BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần P]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Pachystoma pubescens Blume 1825• Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975• Panisea apiculata Lindl. 1854• Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907• Panisea tricallosa Rolfe 1901• Panisea uniflora Lindl. 1854• Panisea vinhii Aver. & Averyanova 2006• Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980• Paphiopedilum appletonianum (Gower) Rolfe 1896• Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982• Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940• Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895• Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895• Paphiopedilum canhii Aver. 2010• Paphiopedilum concolor (Bateman) Pfitzer 1888• Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924• Paphiopedilum dianthum Tang & Wang 1940• Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986• Paphiopedilum gratrixianum (Mast.) Guillaumin 1924• Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999• Paphiopedilum helenae Aver. 1996• Paphiopedilum henryanum Braem 1987• Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl. ex Hook. f.) Pfitzer• Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984• Paphiopedilum micranthum Tang & Wang 1951• Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894• Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998• Paphiopedilum vietnamense O. Gruss & Perner 1999• Paphiopedilum villosum (Lindl.) Pfitzer 1895• Paphiopedilum x affine De Wild• Paphiopedilum x aspersum Aver.• Paphiopedilum x cribbii Aver.• Paphiopedilum x dalatense Aver.• Paphiopedilum × herrmannii F. Fuchs & H. Reisinger 1995• Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974• Papilionanthe teres (Roxb.) Schltr. 1915• Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)• Pecteilis cochinchinensis (Gagnep.) Aver. 1988• Pecteilis susannae (L.) Raf. 1837• Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896• Pelatantheria eakroensis Haager 1993• Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896• Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951• Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009• Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914• Peristylus aristatus Lindl. 1835• Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973• Peristylus chapaensis (Gagnep.) Seidenf 1977• Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835• Peristylus densus (Lindl.) Santapau & Kapadia 1960• Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835• Peristylus holttumii Seidenf. 1977• Peristylus lacertiferus (Lindl.) J. J. Sm 1927• Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001• Peristylus parishii Rchb. f. 1874• Peristylus prainii (Hook. f.) Kraenzl. 1898• Peristylus tentaculatus (Lindl.) J.J. Sm. 1905• Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985• Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856• Phaius indigoferus Hassk. 1842• Phaius indochinensis Seidenf. & Ormerod 1995• Phaius longicornu Guillaumin 1957• Phaius mishmensis Rchb. f. 1857• Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989• Phaius tankervilliae [Banks] Blume 1852• Phaius wallichii Lindl. 1831• Phaius wenshanensis F.Y. Liu, 1991• Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986• Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996• Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860• Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854• Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970• Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991• Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980• Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871• Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865• Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887• Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860• Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909• Pholidota articulata Lindl. 1828• Pholidota chinensis Lindl. 1847• Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889• Pholidota guibertiae Finet 1910• Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825• Pholidota leveilleana Schltr. 1913• Pholidota missionariorum Gagnep. 1931• Pholidota pachyglossa Aver. (1999)• Pholidota pallida Lindl. 1835• Pholidota recurva Lindl. 1830• Pholidota roseans Schlechter 1913• Pholidota rubra Lindl. 1830• Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857• Pholidota yunnanensis Rolfe 1903• Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830• Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895• Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830• Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995• Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835• Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007• Pleione × barbarae Braem 1999• Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904• Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851• Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825• Pleione vietnamensis 1999• Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979• Plocoglottis javanica Blume 1825• Podochilus cultratus Lindl. 1833• Podochilus banaensis Ormerod• Podochilus khasianus Hook. f. 1890• Podochilus microphyllus Lindl. 1833• Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003• Podochilus tenuis (Blume) Lindl. 1833• Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974• Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988• Pomatocalpa grandis Seidenf. (1992)• Pomatocalpa spicata Breda 1827• Pomatocalpa tonkinensis (Gagnep.) Seidenf• Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908• Porpax lanii Seidenf. 1981• Porpax reticulata Lindl. 1845• Pristiglottis saprophytica Aver 2003• Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960• Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963• Pteroceras semiteretifolium H.A.Pedersen 1992• Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960• Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988| Pachystoma Bl. 1825 | | Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Pachystoma pubescens Blume 1825 | Đồng danh: Pachystoma gracile Schltr. 1906; Pachystoma hirsuta (J. Joseph & Vajr.) C.S. Kumar & Manilal 1987; Pachystoma ludaoense S.C. Chen & Y.B. Luo 2002. Tên Việt: Lan phấn phai (TH). Mô tả: Địa lan lá 1-2 chiếc dài 30-50 cm, rộng 1 cm. Chùm hoa cao 4-9 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,1 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Ninh Bình, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: hkwildlife.net |
| Panisea (Lindl.) Lindl. 1854 | | Trên thế giới có 9 giống, Việt Nam có 7 giống: |
| 1. Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975 | Đồng danh: Zetagyne albiflora Ridl. 1921. Tên Việt: Lan khúc thần trắng (TH). Mô tả: Phong lan củ nhỏ mọc sát với nhau, lá 2 chiếc. Hoa 1-8 chiếc to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Quang Thuyết |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 2. Panisea apiculata Lindl. 1854 | Đồng danh: Chelonistele apiculata (Lindl.) Pfitzer 1907; Coelogyne apiculata (Lindl.) Rchb. f. 1862. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, nhỏ, củ có 2 lá. Hoa 1-2 chiếc to 1,25 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchid species |
| 3. Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907 | Đồng danh: Coelogyne parviflora Lindl. 1833; *Dendrobium demissum D. Don 1825; Panisea parviflora (Lindl.) Lindl. 1854; Panisea reflexa Lindl. 1854. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ củ mọc sát nhau. Lá 1-2 chiếc dài 8 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa 5-8 chiếc, to 1.2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Không rõ. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| 4. Panisea tricallosa Rolfe 1901 | Đồng danh: Panisea bia (Kerr) Tang & F.T. Wang 1951; Panisea pantlingii (Pfitzer) Schltr. 1914; Panisea tricallosa var. garrettii I.D. Lund 1987; Panisea unifolia S.C. Chen 1980. Tên Việt: Khúc thần ba chai (TH). Mô tả: Phong lan củ nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa ngắn, hoa 1-2 chiếc, to 2,5 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Kontum. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 5. Panisea uniflora Lindl. 1854 | Đồng danh: Chelonistele biflora (C.S.P. Parish ex Rchb. f.) Pfitzer 1907; Coelogyne biflora Parish ex Rchb. f. 1865; Pleione uniflora (Lindl.) Kuntze 1891. Tên Việt: Khúc thần một hoa (TH). Mô tả: Phong lan củ nhỏ, lá 2 chiếc. Hoa 1 chiếc nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Bloggang.com |  Ảnh: VN creature.com |
| 6. Panisea vinhii Aver. & Averyanova 2006 | Ghi chú: Chưa tìm thấy tài liệu nói về cây lan này. Qua các bố cáo của Leonid Averyanov cho biết cây này do Regalado, Nguyen T. Hương, Phan K. Lộc, L. Averyanov, Nguyen T. Vinh tìm được trên cao độ 700-800 m tại Núi Chúa, Ninh Thuận vào tháng 3 năm 2004. Tên đặt để vinh danh Nguyễn tiến Vinh. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 7. Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan củ mọc xa nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 2 -3 cm, hoa 1-2 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sapa, Lào Cai. |  Ảnh: efloras.org |  Ảnh: plantphoto.cn |
| Paphiopedilum Pfitz. 1886 | | Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 26 giống: |
| 1. Paphiopedilum appletonianum (Gower) Rolfe 1896 | Đồng danh: Paphiopedilum cerveranum Braem 1999; Paphiopedilum cerveranum forma viride Braem 1999; Paphiopedilum puberulum Lei & Zhang 2002; Paphiopedilum robisonii forma viride Braeme 1998; Paphiopedilum tridentatum Chen Liu & Zhang 2001. Tên Việt: Vệ hài Appleton (PHH), Lan hài Thái (TH), Hài táo. Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 6-8 chiếc mầu xanh đậm điểm xanh nhạt. Chùm hoa cao 20-50 cm, hoa 1-2 chiếc to 10 cm, nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Kon Plong, Kontum, Đà Lạt, Lạc Dương. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng | 
|
 | 2. Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982 | Đồng danh: Paphiopedilum armeniacum var. markii O. Gruss 1997; Paphiopedilum armeniacum var. mark-fun Fowlie 1987; Paphiopedilum armeniacum var. parviflorum Z.J. Liu & J.Yong Zhang 2001; Paphiopedilum armeniacum var. undulatum Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2001. Tên Việt: Hoàng hài, Hài vàng. Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc mầu xanh điểm trắng. Chùm hoa cao 25 cm, hoa 1 chiếc, to 7-8 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 3. Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940 | Đồng danh: Paphiopedilum barbigerum var. aureum H.S. Hua 1999; Paphiopedilum barbigerum var. coccineum (Perner & R. Herrm.) Cavestro 2001; Paphiopedilum barbigerum var. lockianum Aver. 2002; Paphiopedilum coccineum Perner & R. Herrm. 2000. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, chùm hoa dài 12-16 cm, hoa một chiếc to 6,5 cm nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 4. Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895 | Đồng danh: Cypripedium bellatulum Rchb. f 1888; Paphiopedilum bellatulum f. album (O'Brien) Braem 1998. Tên Việt: Hài đẹp (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ lá 4-6 chiếc xanh điểm trắng sám. Cuống hoa ngắn, hoa 1 chiếc to 6 cm. Nơi mọc: Tây Nguyên. | ![Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P3_4_1.jpg) Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 5. Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895 | Đồng danh: Paphiopedilum crossii var. potentianum (O. Gruss & Roeth) Braem & Senghas 2000; Paphiopedilum crossii var. sublaeve (Rchb. f.) Braem & Senghas 2000; Paphiopedilum potentianum O. Gruss & Roeth 1995; Paphiopedilum viniferum Koop. & N. Haseg. 2000. Tên Việt: Vân hài (PHH), Hài vân (TH). Mô tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao-40 cm, hoa thường là 1 chiếc, to 10 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Chu Pao, Gia Lai, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Phú Quốc. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
Paphiopedilum coccineum Perner & R. Herrm. 2000 xin xem Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940. |
| 6. Paphiopedilum canhii Aver. 2010 | Đồng danh: Tên Việt: Lan hài Xuân Cảnh. Mô tả: Địa lan rất nhỏ, lá 3-5 chiếc, dài 5-7 cm, rộng 1.5-2 cm. Dò hoa cao 6-8 cm, hoa to 6-8 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La. Đặt tên để vinh danh Chu Xuân Cảnh người tìm thấy cây này. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 7. Paphiopedilum concolor (Bateman) Pfitzer 1888 | Đồng danh: Paphiopedilum concolor subsp. reynieri (Rchb. f.) Fowlie 1977; Paphiopedilum concolor var. dahuaense Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2000; Paphiopedilum concolor var. immaculatum Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2000 Tên Việt: Mỏ giầy (PHH), Hài Đốm (TH), Vạn điểm hài. Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, chùm hoa ngắn 10 cm, hoa 1 chiếc, to 7 cm, thơm và nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Bắc Cạn, Ninh Bình, Quảng tri, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 8. Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924 | Đồng danh: Cypripedium delenatii [Guillame] Curtis 1933; Paphiopedilum delenatii f. albinum Braem 1998. Tên Việt: Vệ hài Delenat (PHH), Hài hồng (TH). Mô tả: Địa lan đặc hữu của Việt Nam. Lá 5-7 chiếc vân xanh trắng, mặt dưới tím nâu. Cành hoa cao 20 cm, hoa 1-2 chiếc, to 8 cm, hơi thơm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Khánh Hòa. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Đỗ Khắc Tài |
| 9. Paphiopedilum dianthum Tang & Wang 1940 | Đồng danh: Paphiopedilum dianthum f. album O.Gruss 2003; Paphiopedilum parishii var dianthum [Tang & Wang] Karasawa & Saito 1982. Tên Việt: Hài râu xoắn. Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, dài 15-30 cm mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 30-80 cm, hoa 1-5 chiếc, to 15 cm, nở vào mùa hạ. Nơi mọc: Cao Bằng, Sơn La. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 10. Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986 | Đồng danh: Paphiopedilum emersonii f. album O. Gruss & Petchl. 2002; Paphiopedilum emersonii f. luteum Braem 2001; Paphiopedilum huonglanae [Tich] Tich 1998. Tên Việt: Hài trắng (TH), Hài Hương lan (Nguyễn Thiện Tịch). Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc dài 10-12 cm. Dò hoa ngắn 10 cm, hoa 1 chiếc, to 10 cm, hơi thơm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Cạn. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 11. Paphiopedilum gratrixianum (Mast.) Guillaumin 1924 | Đồng danh: Paphiopedilum gratrixianum var. daoense Aver. 2002; Paphiopedilum villosum f. affine (De Wild.) O.Gruss & Roellke 2007; Paphiopedilum villosum var affine [De Wildeman] Braem 1988; Paphiopedilum villosum var gratixianum [Masters] Braem 1988. Tên Việt: Vệ hài Gratrix (PHH), Hài luc (TH), Lan hài Tam Đảo. Mô tả: Địa lan lá 5-6 chiếc, dò hoa cao-30 cm, hoa 1 chiếc, to 8 cm, nở vào mùa Thu-Đông và lâu tàn. Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 12. Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999 | Đồng danh: Paphiopedilum hangianum f. album O.Gruss & Petchl. 2002; Paphiopedilum singchii Liu & Zhang 2000. Tên Việt: Lan hài Hằng. Mô tả: Địa lan hay thạch lan đặc hữu của Việt nam, lá 4-7 chiếc dài 12-28 cm, rộng 3-7 cm. Dò hoa 8-20 cm, hoa 1 chiếc, to 12-16 cm, hơi thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Na Hằng, Tuyên Quang. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 13. Paphiopedilum helenae Aver. 1996 | Đồng danh: Paphiopedilum delicatum Liu & Zhang 2001; Paphiopedilum helenae f. aureum O.Gruss & Roeth 1999. Tên Việt: Hài lùn (TH), Hài hê len. Mô tả: Thạch lan đặc hữu của Việt Nam, rất nhỏ, lá 3-5 chiếc xanh thẫm dài 8-12 cm rộng 8-16 mm. Dò hoa cao 5-7 cm, hoa to 5-6 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Trùng Khánh, Cao Bằng. |  Ảnh: Ngô Long |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 14. Paphiopedilum henryanum Braem 1987 | Đồng danh: Paphiopedilum chaoi Hua 1999; Paphiopedilum dollii Luckel 1987; Paphiopedilum henryanum f. album O.Gruss 2002; Paphiopedilum henryanum f. christae (Braem) O.Gruss & Roeth 1999; Paphiopedilum henryanum var. christae Braem 1991. Tên Việt: Hài Bắc (TH). Mô tả: Thạch lan, lá 3-6 chiếc mầu xanh thẫm. Dò hoa cao 12-15 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-6 cm, nở vào Thu-Đông. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Na Hằng Tuyên Quang, Chợ Đồn, Bắc Cạn. |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
Paphiopedilum hiepii Averyanov, 1998 xin xem Paphiopedilum malipoense var. hiepii (Averyanov) P. J. Cribb, Gen. 1998. |
| 15. Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl. ex Hook. f.) Pfitzer | Đồng danh: Paphiopedilum chiwuanum Tang & F.T. Wang 1951; Paphiopedilum esquirolei var. chiwuanum (Tang & F.T. Wang) Braem & Chiron 2003; Paphiopedilum hirsutissimum var. chiwuanum (Tang & F.T. Wang) P.J. Cribb 1987. Tên Việt: Tiên hài (PHH), Hài lông (TH). Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 5-6 chiếc dài 23-45 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Dò hoa dài 20-30 cm, hoa 1 chiếc, to 10-16 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Trùng Khánh, Cao Bằng, Cúc Phương, Ninh Bình, Mai Châu, Hòa Bình, Na Hằng, Tuyên Quang, Ba Thuộc, Thanh Hóa. |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
 | 16. Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984 | Đồng danh: Paphiopedilum angustatum Z.J. Liu & S.C. Chen 2000; Paphiopedilum malipoense f. concolor Braem 1998; Paphiopedilum malipoense f. tonnianum Roeth 2000; Paphiopedilum malipoense f. virescens O.Gruss & Roeth 2001; Paphiopedilum malipoense var. angustatum (Z.J. Liu & S.C. Chen) Z.J. Liu & S.C. Chen 2002. Tên Việt: Hài Mã li, Hài xanh. Mô tả: Thạch lan, lá 4-6 chiếc, dò hoa cao 40-60 cm, hoa 1 chiếc, to 8-10 cm, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Na Hằng, Tuyên Quang, Na rì, Bắc Cạn, Minh Hòa, Quảng Bình. | 
Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Pap. malipoense var. hiepii Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 17. Paphiopedilum micranthum Tang & Wang 1951 | Đồng danh: Paphiopedilum globulosum Liu & Chien 2002. Tên Việt: Lan hài mốc. Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 3-5 chiếc. Dò hoa cao 10-25 cm, hoa 1 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Nguyên Bình, Trung Khánh, Cao Bằng, Chợ Đồn, Bắc Cạn. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 18. Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894 | Đồng danh: Paphiopedilum aestivum Liu & Zhang 2001; Paphiopedilum purpuratum var hainanense Liu & Perner 2001; Paphiopedilum sinicum [Hance ex Rchb. f] Stein 1892. Tên Việt: Lan hài tía. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 4-8 chiếc mầu xanh điểm trắng. Dò hoa cao 12-20 cm, hoa 1 chiếc có lông, to 7-10 cm nở vào Xuân-Hạ Nơi mọc: Na Hằng, Tuyên Quang. | ![Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P3_18_1.jpg) Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 19. Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998 | Đồng danh: Paphiopedilum caobanggense Tich 1999. Tên Việt: Lan Hài Trần Liên. Mô tả: Thạch lan đặc hữu của Việt nam, lá 3-6 chiếc. Dò hoa cao 10-18 cm, hoa 1 chiếc nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Đồng Hỷ, Thái Nguyên. |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |  Ảnh: Đỗ Khắc Tài |
| 20. Paphiopedilum vietnamense O. Gruss & Perner 1999 | Đồng danh: Paphiopedilum hilamari Sengh. & Schlechter 1999; Paphiopedilum mirabile Cavestro & Chiron 1999. Tên Việt: Lan Hài Việt Nam. Mô tả: Thạch lan hay địa lan đặc hữu của Việt Nam, lá 3-5 chiếc. Dò hoa cao 15-25 cm, hoa 1-2 chiếc, to 10-12 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân. Nơi mọc: Thái Nguyên. |  Ảnh: Ngô Quý Tạo |
| 21. Paphiopedilum villosum (Lindl.) Pfitzer 1895 | Đồng danh: Paphiopedilum densissimum Liu & Chen 2002; Paphiopedilum macranthum Z.J. Liu & S.C. Chen 2002. Tên Việt: Kim hài (PHH), Lan hài vàng (TH). Mô tả: Thạch lan, lá 4-5 chiếc. Dò hoa cao 20-30 cm hoa 1 chiếc to 12-15 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Chu Pao, Gia Lai, Núi Bì Đúp, Lạc Dương. |  Ảnh: Nông Văn Duy |
Ngoài 21 cây nguyên giống, còn có 6 cây lai giống thiên tạo (natural hybrid) như sau: |
| 22. Paphiopedilum x affine De Wild | Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan. Lá 5-7 chiếc dài 15 cm, rộng 3 cm. Hoa ngang 12 cm. Nơi mọc: Bắc Việt Nam. Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. villosum x Paph. Appletonianum. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 23. Paphiopedilum x aspersum Aver | Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan, lá 4-6 chiếc, dài 7-12, rộng 0,8-1,2 cm. Hoa 1 chiếc ngang 5,5-6 cm. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La. Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. henryanum x Paph. barbigerum var. Lockianum. |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 24. Paphiopedilum x cribbii Aver. | Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, 5 đến 7 chiếc lá có vân xanh rõ rệt, dài từ 12-18 cm ngang 2,5-3,5. Dò hoa cao chừng 20 cm và chỉ có một bông nở vào tháng 10 đến tháng 12. Hoa không thõm, cánh hoa tròn lớn mầu tím, đài hoa chính mầu xanh có những sọc nâu sậm và túi hoa mầu nâu hồng. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. appletonianum và Paph. Villosum. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 25. Paphiopedilum x dalatense Aver. | Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 15-20 cm, rộng 2.5-3.5 cm. Dò hoa cao 15-20 cm, hoa ngang 9-12 cm, nở vào tháng 6-7. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Đơn Dương. Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. callosum x Paph. villosum var. Annmense. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 26. Paphiopedilum × herrmannii F. Fuchs & H. Reisinger 1995 | Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan lá 5-7 chiếc, hoa to 7-10 cm. Nơi mọc: Cao Bằng. Ghi chú: Lai giống giữa Paph. helenae × Paph. hirsutissimum var. Esquirolei. |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| Papilionanthe Schlechter 1915 | | Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974 | Đồng danh: Aerides pedunculata Kerr 1935; Vanda masperoae Guillamin. 1951. Tên Việt: Long Châu (PHH), Lan bướm Long Châu (TH). Mô tả: Phong lan thân, lá hình ống cao tới 2 m. Chùm hoa dài 50 cm, hoa 7-15 chiếc to 5 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 2. Papilionanthe teres (Roxb.) Schltr. 1915 | Đồng danh: Papilionanthe teres f. candida (Rchb. f.) Christenson 1994; Vanda teres (Roxb.) Lindl. 1833; Vanda teres var. candida Rchb. f 1875. Tên Việt: Lan cành giao, Vân lan (PHH), Lan bướm hồ điệp (TH). Mô tả: Phong lan thân dài trên 1 m. Thân và lá hình ống. Chùm hoa ngắn 20-30 cm. Hoa 3-6 chiếc, to 7-10 cm, thơm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Thừa Thiên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| Pecteilis Raf. 1836 | | Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 2. Pecteilis cochinchinensis (Gagnep.) Aver. 1988 | Đồng danh: Parhabenaria cochinchinensis Gagnep. 1951. Tên Việt: Bạch Phượng (PHH, TH). Mô tả: Địa lan đặc hữu của Việt Nam, cao 30 cm lá 4-6 chiếc, dài 20-30 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn hoa 2-3 chiếc. Nơi mọc: Đồng Nai, Tân Biên, Tây Ninh. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
Pecteilis henryi Schlechter 1919 xin xem Pecteilis susannae (Linnaeus) Rafinesque. |
| 3. Pecteilis susannae (L.) Raf. 1837 | Đồng danh: Habenaria susannae (L.) R.Br. 1810; Hemihabenaria susannae (L.) Finet 1902. Tên Việt: Bạch phượng (PHH), Bạch phượng tua (TH). Mô tả: Địa lan cao 50-70 cm. Lá 4-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 5-7 cm, hoa 4-7 chiếc to 4-10 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Pelatantheria Ridl. 1896 | | Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896 | Đồng danh: Cleisostoma lophochilum (Gagnep.) Garay 1972; Sarcanthus lophochilus Gagnep. 1951. Tên Việt: Môi râu lược (TH) Mô tả: Phong lan nhỏ cao 30 cm lá 2 bên ngắn, rễ phụ mọc khắp thân cây. Hoa 1-3 chiếc mọc ở nách lá, to 1,2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Tam Đảo Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đồng Nai. |  Ảnh: Alex & Karel Ptezelka |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 2. Pelatantheria eakroensis Haager 1993 | Đồng danh: Tên Việt: Môi râu trung (TH). Mô tả: Phong lan thân ngắn 10 cm. Hoa 2-3 chiếc mầu vàng. Nơi mọc: Phú Yên, Khánh Hòa. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 3. Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896 | Đồng danh: Sarcanthus insectifera Rchb. f. 1857 Tên Việt: Môi râu ruồi (TH) Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Thân cao 10-15 cm lá ngắn và dầy, hoa 1-3 chiếc to 1.5 nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Sin Hô, Lai Châu, Lạng Sơn, Sơn Tây, Ninh Bình. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 4. Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951 | Đồng danh: Cleisostoma thomatoglossum Guillaumin 1961; *Sarcanthus rivesii Guillaumin 1930; Sarcanthus tonkinensis Guillaumin 1930. Tên Việt: Môi râu Bắc (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân dài tới 1 m. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 2-7 chiếc, to 8 mm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng. |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |  Ảnh: cyber-raga.blogspot.com |
| 5. Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan, thân cao 20-30 cm, lá ngắn và dầy, Hoa 1-3 chiếc, to 1,1-1.4 cm, nở vào mùa Xuân-Thu thơm như mùi Va ni. Nơi mọc: Không rõ. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| Pennilabium J.J. Sm. 1914 | | Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914 | Đồng danh: Saccolabium angraecum Ridl. 1898; Saccolabium aurantiacum J.J. Sm. 1910. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân ngắn 5 cm, chùm hoa dài 5-7 cm, hoa nở chiếc một vào mùa Thu. Nơi mọc: Quan Sơn, Thanh Hóa. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| Peristylus Benth. & Hook. f. 1883 | Trên thế giới có 200 giống, Việt Nam có 12 giống: |
| 1. Peristylus aristatus Lindl. 1835 | Đồng danh: Tên Việt: Chu thư (PHH), Nhụy vòng (TH). Mô tả: Địa lan thân ngắn, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 20-30 cm. Nơi mọc: Lâm Đồng? |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| 2. Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973 | Đồng danh: Habenaria calcarata (Rolfe) Schltr. 1919; Habenaria lilungshania S.S. Ying 1992; Platanthera pricei Hayata 1914. Tên Việt: Chu thư cựa (PHH), Nhụy vòng râu dài (TH). Mô tả: Địa lan cao-50 cm, lá 3-5 chiếc, chùm hoa cao 15-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Lâm Đồng. |  Ảnh: 89sky.net |  Ảnh: hkwildlife.net |
Peristylus candidus J.J. Sm. 1905 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001 |
| 3. Peristylus chapaensis (Gagnep.) Seidenf 1977 | Đồng danh: Habenaria chapaensis Gagnep. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Nơi mọc: Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh và tài liệu. |  Hình vẽ: Petelot |
| 4. Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria constricta (Lindl.) Hook. f. 1890; Habenaria cylindrocalyx Gagnep. 1931; *Herminium constrictum Lindl 1832. Tên Việt: Chu thư thắt (PHH), Nhụy vòng giây (TH). Mô tả: Địa lan cao tới 80 cm, lá 5-6 chiếc. chum hoa dài 10-35 cm, hoa to 1,5 cm, mọc chi chit, hương thơm ngọt dịu, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Gia Lai, Lâm Đồng, Di Linh, Đồng Nai. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: wii.gov.in/publications |
| 5. Peristylus densus (Lindl.) Santapau & Kapadia 1960 | Đồng danh: Habenaria atramentaria Kraenzl. 1921; Habenaria buchneroides Schltr. 1919; Habenaria dankiaensis Gagnep. 1932; Habenaria evrardii Gagnep. 1931; Habenaria passerina (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951; Peristylus xanthochlorus Blatt. & McCann 1932. Tên Việt: Chu thư đầy (PHH), Nhụy vòng hẹp (TH). Mô tả: Địa lan, thân cao 40-50 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 10-40 cm, hoa to 1-2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu. Nơi mọc: Langbian, Lâm Đồng, Núi Chứa Chan, Bà rịa. |  Ảnh: magnoliathailand.com |
 | 6. Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria hayataeana Schltr. 1919; Habenaria hollandiae (J.J. Sm.) Schltr. 1911; Habenaria lauterbachii Kraenzl. ex K. Schum. & Lauterb. 1900; Peristylus sphaerocentron Tang & F.T. Wang 1951. Tên Việt: Chu thư dạng (PHH), Nhụy vòng thái (TH). Mô tả: Địa lan, cao 50-60 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa to 5-10 mm mọc dầy, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ, hương thơm dịu. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: orchidsonline.com.au |
| 7. Peristylus holttumii Seidenf. 1977 | Đồng danh: Habenaria sumatrana var. major Holttum 1947 Tên Việt: Nhuy vòng Đà Lạt (TH). Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 3 chiếc, chùm hoa cao 15-30 cm, hoa 5-10 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: pflanzen-im-web.de |
| 8. Peristylus lacertiferus (Lindl.) J. J. Sm 1927 | Đồng danh: Coeloglossum lacertiferum Lindl. 1835; Habenaria lacertifera (Lindl.) Benth. 1861 Tên Việt: Chu thư môi xẻ (PHH) Mô tả: Địa lan cao 20-35 cm, 2-3 lá dài 5-8 cm. Chùm hoa cao 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Kiên Giang Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |
Peristylus langbianensis (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001 |
| 9. Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001 | Đồng danh: Habenaria candida (J.J. Sm.) Masam. 1942; Habenaria geoffrayi Gagnep. 1931; Habenaria langbianensis Gagnep. 1931. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 15-45 cm, hoa 8-15 chiếc, to 6-7 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Không rõ. |  Ảnh: Orchid species |
| 10. Peristylus parishii Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Habenaria parishii (Rchb. f.) Hook. f. 1890. Tên Việt: Chu thư Parish (PHH), Nhuỵ vòng trung (TH). Mô tả: Địa lan cao 30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa 20-30 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng. |  Ảnh: orchidsonline.com.au |  Ảnh: orchidsonline.com.au |
| 11. Peristylus prainii (Hook. f.) Kraenzl. 1898 | Đồng danh: Habenaria prainii Hook. f. 1890. Tên Việt: Chu thư Prain (PHH), Nhụy vòng tĩnh túc (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-60 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 5-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 4 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn. |  Ảnh: Tripetch P. |
| 12. Peristylus tentaculatus (Lindl.) J.J. Sm. 1905 | Đồng danh: Habenaria garrettii Rolfe ex Downie 1925; Habenaria tentaculata (Lindl.) Rchb. f. 1878; Habenaria tipulifera C.S. P. Parish & Rchb. f. 1874; Peristylus brandisii (Hook. f.) Kraenzl. 1898; Peristylus garrettii (Rolfe ex Downie) J.J. Wood & Ormerod 2003; Peristylus tipuliferus (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Mukerjee 1953. Tên Việt: Chu thư vòi (PHH), Nhuy vòng xanh (TH). Mô tả: Địa lan cao 2-30 cm, lá 3 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa trên 20 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Lạt. |  Ảnh: hkplants.com |
| Phaius Lour. 1790 | | Trên thế giới có 30 giống, Việt Nam có 10 giống: |
 | 2. Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856 | Đồng danh: Phaius indigoferus Blume 1842; Phaius linearifolius Ames 1912; Phaius maculatus Lindley 1828; Phaius minor Blume 1856; Phaius platychilus Rchb. f. 1857; Phaius woodfordii (Hook.) Merr. 1948 Tên Việt: Hạc đính vàng (PHH) (TH) Mô tả: Địa lan cao 50-60 cm, lá 5-8 chiếc. Dò hoa mọc từ dưới gốc cao 60-90 cm, hoa 15-20 chiếc, to 7,5 cm, lâu tàn, có hương thơm, nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Sin Hồ, Lai Châu, Sa Thầy, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 3. Phaius indigoferus Hassk. 1842 | Đồng danh: Tên Việt: Hạc đính chàm (PHH, TH). Mô tả: Địa lan cao 60-80 cm, lá 3-4 chiếc. Dò hoa cao tới 1,50 m, hoa 15-20 chiếc, to 7,5 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tam Đảo, Kon Tum, Di Linh, Đồng Nai. |  Ảnh: orchidspecies.com |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 4. Phaius indochinensis Seidenf. & Ormerod 1995 | Đồng danh: Tên Việt: Hạc đính đỏ. Mô tả: Chi tiết chưa rõ. Nơi mọc: Đà Lạt, Đầm Ron, Lâm Đồng. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
Phaius longicruris Z.H.Tsi 1981 xin xem Phaius takeoi (Hayata) H.J.Su 1989. |
| 6. Phaius mishmensis Rchb. f. 1857 | Đồng danh: Calanthe ramosa Gagnep. 1951; Phaius crinita (Gagnep.) Seidenf. 1973; Phaius cupreus Rchb. f. 1855; Phaius gracilis Hayata 1911; Phaius mishmensis var. tonkinensis Aver. 1997. Tên Việt: Hạc đính hồng. Mô tả: Địa lan cao 60 cm-1,40 m, lá 6-8 chiếc. Dò hoa cao 40-70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 5 cm, không mở rộng và úp mặt xuống, nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Tam Đảo, Ninh Bình, Lâm Đồng. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 7. Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989 | Đồng danh: Calanthe takeoi Hayata 1920; Phaius longicruris Z.H.Tsi 1981 Tên Việt: Hac đính Mô tả: Địa lan, thân cao 1 m. Lá 5-8 chiếc dài 22-40 cm, rộng 5-8 cm. Dò hoa mọc từ gốc, cao 30-55 cm. Hoa 4-10 chiếc, to 4-5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Ngày 14 tháng 12 1998, N.T. Hiệp, P.K. Lộc, L. Averyanov tìm thấy tại Trà Lĩnh, Cao Bằng. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: taiwanauj.nat.gov.tw |
| 9. Phaius wallichii Lindl. 1831 | Đồng Danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan cao 1 th. Lá 4 chiếc, dài 50-70 cm, rộng 15-24 cm. Dò hoa mọc từ đốt cuối trên thân cây cao trên 1,50 m, hoa 10-15 chiếc, không úp mặt xuống, to 14 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Bắc Cạn. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| Phalaenopsis Blume 1825 | Trên thế giới có 40-50 giống, Việt Nam có 12 giống: Trong này có một số cây đã được chuyển qua từ loài Doritis và Kingidium. |
| 2. Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996 | Đồng danh: Kingidium chibae [Yukawa] Gruss & Rolke 1997. Tên Việt: Hồ điệp. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mầu hơi tím, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 12-13 chiếc, to 1,2 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 3. Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860 | Đồng danh: Phalaenopsis lamelligera Sweet 1969; *Polychilos cornu-cervi Breda 1827; Polychilos hieroglyphica (Rchb. f.) Shim 1982; Polychilos lamillegera [Sweet] Shim 1982. Tên Việt: Sừng nai (PHH). Mô tả: Phong lan nhỏ thaân ngắn 1-2 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, có nhiều nhánh. Hoa 5-7 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân cho tới mùa Thu. Nơi mọc: Bình Trị Thiên, Lâm Đồng. | ![Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P10_3_1.jpg) Ảnh: Phalaenopsis.net | ![Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P10_3_2.jpg) Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 4. Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854 | Đồng danh: Kingidium deliciosum (Rchb. f.) H.R. Sweet 1970; Doritis philippinensis Ames 1908; Doritis steffensii Schlechter 1911. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 3-6 chiếc, chum hoa dài 20 cm, hoa to 1.5-2 cm, nở vào bất cứ mùa nào. Nơi mọc: ThừaThiên Huế, Sa thầy, Kontum. |  Ảnh: Rogier van Vugt |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 5. Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970 | Đồng danh: Phalaenopsis petelotii, Polychilos gibbosa (H.R. Sweet) Shim 1982. Tên Việt: Bướm bầu (PHH), Hồ điệp trung (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 8-10 chiếc, to 1,25 cm, nở vào đầu mùa Xuân. Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Lourens |
| 6. Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ thân dài 1-1,5 cm. Lá 1-2 chiếc, dài 5-7 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 6-8 cm, hoa 3-6 chiếc, to 2,9 cm, có hương thơm, nở vào cuối Xuân đầu Hạ. Nơi mọc: Mới tim thấy tại Sơn La, Lai Châu, Sa Thầy, Kon Tum. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 7. Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980 | Đồng danh: Phalaenopsis decumbens [Griff] Holtman var lobbii ?; Phalaenopsis listeri Berkley 1887; Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) Aver. 1988; Phalaenopsis lobbii f. flavilabia Christenson 2001; Polychilos lobbii (Rchb. f.) Shim 1982. Tên Việt: Hồ điệp Cúc Phương (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc dài 4-6 cm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 4-5 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân nhưng cũng có thể nở nhiều lần trong một năm. Nơi mọc: Tuyên Quang, Ninh Bình, Tây Nguyên. |  Ảnh: Karel Petrzelka |  Ảnh: Karel Petrzelka |
| 8. Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871 | Đồng danh: Phalaenopsis boxalli Rchb. f 1883 ; Polychilos mannii (Rchb. f.) Shim 1982. Tên Việt: Bướm man (PHH), Hồ điệp ấn (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 30-45 cm, hoa 40-50 chiếc có khi tới 70 chiếc, to 4 cm, lâu tàn, nở dần dần vào mùa Xuân. Nơi mọc: Chợ Đồn, Ba Bể, Bắc Cạn, Quan Bạ, Hà Giang, Sa thay, Kontum, Cồn Cương, Nghệ An, Đà lạt, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 9. Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865 | Đồng danh: Grafia parishii [Rchb. f] Hawkes 1966; Polychilos parishii (Rchb. f.) Shim 1982. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 5-14 cm, hoa 5-7 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bắc Cạn, Hà Giang, Lâm Đồng |  Ảnh: orchids.wikia.com |  Ảnh: peters-orchids.20m.com |
Phalaenopsis petelotii xin xem Phalaenopsis gibbosa. |
| 10. Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887 | Đồng danh: Doritis regnieriana (Rchb. f.) Holttum. Tên Việt: Tiểu hồ điệp Phú Quốc. Mô tả: Phong lan trước kia thuộc loài Doritis, nay thử nghiệm DNA thấy thuộc vào loài Phalaenopsis. Nơi mọc: Phú Quốc ? |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 11. Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860 | Đồng danh: Phalaenospsis corningiana var flava Hort. ex Fowlie 1982; Phalaenopsis paucivittata [Rchb. f] Fowlie 1985; Polychilos sumatrana [Korth & Rchb. f] Shim 1982. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm, hoa 5-7 chiếc to 6-8 cm, nở vào mùa Xuân cho đến mùa Thu. Nơi mọc: Tìm thấy tại K’ Bang, Gia Lai, Kontum năm 1985. |  Ảnh: orchid.url.tw |  Ảnh: Wonleng.com |
 | 12. Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909 | Đồng danh: Kingidium wilsonii (Rolfe) O.Gruss & Roellke 1996; Phalaenopsis minior Liu 1988; Phalaenopsis wilsonii f. azurea Z.J. Liu & Z.Z. Ru 2006; Polychilos wilsonii (Rolfe) Shim 1982. Tên Việt: Hồ điệp Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 1 cm, lá 4-5 chiếc rụng vao mùa thu, dài 6-8 cm, rộng 2-6 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 4-9 cm, không có nhánh. Hoa 10-15 chiếc to 4 cm, thơm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Đinh văn Tuyến phát hiện tại Tam Đường, Lai Châu ngày 26-3-2006. Ghi chú: Rất dễ nhầm lẫn với Phalaenopsis honghenensis, nhưng cây Phal. wilsonii có nhiều hoa hơn, nhưng không có hương thơm và chịu được lạnh hơn cây Phal. honghanensis. |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |  Ảnh: Đinh văn Tuyến |
| Pholidota Lindley ex Hooker 1825 | | Trên thế giới có chừng 29 giống, Việt Nam có 14 giống: |
| 1. Pholidota articulata Lindl. 1828 | Đồng danh: Coelogyne articulata (Lindl.) Rchb. f. 1864; Coelogyne griffithii Hook. f. 1890; Coelogyne khasyana Rchb. f. 1861; Pholidota articulata var minahassae J.J. Sm. 1919; Pholidota articulata var. obovata (Hook. f.) T. Tang & F.T. Wang 1951. Tên Việt: Tục đoạn khế (PHH), Tục đoạn đốt (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 20-30 cm, các đốt mới dài 2-3 cm mọc ra liên tiếp ơ cá thân cũ. Lá 2 chiếc dài 8-10 cm rộng 1,5- 2 cm. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Lai Châu, Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Nam Cát tiên, Đồng Nai. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |
Pholidota bracteata (D. Don) Seidenf. 1986 xin xem Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1847. |
| 2. Pholidota chinensis Lindl. 1847 | Đồng danh: Pholidota annamensis Gagnep 1931; Pholidota corniculata Pfitzer & Kraenzl. 1907; Pholidota laucheana Kraenzl. 1892; Pholidota pholas Rchb. f. 1864; Pholidota pyrranthela Gagnep. 1950. Tên Việt: Tục đoạn Trung Quốc (PHH), Tục đoạn lá bắc (TH). Mô tả: Phong lan, lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2 cm, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |
| 3. Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889 | Đồng danh: Coelogyne convallariae E.C. Parish & Rchb. f. 1872; Pholidota convallariae var. breviscapa Deori & J. Joseph 1978 publ. 1979; Pholidota fragrans Ridl. 1917. Tên Việt: Tục đoạn ấn (TH). Mô tả: Phong lan, củ cao 2,5-5 cm, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15-20 cm, hoa trên 10 chiếc to 1,25, thơm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Trung Phần, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 4. Pholidota guibertiae Finet 1910 | Đồng danh: Tên Việt: Tục đoạn Guibert (PHH), Tục đoạn quế (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 7-9 chiếc, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Hương Thủy, Thừa Thiên, Huế. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 5. Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825 | Đồng danh: Pholidota grandis Kraenzl. 1929; Pholidota henryi Kraenzl. 1915; Pholidota imbricata var. henryi (Kraenzl.) T. Tang & F.T. Wang 1951; Pholidota imbricata var. longifolia Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. montana Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. platyphylla 1911; Pholidota pallida Holt. 1964. Tên Việt: Tục đoạn kết lợp (PHH), Tục Đoan đuôi phượng (TH). Mô tả: Phong lan, củ nhăn nheo, 1 lá. Chùm hoa dài tới 40-50 cm, hoa 40-50 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 6. Pholidota leveilleana Schltr. 1913 | Đồng danh: Pholidota subcalceata Gagnep. 1950. Tên Việt: Tục đoạn Leveillé (PHH), Tục đoạn bẹ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trứng hơi dài, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 18-25 cm, hoa 12-18 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Thừa Thiên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
| 7. Pholidota missionariorum Gagnep. 1931 | Đồng danh: Pholidota rupestris Hand.-Mazz. 1936. Tên Việt: Tục đoạn. Mô tả: Phong lan nhỏ thân bò dài, củ mọc xa nhau 5-10 cm, cao 1-3 cm lá 2 chiếc ở đỉnh. Chùm hoa dài 3-8 cm mọc cùng với lá non ở gần gốc củ già, hoa 3-9 chiếc, to 3-9 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Mèo vạc, Hà Giang và Mộc Châu, Sơn La. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 8. Pholidota pachyglossa Aver. (1999) | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Nơi mọc: Ghi chú: Ngoại trừ Leonid Averyanov và Anna L. Averyanova có ghi trong cuốn Updated Checklist of Orchids of Viêtnam, không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào. |
| 9. Pholidota pallida Lindl. 1835 | Đồng danh: Pholidota pallida var. sessilis (Hook. f.) P.K. Sarkar 1984; Pholidota schlechteri Gagnep. 1931; Pholidota yunpeensis Hu 1925. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-2 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-25 chiếc, to 3-6 mm, thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. Tìm thấy tại Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La năm 2001. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 10. Pholidota recurva Lindl. 1830 | Đồng danh: Coelogyne recurva (Lindl.) Rchb. f. 1862. Tên Việt: Tục đoan cong (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ. lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, hoa 25-35 chiếc, to 4 mm, nở vào cuối hạ đầu Thu. Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La, Sa Thầy, Kon Plong, Kontum. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 11. Pholidota roseans Schlechter 1913 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 5-7 cm. Lá 1 chiếc dài 10-12 cm, rộng 0,6-1,8 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc to 6-10 mm, mầu hồng xám, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quản Ba, Vị Xuyên, Hà Giang, Chợ Đồn, Bắc Cạn. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 12. Pholidota rubra Lindl. 1830 | Đồng danh: Coelogyne rubra (Lindl.) Rchb. f. 1862; Coelogyne undulata (Wall. ex Lindl.) Rchb. f 1862; Pholidota undulata Wall. ex Lindl. 1830. Tên Việt: Tục Đoạn đỏ (PHH, TH). Mô tả: Phong lan lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 13-15 cm hoa 30-40 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu-Đông. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Mộc Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |  Ảnh: Trần Ngọc Mạnh |
| 13. Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857 | Đồng danh: Coelogyne ventricosa (Blume) Rchb. f. 1862; Pholidota grandis Ridl. 1908; Pholidota sesquitorta Kraenzl. 1893; Pholidota sororia Schltr. 1911. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 50 cm hoa mọc dầy, to 1,1 cm. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 14. Pholidota yunnanensis Rolfe 1903 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 12 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Sơn La, Hoa Bình, Thanh Hóa. |  Ảnh: Flickr.com |
| Phreatia Lindl. 1830 | | Trên thế giới có 150 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830 | Đồng danh: Dendrolirium densiflorum Blume 1825; Eria myosurus Rchb. f. 1857; Eria stachyurus Rchb. f. 1868; Phreatia myosurus (Rchb. f.) Lindl. 1859; Phreatia stenostigma Schltr. 1911. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân hay củ, lá 12 chiếc hình cánh quạt. Chùm hoa dài 40 cm, hoa nhiều, to 1,5 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Phan Kế Lộc |
| 2. Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895 | Đồng danh: Octarrhena formosana (Rolfe ex Hemsl.) S.S. Ying 1990; Octarrhena kotoinsularis (Fukuy.) S.S. Ying 1990; Phreatia evrardii Gagnep. 1931; Phreatia kotoinsularis Fukuy. 1936. Tên Việt: Thùy lan (PHH), Thủy điểm núi. Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn, lá 4-6 chiếc bọc chung quanh, dài 7-13 cm rộng 0,8-1 cm. Chùm hoa dài 6-7 cm. Hoa 15-20 chiếc, to 2 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchid species |
| 3. Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830 | Đồng danh: Eria laxiflora (Blume) Miq. 1859; Phreatia coriacea (Blume) Lindl. 1830; Pinalia laxiflora (Blume) Kuntze 1891. Tên Việt: Thủy điểm lông môi (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 6 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều nở vào cuối mùa Đông. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 4. Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995 | Đồng danh: Eria minutiflora (Lindl.) Rchb. f 1868; Eria secunda (Blume) Rchb. f. 1857; Phreatia microtidis Lindl. 1859; Phreatia minutiflora Lindl. 1859; Phreatia secunda (Blume) Lindl. 1830. Tên Việt: Thủy điểm lệch (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng 5-9 chiếc xếp theo hình cánh quạt, chùm hoa ngắn 5-7 cm. Hoa 5-15 chiếc, nhỏ 2 mm, nở vào Thu. Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Bình. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| Platanthera L.C. Rich. 1817 | | Trên thế giới có 100 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835 | Đồng danh: Habenaria angustata Kuntze 1891; Habenaria elmeri Ames 1912; Habenaria halconensis Ames 1907; Platanthera hachijoensis Honda 1935; Platanthera halconensis (Ames) Schltr. 1911; Platanthera mandarinorum f. hachijoensis (Honda) M. Hiroe 1971. Tên Việt: Bình hùng hẹp (PHH) Đại phấn (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 30-60 cm, hoa 5-10 chiếc, to 1,25 cm, úp mặt xuống đất, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Krong Bong, Đắc Lắc, Kon Plong, Kontum, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: Orchid species |
| Pleione D. Don 1825 | | Trên thế giới có 16 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 2. Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904 | Đồng danh: Coelogyne grandiflora Rolfe 1903; Pleione pinkepankii Braem & H.Mohr 1989. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thạch lan, củ mầu xanh dài 3-4,5 cm, ngang 1,2-1,5 cm. Lá 1 chiếc, cuống hoa cao 7-10 cm, hoa 1 chiếc mầu hồng tím hay trắng to 10 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |
| 3. Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851 | Đồng danh: Coelogyne arthuriana Rchb. f. 1881; Coelogyne diphylla (Lindl. & Paxton) Lindl. 1854; Coelogyne maculata Lindl. 1830; Coelogyne maculata var. virginea Rchb. f. 1887; Gomphostylis candida Wall. ex Lindl. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan hay thạch lan, củ to 1-3 cm. Lá 2 chiếc. Hoa 1 chiếc, to 4-5 cm, thơm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai. |  Ảnh: Flickr’s.com |
| 4. Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825 | Đồng danh: Pleione birmanica (Rchb. f.) B.S. Williams 1894; Pleione concolor hort. ex B.S. Williams 1894; Pleione praecox var. alba E.W. Cooper 1951; Pleione praecox var. candida Pfitzer 1907; Pleione praecox var. reichenbachiana (T. Moore & Veitch) Torelli & Riccab. 2000 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 2 chiếc. Hoa một chiếc to 7-10 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Thừa Thiên, Tây Nguyên. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
 | 5. Pleione vietnamensis 1999 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Lan Pleione vietnamensis mọc ở khoảng 5-10 m trên một thân cổ thụ đầy rêu cùng chỗ với cây Acanthephippium, Calanthe, Goodyera và Bulbophyllum. Pleione vietnamensis cây lá hơi giống Pleione praecox, hay Pleione hookeriana nhưng hoa không nở bung ra mà hơi cúp lại và mầu hoa cũng nhạt hơn. Nơi mọc: Theo lá thư ngày 16-9-2010, giáo sư Leonid Averyanov xác nhận cây lan này tìm thấy ở núi Ngọc Linh giáp giới Kontum và Quảng Nam trên cao độ khoảng 2500 m (Có lẽ cũng vì vậy mà có người gọi là Pleione ngoclinhensis chăng?). |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Plocoglottis Blume 1825 | | Trên thế giới có chừng 40 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979 | Đồng danh: Bulbophyllum bokorense Gagnep. 1950; Plocoglottis mirabilis Seidenf. 1970 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan cao 1.5 m, chùm hoa cao 40-50 cm, hoa 10-15 chiếc to 3 cm, rụng lá khi hoa nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Leonid Averyanov và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy tại Krong Bong, Đắc Lắc năm 2000 và Khánh Lê, Khánh Hòa năm 1995, Lâm Đồng, Đồng Nai. Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 2. Plocoglottis javanica Blume 1825 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan lá 1 chiếc, chùm hoa cao 60 cm, hoa 6-10 chiếc, to 3 cm, nở lần lượt vào mùa Hạ. Nơi mọc: Leonid Averyanov và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy tại Khánh Hòa năm 1995, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Podochilus Blume 1825 | | Trên thế giới có khoảng 60 giống, Việt nam có 6 giống: |
| 1. Podochilus cultratus Lindl. 1833 | Đồng danh: Tên Việt: Túc thiệt (PHH), Lan lá kim (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ thân rủ, dài 10-15 cm, chùm hoa ngắn, 2-4 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bình Trị Thiên. |  Ảnh: mvorchideje.cz |  Ảnh: alba-orchids.jp |
| 2. Podochilus banaensis Ormerod | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Thach lan cao 13 cm, lá dài 9-13 cm, rộng 2 cm Chùm hoa ở ngọn, ngắn, hoa 4-5 chiếc mầu trắng, to 4 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Núi Bà Nà, Hà Cối, Quảng Ninh, Omerod tìm thấy tại Quảng Nam, Đà Nẵng tháng 7 năm 1986, theo ông bề ngoài rất giống Podo. khasianus nhưng cấu trúc bên trong khác hẳn. |  Hình vẽ: Botanyvn.com |
| 3. Podochilus khasianus Hook. f. 1890 | Đồng danh: Podochilus chinensis Schlechter; Podochilus intermedius Aver. 1988. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan cao 5-12 cm. lá dài 6-7 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa ngắn 2-4 chiếc to 5-10 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Di Linh, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| 4. Podochilus microphyllus Lindl. 1833 | Đồng danh: Podochilus confusus J.J. Sm. 1927. Tên Việt: Túc thiệt lá nhỏ (PHH), Lá kim thẳng (TH). Mô tả: Phong la thân buông rủ, lá xếp 2 bên. Chùm hoa ở ngọn dài 2-3 cm, hoa 2-6 chiếc to 4 mm nở vào mùa Đông-Xuân. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Kon Plong, Kontum. |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |  Ảnh: J.J. Vermeulen |
| 5. Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng, chùm hoa mọc ở ngọn, hoa to 3 mm, 3 chiếc nở liên tiếp vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Văn Bản, Lào Cai. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| 6. Podochilus tenuis (Blume) Lindl. 1833 | Đồng danh: Apista tenuis Bl. 1825; Podochilus acicularis Hkr. f 1890. Tên Việt: Túc thiệt mảnh (PHH), Lá kim mảnh (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ cao 20-25 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 3-4 chiếc to 1,7 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: orchid.unibas.ch |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| Polystachya Hooker 1824 | | Trên thế giới có 130 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974 | Đồng danh: Polystachya purpurea var. lutescens Gagnep. 1934; Polystachya reichenbachiana Kraenzl. 1926; Polystachya siamensis Ridl. 1896. Tên Việt: Đa Phương(PHH), Đa bông (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài 10 cm, rộng 2 cm, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa 15-25 chiếc to 5 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Bảo Lộc, Kiên Giang, Phú Quốc. | ![Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P17_1_1.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi | ![Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974](/Tai_Lieu/HoaLanVN_P17_1_2_.jpg) Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| Pomatocalpa Breda Kuhl & Hasselt 1829 | | Trên thế giới có 40 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988 | Đồng danh: Tên Việt: Thủy li (TH). Mô tả: Phong lan thân lớn, rễ phụ rất dài, lá mềm và dài 10-12 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Nam Đồng, Thừa Thiên, Hương Hóa, Quảng Trị, Lâm Đồng. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |
Pomatocalpa falciforme (Tixier) Garay (1972) xin xem Pomatocalpa tonkinense (Gagnep.) Seidenf., 1975. |
| 2. Pomatocalpa grandis Seidenf. (1992) | Đồng danh: Tên Việt: Thủy li lớn (TH). Mô tả: Phong lan lớn nhất trong loài này, lá dài 16-18 cm, rộng 3 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đặc hữu tại Đà Lạt. |  Hình vẽ: Nguyễn tiến Hiệp? |
| 3. Pomatocalpa spicata Breda 1827 | Đồng danh: Pomatocalpa expansum (Rchb. f.) J.J. Sm. 1912; Pomatocalpa mannii (Rchb. f.) J.J. Sm. 1912; Pomatocalpa vitellinum (Rchb. f.) Ames in E.D. Merrill 1925. Tên Việt: Thủy li vàng (TH). Mô tả: Phong lan thân lớn lá mềm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 10-15 chiếc to 1,5 cm, nở dần dần vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Hòa Binh, Ninh Bình, Tây Nguyên, Đồng Nai, Nam Cát Tiên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 4. Pomatocalpa tonkinensis (Gagnep.) Seidenf | Đồng danh: Pomatocalpa falciformis, Pomatocalpa laotica. Tên Việt: Thủy li bắc (TH). Mô tả: Phong lan cao 15-20 cm, lá dài 25-30 cm, rộng 2-4 cm. Chùm hoa dài 12-15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Lâm Đồng. | 
|
| Porpax Lindley 1845 | | Trên thế giới có khoảng 11 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 2. Porpax lanii Seidenf. 1981 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hơi dẹt, mọc sát nhau lá 2 chiếc. Hoa 2 chiếc, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La. |  Ảnh: phuphamanorchids.com |  Ảnh: Orchid species |
| 3. Porpax reticulata Lindl. 1845 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ củ dẹt hoa 1 chiếc nở vào cuối mùa Đông Nơi mọc: Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy tại Sa Thầy, Kontum vào đầu năm 2000. |  Ảnh: flowersofindia.in |  Ảnh: indianaturewatch.net |
| Pristiglottis Cretz. & J.J. Sm. 1934 | | Trên thế giới có 21 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Pristiglottis saprophytica Aver 2003 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Lan cộng sinh, không lá và diệp lục, mầu nâu tía. Thân đứng, cao 22 cm. Chùm hoa dài 10 cm. Hoa khoảng 16 chiếc, to 5-6 mm mầu trắng, khi nở lộn ngược, vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng. |  Hình vẽ: Leonid Averyanov |
| Pteroceras Hasselt ex Hassk. 1842 | | Trên thế giới có 19 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960 | Đồng danh: Pteroceras sumatranum (Schltr.) Seidenf. 1988; Sarcochilus compressus (Blume) Rchb. f. 1863; Sarcochilus sumatranus Schltr. 1911; Thrixspermum compressum (Blume) Rchb. f. 1868. Tên Việt: Dực giác (PHH), Môi sừng (TH). Mô tả: Phong lan, lá 6-8 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 5-10 chiếc to 1,6 cm, nở 2-3 chiếc một lúc vào mùa Thu. Nơi mọc: Alex và Karel Petrzelka tìm thấy tại Trị An, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
 | 2. Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963 | Đồng danh: Biermannia annamensis Guillaumin 1955; Cleisostoma sigaldiense Guillaumin 1953; Proteroceras holttumii J. Joseph & Vajr. 1974; Proterteroceras holttumii J. Joseph & Vajr. 1974; Sarcochilus benguetensis Ames & Quisumb. 1932. Tên Việt: Môi sừng beo (TH). Mô tả: Phong lan, lá 6 chiếc. Chùm hoa dài 3-4 cm, hoa 10-15 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng, Kon Plong, Kontum. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 3. Pteroceras semiteretifolium H.A. Pedersen 1992 | Đồng danh: Pteroceras uniflorum Tixier 1967; Sarcochilus uniflorus Gagnep. 1933. Tên Việt: Dực giác bán trụ (PHH), Môi sừng một hoa (TH). Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, hoa đơn độc, to 1,85 cm nở bất cứ mùa nào. Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Lê Trọng Châu |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| 4. Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960 | Đồng danh: Pteroceras suaveolens (Roxb.) Holttum 1960; Sarcochilus palawanensis Ames 1915; Sarcochilus suaveolens (Roxb.) Hook. f. 1890; Sarcochilus teres (Blume) Rchb. f. 1863; Sarcochilus teres var. exinflatus J.J.Sm. 1932. Tên Việt: Dực giác tròn (PHH), Môi sừng trụ (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-17 chiếc, Chùm hoa 4-5 chiếc dài 7-8 cm, hoa 4-5 chiếc, to 1 cm, thơm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Quốc. |  Ảnh: Khương Hữu Thắng |  Ảnh: Khương Hữu Thắng |
| 5. Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-5 chiềc dài 12-18 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa 3-4 chiếc, dài 6-10 cm, hoa 4-6, to 2 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Hồ Ba Bể, Bắc Cạn, Da Krong, Quảng Trị. |  Ảnh: Chu Xuân Cảnh |  Ảnh: Nguyễn Nga |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=320
In ngày: 24/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |