Sm. & Schlechter 1913
Trên thế giới có 30 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Malleola dentifera J.J. Sm. 1927
Đồng danh: Ascochilus vietnamensis Guillaumin 1964; Malleola vietnamensis (Guillaumin) Guillaumin 1964.
Tên Việt: Nhãn ngư răng (TH).
Mô tả: Phong lan thân rũ dài 5-10 cm, lá 6-8 chiếc, chùm hoa dài 10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 7 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Đồng Nai.
Malleola dentifera J.J. Sm. 1927
Ảnh: Lê Trọng Châu
Malleola dentifera J.J. Sm. 1927
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
2. Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913<
Đồng danh: Saccolabium insectiferum J.J. Sm. 1905.
Tên Việt: Lan ruồi (PHH), Nhãn ngư ruồi (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 10-15 chiếc. Chùm hoa 7-10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Vĩnh Phúc, Cúc Phương, Kontum.
Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913<
Ảnh: orchid.unibas.ch
Malleola insectifera (J.J. Sm.) J.J. Sm. & Schltr. 1913<
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
3. Malleola seidenfadenii Christenson 1998
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Tài liệu chưa rõ, chỉ biết rằng Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc đã tìm thấy ở Da Krong, Quảng Trị vào tháng 3 năm 2006.
Malleola seidenfadenii Christenson 1998
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Về đầu Danh Sách
4. Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972
Đồng danh: Malleola undulate.
Tên Việt: Nhãn ngư bạc (TH).
Mô tả: Phong lan, dài khoảng 20 cm, lá dài 25 cm, rộng 2 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa to 3 mm.
Nơi mọc: Đồng Nai, Nam Cát Tiên.
Malleola sylvestris (Ridl.) Garay 1972
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách

Micropera Lindley 1832
Trên thế giới có 15 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833
Đồng danh: Aerides pallidum Roxb. 1832; Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; Micropera apiculata (Rchb. f.) Garay 1972; Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972; Sarcanthus apiculatus (Rchb. f.) J.J. Sm. 1905; Sarcanthus poilanei Guillaumin 1930.
Tên Việt: Vi túi tái (PHH), Túi lưỡi tái (TH).
Mô tả: Phong lan thân đơn bò dài tới 80-90 cm. Lá dài 10 cm và cứng. Rễ phụ moc trên thân. Chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10 chiếc to 6 mm nở từ vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Phước Bình, Phú Quốc (ảnh chụp tại Phú Quốc.)
Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Micropera pallida [Roxb] Lindley 1833
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
2. Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972
Đồng danh: Camarotis poilanei (Guillaumin) Seidenf. & Smitinand 1965; *Sarcanthus poilanei Guillaumin 1930.
Tên Việt: Vi Túi Polane (PHH), Túi lưỡi Quảng Trị (TH).
Mô tả: Phong lan thân dài tới 1 m, lá dài 15-20 cm, Chùm hoa dài 25 cm, hoa 20-25 chiếc, to 1,5-2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đồng Ché, Quảng Trị.
Ghi chú: Theo Seidenfaden và Trần Hợp đây là cây đặc hữu của Việt Nam, nhưng theo các tài liệu khác thì Đài Loan và Đông Dương đều có.
Micropera poilanei (Guillaumin) Garay 1972
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
3. Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972
Đồng danh: Camarotis thailandica Seidenf. & Smitinand 1965.
Tên Việt: Vi túi Thái (PHH), Túi lưỡi Thái (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 70-80 cm, lá dài 10 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 10-15 chiếc to 8-10 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Phú Quốc. Ảnh chụp tại núi Chúa, Hòn Chảo, Phú Quốc.
Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Micropera thailandica (Seidenf. & Smitinand) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách

Microsaccus Blume 1825
Trên thế giới có 13 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988
Đồng danh: Gastrochilus griffithii (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Lan lá vẩy (TH).
Mô tả: Phong lan, thân cao 15 cm, lá dẹt xếp hai bên. Hoa 1-2 chiếc to 3-4 mm nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Phú Quốc.
Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Microsaccus griffithii (Parish ex Rchb. f.) Seidenf. 1988
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Miguelia Aver
Dr. Miguel Angel Soto ArenasTrong bản công bố "The orchids of Vietnam illustrated survey. Part 3" trên Turczaninowia 2011, 14(2): 15-100 trang 45. Tiến sĩ Nga Sô, Leonid Averyanov vừa tách 2 cây Vanilla somae Hayata 1916 và Vanilla annamica thành một loài lan mới: Miguelia.

Tên loài lan này được đặt ra để vinh danh nhà khoa học Mễ Tây Cơ: Tiến sĩ Dr. Miguel Angel Soto Arenas, (1963-2009), người bị giết hại khi nghiên cứu về những cây lan Vanilla của Nam Mỹ.

1. Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
Đồng danh: Vanilla annamica Gagnep. 1931.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân dài 20 m, ngang 1 cm, đốt dài 6-15 cm. Lá dài 15-30 cm ngang 5-10 cm. Chùm hoa dài 5-20 cm, hoa 4-10 chiếc to 3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thừa Thiên Huế, Bình Định, Bình Thuận.

Loài lan Miguelia rất giống với loài Vanilla nhưng khác ở cấu trúc của chùm hoa, vẩy lá và cơ phận ở môi hoa (differs in the inflorescence structure, inflorescence bracts and the carinate disk of the lip.)

Fig. 20. Schematic drawings and graphic schemes of inflorescence in species of Miguelia: a-d (M. somai), e, f (M. annamica). Bracts on inflorescence drawings are cut in a section parallel to axis. Explanations of abbreviations on figures: st - stem; lf - leaf; ov - ovary; fl - flower; ib - "internodal" bracts; nb - "nodal" bracts; fb - floral bracts.

Rất tiếc chúng tôi không thể dịch các từ ngữ chuyên môn một cách chính xác được. Kính xin quý lượng thứ cho.
Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
Ảnh: Orchid species
Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Miguelia annamica (Gagnep.) Aver
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Miguelia somai (Hayata) Aver
Đồng danh: Vanilla somai Hayata, 1916.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân dài tới 15 thước. Các đốt cách nhau 5-10 cm. Lá dài 10-30 cm, ngang 4-9 cm. Chùm hoa dài 1-3 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-5 cm nở từ tháng 4 đến tháng 6.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lạng Sơn, Hòa Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Ninh Bình, Quảng Bình, Thanh hóa.
Miguelia somai (Hayata) Aver
Ảnh: Leonid Averyanov
Miguelia somai (Hayata) Aver
Ảnh: Leonid Averyanov
Miguelia somai (Hayata) Aver
Ảnh: Leonid Averyanov
Miguelia somai (Hayata) Aver
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Mischobulbum Schlechter 1911
Trên thế giới có 7-8 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
Đồng danh: Tainia cordifolia Hook. f. 1889; Tainia fauriei Schltr. 1911.
Tên Việt: Vân củ tím (TH).
Mô tả: Địa lan, thân bò trên mặt đất, chùm hoa thẳng đứng cao 25 cm, hoa 20-30 chiếc nhưng chỉ nở 5-8 chiếc một lúc, to 1,5 cm nở vào cuối Xuân và đầu mùa Hạ.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Tam Đảo, Hương Sơn, Hà Tĩnh, Tây Nguyên.
Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
Ảnh: Huỳnh Tiến Minh
Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
Ảnh: Huỳnh Tiến Minh
Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
Ảnh: Huỳnh Tiến Minh
Mischobulbum cordifolium (Hook. f.) Schltr
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
Mischobulbum macrantha (Hook. f.) Rolfe xin xem Tainia macrantha (Hook. f.).
Mischobulbum ovalifolium (Tsi & S.C Chen) Aver. là đồng danh của Mischobulbum longiscapum. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác.
Mischobulbum wrayanum (Hook. f.) Rolfe 1912 xin xem Mischobulbum grandiflorum [Hkr.] Schltr. 1911. Tuy Leonid Averyanov có nói tới trong Updated checklist of the Orchids of VN 2003, nhưng chưa tìm thấy tài liệu nào khác.

Monomeria Lindl. 1830
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Monomeria barbata Lindl. 1830
Đồng danh: Epicranthes barbata (Lindl.) Rchb. f. 1861; Monomeria crabro C.S.P. Parish & Rchb. f. 1874.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan hay phong lan nhỏ, củ mọc xa nhau 7-9 cm. Chùm hoa cao 30-45 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2,5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai, Tây Nguyên?
Monomeria barbata Lindl. 1830
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Monomeria barbata Lindl. 1830
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách
2. Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914
Đồng danh: Bulbophyllum jacquetii Gagnep. 1930; Ione dichroma (Rolfe) Gagnep. in H. Lecomte 1933; Sunipia dichroma (Rolfe) Nguyen Tien Ban & Duong Duc Huyen 1984.
Tên Việt: Đơn hành lưỡng sắc (PHH), Củ đơn Việt (TH).
Mô tả: Phong lan, củ mọc xa nhau, chùm hoa dài 30-35 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Monomeria dichroma (Rolfe) Schltr. 1914
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
3. Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994
Đồng danh: Bulbophyllum gymnopus Hook. f., 1890. Drymoda gymnopus (Hook. f.) Garay, Hamer & Siegerist 1994.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan thân bò dài trên cây hoặc trên đá. Lá một chiếc, chùm hoa cao 12-15 cm, hoa to 1 cm, mùi hôi khó ngửi, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Leonid Averyanov, Phan kế Lộc và Phạm văn Thế tìm thấy ở Na U, Điện Biên vào ngày 9-12-2010.
Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994
Ảnh: Leonid Averyanov
Monomeria gymnopus (Hook. f.) Aver., 1994
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Myrmechis Blume, 1859
Trên thế giới có 6 giống thuộc loài lan Lá Gấm nhỏ, Việt Nam có 2 giống:

1. Myrmechis gracilis (Blume) Blume
Đồng danh: Anoectochilus gracilis Blume 1825; Neottia alsinifolia Reinw. ex Blune 1859; Ramphidia alsinifolia Lindl. 1857; Rhamphidia alsinifolia Lindl. 1857.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan rất nhỏ, thân bò trên mặt đất, lá 3-12 chiếc mầu xanh thẫm, chùm hoa dài 3 cm, hoa 2-3 chiếc to 1 cm.
Nơi mọc: Không rõ.
Myrmechis gracilis (Blume) Blume
Ảnh: orchid.unibas.ch
Myrmechis gracilis (Blume) Blume
Ảnh: orchid.unibas.ch
Myrmechis gracilis (Blume) Blume
Hình vẽ: Orchid species
Về đầu Danh Sách
2. Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951
Đồng danh: Odontochilus pumilus Hook. f. 1890; Zeuxine langbianensis N.T. Tich, 2001.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 6-10 cm, lá ngắn và dài rộng 1 cm. Chùm hoa dài 3 cm, hoa 1-2 chiếc to 5 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Không rõ.
Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951
Ảnh: Orchid species
Myrmechis pumila (Hook. f.) T. Tang et F.T. Wang, 1951
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách

Neogyna Rchb. f. 1852
Trên thế giới có một giống duy nhất mọc tại Việt Nam, Ấn Độ, Hồi Quốc, Miến Điện, Trung Hoa, Thái Lan.

1. Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852
Đồng danh: Coelogyne gardneriana Lindl. 1830; Pleione gardneriana (Lindl.) Kuntze, 1891.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan, củ cao 9-15 cm. Lá dài 30-40 cm, rộng 4-8 cm. Chùm hoa dài 20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 4-5 cm không mở rộng, nở vào mùa Đông.
Nơi mọc: Lần đầu tiên phát hiện tại VN, Đinh Văn Tuyến tìm thấy ở Hoàng Liên Sơn 17-9-2006.
Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Neogyna gardneriana (Lindl.) Rchb. f. 1852
Ảnh: Đinh Văn Tuyến
Về đầu Danh Sách

Nephelaphyllum Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 15 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825
Đồng danh: Nephelaphyllum sikkimensis (Hook. f.) Karth. 1989; Tainia borneensis (Schltr.) Gagnep 1932; Tainia latilabris (Ridl.) Gagnep. 1932; Tainia pulchra [Bl.] Gagnep. 1932.
Tên Việt: Vân lan hoa nhỏ (PHH), Vân diệp dẹp (TH).
Mô tả: Địa lan, thân hình thoi, lá 1 chiếc phía dưới mầu tía. Chùm hoa cao 10-25 cm, hoa 3-7 chiếc mọc sát nhau, to 2,5 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tuyên Quang, Yên Bái, Chu Pao, Gia Lai.
Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825
Ảnh: orchidsonline.com.au
Nephelaphyllum pulchrum Blume 1825
Ảnh: orchisasia.org
Về đầu Danh Sách
2. Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825
Đồng danh: Nephelaphyllum cristatum Gagnep. 1932; Nephelaphyllum cristigerum Aver. 1988.
Tên Việt: Vân lan hoa nhỏ (PHH), Vân diệp núi (TH).
Mô tả: Đia lan nhỏ, lá xanh có đốm nâu nhạt, chùm hoa cao 15 cm, hoa 5-8 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Kontum.
Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Nephelaphyllum tenuiflorum Blume 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách

Nervilia Commons ex Gaudich. 1829
Trên thế giới có khoảng 80 giống, Việt Nam có 8 giống:

1. Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826
Đồng danh: Aplostellis flabelliformis [Lindl] Ridl. 1924; Nervilia carinata (Roxb.) Schltr. 1911; Nervilia flabelliformis [Lindl.] Tang & Wang 1951; Nervilia scottii (Rchb. f.) Schltr. 1911.
Tên Việt: Trân Châu xanh (PHH), Thanh thiên quỳ thuốc (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 1 chiếc. Chùm hoa cao tới 30 cm, hoa 5-7 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Sơn Tây, Quảng Ninh, Ninh Bình, Tây Nguyên.
Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826
Ảnh: Leonid Averyanov
Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826
Ảnh: Leonid Averyanov
Nervilia aragoana Commons ex Gaudich. 1826
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978
Đồng danh: Nervilia bathiei Senghas 1964; Nervilia bollei (Rchb. f.) Schltr. 1911; Nervilia crispata (Blume) Schltr. ex Kraenzl. 1905; Nervilia erosa P.J. Cribb 1977; Nervilia fimbriata Schltr. 1905; Nervilia francoisii H. Perrier 1928; Nervilia humilis Schltr. 1915; Nervilia monantha Blatt. & McCann 1932; Nervilia prainiana (King & Pantl.) Seidenf. 1978
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Đia lan nhỏ, chùm hoa cao 3-4 cm, hoa 1-2 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978
Ảnh: Trekkingthai.com
Về đầu Danh Sách
3. Nervilia gracilis Aver. 2011
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, chùm hoa cao 5-12 cm, hoa 1- 2 chiếc cánh hoa mầu vàng nâu hay xanh nâu nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang.
Nervilia gracilis Aver. 2011
Ảnh: Leonid Averyanov
Nervilia gracilis Aver. 2011
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
Nervilia crispata (Blume) Schltr (1911) xin xem Pogonia prainiana King & Pantl.

4. Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911
Đồng danh: Pogonia fordii Hance 1885.
Tên Việt: Trân châu trắng (PHH), Thanh thiên quỳ trắng (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, chùm hoa cao 15-30 cm, hoa 3-5 chiếc, to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Hòa Bình.
Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Nervilia fordii (Hance) Schltr. 1911
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Nervilia macroglossa (Hook. f.) Schltr. 1911
Đồng danh: Pogonia macroglossa Hook. f. 1890
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 1 chiếc. Chùm hoa lên thẳng, cao 20-25 cm, hoa 1 chiếc to 1-4 cm, cánh hoa mầu trắng, lưỡi trắng có đốm tím, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Leonid Averyanov, Harder, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc tìm thấy ở Mai châu, Hòa Bình vào 10-9-2001.
Nervilia macroglossa (Hook. f.) Schltr. 1911
Hình vẽ: plantillustrations.org
Về đầu Danh Sách
6. Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 1 chiếc xanh thẫm ngang to 5-8 cm. Chùm hoa cao 6,5-10 cm, hoa 1 chiếc to 5-6 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hòa Bình, Nghệ An, Quảng Bình.
Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu
Ảnh: Leonid Averyanov
Nervilia marutana S.W. Gale et S.K. Wu
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
7. Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911
Đồng danh: Nervilia biflora (Wight) Schltr. 1906; Nervilia dallachyana (F. Muell. ex Benth.) Schltr. 1906; Nervilia discolor (Blume) Schltr. 1911; Nervilia discolor var. purpurea (Hayata) S.S. Ying 1977.
Tên Việt: Trân châu xếp (PHH), Thanh thiên quỳ cảnh (TH).
Mô tả: Địa lan, lá mầu xanh nâu, chùm hoa ngắn 6-10 cm, hoa 1-2 chiếc to 2,5 cm, nở vào đầu Xuân.
Nơi mọc: Đồng Nai, Sông Bé.
Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911
Ảnh: orchidsonline.com.au
Nervilia plicata (Andrews) Schltr. 1911
Ảnh: window2nature.net
Về đầu Danh Sách
Nervilia prainiana (King & Pantl.) Seidenf 1978 xin xem Nervilia crociformis (Zoll. & Moritzi) Seidenf. 1978.

8. Nervilia punctata (Blume) Makino 1902
Đồng danh: Aplostellis punctata (Blume) Ridl. 1924; *Pogonia punctata Blume 1849.
Tên Việt: Trân châu xếp (PHH), Thanh thiên quỳ nhăn (TH).
Mô tả: Đia lan nhỏ, lá 1 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 1 chiếc, to 3,5 cm, nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang.

Ảnh: orchid.unibas.ch
Nervilia punctata (Blume) Makino 1902
Ảnh: Dian Rahardjo
Về đầu Danh Sách

Neuwiedia Blume 1834
Trên thế giới có 9 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Neuwiedia annamensis Gagnep. 1933
Đồng danh: Neiwiedia zollingeri var annamensis.
Tên Việt: Nơ lan Trung bộ (PHH), Lan Huệ trung (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40 cm, lá dài 20-30 cm rộng 2 cm, chùm hoa cao 6-15 cm. Hoa 30-60 chiếc to 1,5-2,5 cm, mầu vàng nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Nha Trang.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
2. Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874
Đồng danh:
Tên Việt: Nơ lan Griffith (PHH), Huệ lan Cẩm phả (TH).
Mô tả: Địa lan, cao 30 cm, lá dài 20 cm, rộng 4 cm. Chùm hoa cao khoảng 30 cm.
Nơi mọc: Lào Cai, Cẩm Phả, Quảng Ninh.
Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874
Ảnh: commons.wikimedia.org
Neuwiedia griffithii Rchb. f. 1874
Ảnh: Donald G.H. Tan
Về đầu Danh Sách
3. Neuwiedia inae De Vogel. (1969)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, cao khoảng 60 cm. Lá dài 40 cm, rộng 4-5 cm. Hoa mầu trắng.
Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Đắc Tô, Gia Lai, Kontum.
Ghi chú: L. Averyanov, P.K. Loc tìm thấy tại Nho Quan, Ninh Bình vào tháng 9-2002. Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
4. Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm, chùm hoa cao 15-20 cm Hoa 30-40 chiếc mầu trắng, to 2,5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: J. Regalado, N.T. Hiệp, P.K. Lộc, L. Averyanov tìm thấy tại Núi Chúa, Ninh Hải, Ninh Thuận vào tháng 3 năm 2004.
Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain
Ảnh: Leonid Averyanov
Neuwiedia zollingeri var. balansae Baillon ex Gagnepain
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
5. Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm, có nhiều lông. Chùm hoa cao 15-23 cm. Hoa 30 chiếc mầu vàng sáng to 2-3 cm, nở vào mùa Xuân
Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, núi Chu Yang Sin, Đắc Lắc.
Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel
Ảnh: Leonid Averyanov
Neuwiedia zollingeri var. javanica (J.J. Smith) de Vogel
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
Neuwiedia singapureana (Wall. ex Baker) Rolfe 1907 xin xem Neuwiedia zollingeri var. javanica.



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=309
In ngày: 18/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007