Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần P]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Pachystoma pubescens Blume 1825

Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975
Panisea apiculata Lindl. 1854
Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907
Panisea tricallosa Rolfe 1901
Panisea uniflora Lindl. 1854
Panisea vinhii Aver. & Averyanova 2006
Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980

Paphiopedilum appletonianum (Gower) Rolfe 1896
Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982
Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940
Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895
Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895
Paphiopedilum canhii Aver. 2010
Paphiopedilum concolor (Bateman) Pfitzer 1888
Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924
Paphiopedilum dianthum Tang & Wang 1940
Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986
Paphiopedilum gratrixianum (Mast.) Guillaumin 1924
Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999
Paphiopedilum helenae Aver. 1996
Paphiopedilum henryanum Braem 1987
Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl. ex Hook. f.) Pfitzer
Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984
Paphiopedilum micranthum Tang & Wang 1951
Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894
Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998
Paphiopedilum vietnamense O. Gruss & Perner 1999
Paphiopedilum villosum (Lindl.) Pfitzer 1895
Paphiopedilum x affine De Wild
Paphiopedilum x aspersum Aver.
Paphiopedilum x cribbii Aver.
Paphiopedilum x dalatense Aver.
Paphiopedilum × herrmannii F. Fuchs & H. Reisinger 1995

Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974
Papilionanthe teres (Roxb.) Schltr. 1915

Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)
Pecteilis cochinchinensis (Gagnep.) Aver. 1988
Pecteilis susannae (L.) Raf. 1837

Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896
Pelatantheria eakroensis Haager 1993
Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896
Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951
Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009

Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914

Peristylus aristatus Lindl. 1835
Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973
Peristylus chapaensis (Gagnep.) Seidenf 1977
Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835
Peristylus densus (Lindl.) Santapau & Kapadia 1960
Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835
Peristylus holttumii Seidenf. 1977
Peristylus lacertiferus (Lindl.) J. J. Sm 1927
Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001
Peristylus parishii Rchb. f. 1874
Peristylus prainii (Hook. f.) Kraenzl. 1898
Peristylus tentaculatus (Lindl.) J.J. Sm. 1905

Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856
Phaius indigoferus Hassk. 1842
Phaius indochinensis Seidenf. & Ormerod 1995
Phaius longicornu Guillaumin 1957
Phaius mishmensis Rchb. f. 1857
Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989
Phaius tankervilliae [Banks] Blume 1852
Phaius wallichii Lindl. 1831
Phaius wenshanensis F.Y. Liu, 1991

Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986
Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996
Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860
Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854
Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970
Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991
Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980
Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871
Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865
Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887
Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860
Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909

Pholidota articulata Lindl. 1828
Pholidota chinensis Lindl. 1847
Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889
Pholidota guibertiae Finet 1910
Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
Pholidota leveilleana Schltr. 1913
Pholidota missionariorum Gagnep. 1931
Pholidota pachyglossa Aver. (1999)
Pholidota pallida Lindl. 1835
Pholidota recurva Lindl. 1830
Pholidota roseans Schlechter 1913
Pholidota rubra Lindl. 1830
Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857
Pholidota yunnanensis Rolfe 1903

Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830
Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895
Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830
Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995

Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835
Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007

Pleione × barbarae Braem 1999
Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851
Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825
Pleione vietnamensis 1999

Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979
Plocoglottis javanica Blume 1825

Podochilus cultratus Lindl. 1833
Podochilus banaensis Ormerod
Podochilus khasianus Hook. f. 1890
Podochilus microphyllus Lindl. 1833
Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003
Podochilus tenuis (Blume) Lindl. 1833

Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974

Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988
Pomatocalpa grandis Seidenf. (1992)
Pomatocalpa spicata Breda 1827
Pomatocalpa tonkinensis (Gagnep.) Seidenf

Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908
Porpax lanii Seidenf. 1981
Porpax reticulata Lindl. 1845

Pristiglottis saprophytica Aver 2003

Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960
Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963
Pteroceras semiteretifolium H.A.Pedersen 1992
Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960
Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988

Pachystoma Bl. 1825
Trên thế giới có 2 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Pachystoma pubescens Blume 1825
Đồng danh: Pachystoma gracile Schltr. 1906; Pachystoma hirsuta (J. Joseph & Vajr.) C.S. Kumar & Manilal 1987; Pachystoma ludaoense S.C. Chen & Y.B. Luo 2002.
Tên Việt: Lan phấn phai (TH).
Mô tả: Địa lan lá 1-2 chiếc dài 30-50 cm, rộng 1 cm. Chùm hoa cao 4-9 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,1 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì, Ninh Bình, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Pachystoma pubescens Blume 1825
Ảnh: Orchid species
Pachystoma pubescens Blume 1825
Ảnh: hkwildlife.net
Về đầu Danh Sách

Panisea (Lindl.) Lindl. 1854
Trên thế giới có 9 giống, Việt Nam có 7 giống:

1. Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975
Đồng danh: Zetagyne albiflora Ridl. 1921.
Tên Việt: Lan khúc thần trắng (TH).
Mô tả: Phong lan củ nhỏ mọc sát với nhau, lá 2 chiếc. Hoa 1-8 chiếc to 1 cm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Núi Chúa, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975
Ảnh: Nguyễn Quang Thuyết
Panisea albiflora (Ridl.) Seidenf. 1975
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
2. Panisea apiculata Lindl. 1854
Đồng danh: Chelonistele apiculata (Lindl.) Pfitzer 1907; Coelogyne apiculata (Lindl.) Rchb. f. 1862.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, nhỏ, củ có 2 lá. Hoa 1-2 chiếc to 1,25 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình, Lâm Đồng.
Panisea apiculata Lindl. 1854
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
3. Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907
Đồng danh: Coelogyne parviflora Lindl. 1833; *Dendrobium demissum D. Don 1825; Panisea parviflora (Lindl.) Lindl. 1854; Panisea reflexa Lindl. 1854.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ củ mọc sát nhau. Lá 1-2 chiếc dài 8 cm, rộng 1,5 cm. Chùm hoa 5-8 chiếc, to 1.2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Không rõ.
Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907
Ảnh: Orchid species
Panisea demissa (D. Don) Pfitzer 1907
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
4. Panisea tricallosa Rolfe 1901
Đồng danh: Panisea bia (Kerr) Tang & F.T. Wang 1951; Panisea pantlingii (Pfitzer) Schltr. 1914; Panisea tricallosa var. garrettii I.D. Lund 1987; Panisea unifolia S.C. Chen 1980.
Tên Việt: Khúc thần ba chai (TH).
Mô tả: Phong lan củ nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa ngắn, hoa 1-2 chiếc, to 2,5 cm, nở từ mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Sơn La, Hoà Bình, Kontum.
Panisea tricallosa Rolfe 1901
Ảnh: Lê Trọng Châu
Panisea tricallosa Rolfe 1901
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
5. Panisea uniflora Lindl. 1854
Đồng danh: Chelonistele biflora (C.S.P. Parish ex Rchb. f.) Pfitzer 1907; Coelogyne biflora Parish ex Rchb. f. 1865; Pleione uniflora (Lindl.) Kuntze 1891.
Tên Việt: Khúc thần một hoa (TH).
Mô tả: Phong lan củ nhỏ, lá 2 chiếc. Hoa 1 chiếc nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Panisea uniflora Lindl. 1854
Ảnh: Bloggang.com
Panisea uniflora Lindl. 1854
Ảnh: VN creature.com
Về đầu Danh Sách
6. Panisea vinhii Aver. & Averyanova 2006
Ghi chú: Chưa tìm thấy tài liệu nói về cây lan này.
Qua các bố cáo của Leonid Averyanov cho biết cây này do Regalado, Nguyen T. Hương, Phan K. Lộc, L. Averyanov, Nguyen T. Vinh tìm được trên cao độ 700-800 m tại Núi Chúa, Ninh Thuận vào tháng 3 năm 2004. Tên đặt để vinh danh Nguyễn tiến Vinh.
Panisea vinhii Aver. & Averyanova 2006
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
7. Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan củ mọc xa nhau, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 2 -3 cm, hoa 1-2 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sapa, Lào Cai.
Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980
Ảnh: efloras.org
Panisea yunnanensis S.C. Chen & Z.H. Tsi 1980
Ảnh: plantphoto.cn
Về đầu Danh Sách

Paphiopedilum Pfitz. 1886
Trên thế giới có khoảng 100 giống, Việt Nam có 26 giống:

1. Paphiopedilum appletonianum (Gower) Rolfe 1896
Đồng danh: Paphiopedilum cerveranum Braem 1999; Paphiopedilum cerveranum forma viride Braem 1999; Paphiopedilum puberulum Lei & Zhang 2002; Paphiopedilum robisonii forma viride Braeme 1998; Paphiopedilum tridentatum Chen Liu & Zhang 2001.
Tên Việt: Vệ hài Appleton (PHH), Lan hài Thái (TH), Hài táo.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 6-8 chiếc mầu xanh đậm điểm xanh nhạt. Chùm hoa cao 20-50 cm, hoa 1-2 chiếc to 10 cm, nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Kon Plong, Kontum, Đà Lạt, Lạc Dương.
Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982

Về đầu Danh Sách
2. Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982
Đồng danh: Paphiopedilum armeniacum var. markii O. Gruss 1997; Paphiopedilum armeniacum var. mark-fun Fowlie 1987; Paphiopedilum armeniacum var. parviflorum Z.J. Liu & J.Yong Zhang 2001; Paphiopedilum armeniacum var. undulatum Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2001.
Tên Việt: Hoàng hài, Hài vàng.
Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc mầu xanh điểm trắng. Chùm hoa cao 25 cm, hoa 1 chiếc, to 7-8 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang.
Paphiopedilum armeniacum S.C. Chen & F.Y. Liu 1982
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
3. Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940
Đồng danh: Paphiopedilum barbigerum var. aureum H.S. Hua 1999; Paphiopedilum barbigerum var. coccineum (Perner & R. Herrm.) Cavestro 2001; Paphiopedilum barbigerum var. lockianum Aver. 2002; Paphiopedilum coccineum Perner & R. Herrm. 2000.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, chùm hoa dài 12-16 cm, hoa một chiếc to 6,5 cm nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La.
Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940
Ảnh: Leonid Averyanov
Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
4. Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895
Đồng danh: Cypripedium bellatulum Rchb. f 1888; Paphiopedilum bellatulum f. album (O'Brien) Braem 1998.
Tên Việt: Hài đẹp (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ lá 4-6 chiếc xanh điểm trắng sám. Cuống hoa ngắn, hoa 1 chiếc to 6 cm.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Paphiopedilum bellatulum [Rchb. f] Stein 1895
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
5. Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895
Đồng danh: Paphiopedilum crossii var. potentianum (O. Gruss & Roeth) Braem & Senghas 2000; Paphiopedilum crossii var. sublaeve (Rchb. f.) Braem & Senghas 2000; Paphiopedilum potentianum O. Gruss & Roeth 1995; Paphiopedilum viniferum Koop. & N. Haseg. 2000.
Tên Việt: Vân hài (PHH), Hài vân (TH).
Mô tả: Địa lan, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao-40 cm, hoa thường là 1 chiếc, to 10 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chu Pao, Gia Lai, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Phú Quốc.
Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895
Ảnh: Nông Văn Duy
Paphiopedilum callosum (Rchb. f.) Pfitzer 1895
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
Paphiopedilum coccineum Perner & R. Herrm. 2000 xin xem Paphiopedilum barbigerum T. Tang & F.T. Wang 1940.

6. Paphiopedilum canhii Aver. 2010
Đồng danh:
Tên Việt: Lan hài Xuân Cảnh.
Mô tả: Địa lan rất nhỏ, lá 3-5 chiếc, dài 5-7 cm, rộng 1.5-2 cm. Dò hoa cao 6-8 cm, hoa to 6-8 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Điện Biên, Sơn La. Đặt tên để vinh danh Chu Xuân Cảnh người tìm thấy cây này.
Paphiopedilum canhii Aver. 2010
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Paphiopedilum canhii Aver. 2010
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
7. Paphiopedilum concolor (Bateman) Pfitzer 1888
Đồng danh: Paphiopedilum concolor subsp. reynieri (Rchb. f.) Fowlie 1977; Paphiopedilum concolor var. dahuaense Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2000; Paphiopedilum concolor var. immaculatum Z.J. Liu & J. Yong Zhang 2000
Tên Việt: Mỏ giầy (PHH), Hài Đốm (TH), Vạn điểm hài.
Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, chùm hoa ngắn 10 cm, hoa 1 chiếc, to 7 cm, thơm và nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Bắc Cạn, Ninh Bình, Quảng tri, Lâm Đồng.
Paphiopedilum concolor (Bateman) Pfitzer 1888
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
8. Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924
Đồng danh: Cypripedium delenatii [Guillame] Curtis 1933; Paphiopedilum delenatii f. albinum Braem 1998.
Tên Việt: Vệ hài Delenat (PHH), Hài hồng (TH).
Mô tả: Địa lan đặc hữu của Việt Nam. Lá 5-7 chiếc vân xanh trắng, mặt dưới tím nâu. Cành hoa cao 20 cm, hoa 1-2 chiếc, to 8 cm, hơi thơm nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Khánh Hòa.
Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924
Ảnh: Nông Văn Duy
Paphiopedilum delenatii Guillaumin 1924
Ảnh: Đỗ Khắc Tài
Về đầu Danh Sách
9. Paphiopedilum dianthum Tang & Wang 1940
Đồng danh: Paphiopedilum dianthum f. album O.Gruss 2003; Paphiopedilum parishii var dianthum [Tang & Wang] Karasawa & Saito 1982.
Tên Việt: Hài râu xoắn.
Mô tả: Địa lan, lá 4-6 chiếc, dài 15-30 cm mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 30-80 cm, hoa 1-5 chiếc, to 15 cm, nở vào mùa hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Sơn La.
Paphiopedilum dianthum Tang & Wang 1940
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
10. Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986
Đồng danh: Paphiopedilum emersonii f. album O. Gruss & Petchl. 2002; Paphiopedilum emersonii f. luteum Braem 2001; Paphiopedilum huonglanae [Tich] Tich 1998.
Tên Việt: Hài trắng (TH), Hài Hương lan (Nguyễn Thiện Tịch).
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 5-6 chiếc dài 10-12 cm. Dò hoa ngắn 10 cm, hoa 1 chiếc, to 10 cm, hơi thơm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Cạn.
Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Paphiopedilum emersonii Koop. & P.J. Cribb 1986
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
11. Paphiopedilum gratrixianum (Mast.) Guillaumin 1924
Đồng danh: Paphiopedilum gratrixianum var. daoense Aver. 2002; Paphiopedilum villosum f. affine (De Wild.) O.Gruss & Roellke 2007; Paphiopedilum villosum var affine [De Wildeman] Braem 1988; Paphiopedilum villosum var gratixianum [Masters] Braem 1988.
Tên Việt: Vệ hài Gratrix (PHH), Hài luc (TH), Lan hài Tam Đảo.
Mô tả: Địa lan lá 5-6 chiếc, dò hoa cao-30 cm, hoa 1 chiếc, to 8 cm, nở vào mùa Thu-Đông và lâu tàn.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ba Vì.
Paphiopedilum gratrixianum (Mast.) Guillaumin 1924
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
12. Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999
Đồng danh: Paphiopedilum hangianum f. album O.Gruss & Petchl. 2002; Paphiopedilum singchii Liu & Zhang 2000.
Tên Việt: Lan hài Hằng.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan đặc hữu của Việt nam, lá 4-7 chiếc dài 12-28 cm, rộng 3-7 cm. Dò hoa 8-20 cm, hoa 1 chiếc, to 12-16 cm, hơi thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chợ Đồn, Bắc Cạn, Na Hằng, Tuyên Quang.
Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Paphiopedilum hangianum Perner & Gruss 1999
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
13. Paphiopedilum helenae Aver. 1996
Đồng danh: Paphiopedilum delicatum Liu & Zhang 2001; Paphiopedilum helenae f. aureum O.Gruss & Roeth 1999.
Tên Việt: Hài lùn (TH), Hài hê len.
Mô tả: Thạch lan đặc hữu của Việt Nam, rất nhỏ, lá 3-5 chiếc xanh thẫm dài 8-12 cm rộng 8-16 mm. Dò hoa cao 5-7 cm, hoa to 5-6 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Trùng Khánh, Cao Bằng.
Paphiopedilum helenae Aver. 1996
Ảnh: Ngô Long
Paphiopedilum helenae Aver. 1996
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
14. Paphiopedilum henryanum Braem 1987
Đồng danh: Paphiopedilum chaoi Hua 1999; Paphiopedilum dollii Luckel 1987; Paphiopedilum henryanum f. album O.Gruss 2002; Paphiopedilum henryanum f. christae (Braem) O.Gruss & Roeth 1999; Paphiopedilum henryanum var. christae Braem 1991.
Tên Việt: Hài Bắc (TH).
Mô tả: Thạch lan, lá 3-6 chiếc mầu xanh thẫm. Dò hoa cao 12-15 cm, hoa 1-2 chiếc to 4-6 cm, nở vào Thu-Đông.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Na Hằng Tuyên Quang, Chợ Đồn, Bắc Cạn.
Paphiopedilum henryanum Braem 1987
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Paphiopedilum henryanum Braem 1987
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
Paphiopedilum hiepii Averyanov, 1998 xin xem Paphiopedilum malipoense var. hiepii (Averyanov) P. J. Cribb, Gen. 1998.

15. Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl. ex Hook. f.) Pfitzer
Đồng danh: Paphiopedilum chiwuanum Tang & F.T. Wang 1951; Paphiopedilum esquirolei var. chiwuanum (Tang & F.T. Wang) Braem & Chiron 2003; Paphiopedilum hirsutissimum var. chiwuanum (Tang & F.T. Wang) P.J. Cribb 1987.
Tên Việt: Tiên hài (PHH), Hài lông (TH).
Mô tả: Địa lan hay thạch lan, lá 5-6 chiếc dài 23-45 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Dò hoa dài 20-30 cm, hoa 1 chiếc, to 10-16 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Trùng Khánh, Cao Bằng, Cúc Phương, Ninh Bình, Mai Châu, Hòa Bình, Na Hằng, Tuyên Quang, Ba Thuộc, Thanh Hóa.
Paphiopedilum hirsutissimum (Lindl. ex Hook. f.) Pfitzer
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Về đầu Danh Sách
16. Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984
Đồng danh: Paphiopedilum angustatum Z.J. Liu & S.C. Chen 2000; Paphiopedilum malipoense f. concolor Braem 1998; Paphiopedilum malipoense f. tonnianum Roeth 2000; Paphiopedilum malipoense f. virescens O.Gruss & Roeth 2001; Paphiopedilum malipoense var. angustatum (Z.J. Liu & S.C. Chen) Z.J. Liu & S.C. Chen 2002.
Tên Việt: Hài Mã li, Hài xanh.
Mô tả: Thạch lan, lá 4-6 chiếc, dò hoa cao 40-60 cm, hoa 1 chiếc, to 8-10 cm, thơm và nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Na Hằng, Tuyên Quang, Na rì, Bắc Cạn, Minh Hòa, Quảng Bình.
Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984

Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Paphiopedilum malipoense S.C. Chen & Tsi 1984
Pap. malipoense var. hiepii
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
17. Paphiopedilum micranthum Tang & Wang 1951
Đồng danh: Paphiopedilum globulosum Liu & Chien 2002.
Tên Việt: Lan hài mốc.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan nhỏ, lá 3-5 chiếc. Dò hoa cao 10-25 cm, hoa 1 chiếc, to 10 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Nguyên Bình, Trung Khánh, Cao Bằng, Chợ Đồn, Bắc Cạn.
Paphiopedilum micranthum Tang & Wang 1951
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
18. Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894
Đồng danh: Paphiopedilum aestivum Liu & Zhang 2001; Paphiopedilum purpuratum var hainanense Liu & Perner 2001; Paphiopedilum sinicum [Hance ex Rchb. f] Stein 1892.
Tên Việt: Lan hài tía.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 4-8 chiếc mầu xanh điểm trắng. Dò hoa cao 12-20 cm, hoa 1 chiếc có lông, to 7-10 cm nở vào Xuân-Hạ
Nơi mọc: Na Hằng, Tuyên Quang.
Paphiopedilum purpuratum [Lindley] Stein 1894
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
19. Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998
Đồng danh: Paphiopedilum caobanggense Tich 1999.
Tên Việt: Lan Hài Trần Liên.
Mô tả: Thạch lan đặc hữu của Việt nam, lá 3-6 chiếc. Dò hoa cao 10-18 cm, hoa 1 chiếc nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Đồng Hỷ, Thái Nguyên.
Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Paphiopedilum tranlienianum O. Gruss & H. Perner 1998
Ảnh: Đỗ Khắc Tài
Về đầu Danh Sách
20. Paphiopedilum vietnamense O. Gruss & Perner 1999
Đồng danh: Paphiopedilum hilamari Sengh. & Schlechter 1999; Paphiopedilum mirabile Cavestro & Chiron 1999.
Tên Việt: Lan Hài Việt Nam.
Mô tả: Thạch lan hay địa lan đặc hữu của Việt Nam, lá 3-5 chiếc. Dò hoa cao 15-25 cm, hoa 1-2 chiếc, to 10-12 cm, nở vào cuối Đông, đầu Xuân.
Nơi mọc: Thái Nguyên.
Paphiopedilum vietnamense O. Gruss & Perner 1999
Ảnh: Ngô Quý Tạo
Về đầu Danh Sách
21. Paphiopedilum villosum (Lindl.) Pfitzer 1895
Đồng danh: Paphiopedilum densissimum Liu & Chen 2002; Paphiopedilum macranthum Z.J. Liu & S.C. Chen 2002.
Tên Việt: Kim hài (PHH), Lan hài vàng (TH).
Mô tả: Thạch lan, lá 4-5 chiếc. Dò hoa cao 20-30 cm hoa 1 chiếc to 12-15 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Chu Pao, Gia Lai, Núi Bì Đúp, Lạc Dương.
Paphiopedilum villosum (Lindl.) Pfitzer 1895
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
Ngoài 21 cây nguyên giống, còn có 6 cây lai giống thiên tạo (natural hybrid) như sau:

22. Paphiopedilum x affine De Wild
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan. Lá 5-7 chiếc dài 15 cm, rộng 3 cm. Hoa ngang 12 cm.
Nơi mọc: Bắc Việt Nam.
Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. villosum x Paph. Appletonianum.
Paphiopedilum x affine De Wild
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
23. Paphiopedilum x aspersum Aver
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan, lá 4-6 chiếc, dài 7-12, rộng 0,8-1,2 cm. Hoa 1 chiếc ngang 5,5-6 cm.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La.
Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. henryanum x Paph. barbigerum var. Lockianum.
Paphiopedilum x aspersum Aver
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
24. Paphiopedilum x cribbii Aver.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, 5 đến 7 chiếc lá có vân xanh rõ rệt, dài từ 12-18 cm ngang 2,5-3,5. Dò hoa cao chừng 20 cm và chỉ có một bông nở vào tháng 10 đến tháng 12. Hoa không thõm, cánh hoa tròn lớn mầu tím, đài hoa chính mầu xanh có những sọc nâu sậm và túi hoa mầu nâu hồng.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. appletonianum và Paph. Villosum.
Paphiopedilum x cribbii Aver
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
25. Paphiopedilum x dalatense Aver.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, lá 5-7 chiếc dài 15-20 cm, rộng 2.5-3.5 cm. Dò hoa cao 15-20 cm, hoa ngang 9-12 cm, nở vào tháng 6-7.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Đơn Dương.
Ghi chú: Lai giống thiên tạo giữa Paph. callosum x Paph. villosum var. Annmense.
Papiopedilum x dalatense Aver
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
26. Paphiopedilum × herrmannii F. Fuchs & H. Reisinger 1995
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan lá 5-7 chiếc, hoa to 7-10 cm.
Nơi mọc: Cao Bằng.
Ghi chú: Lai giống giữa Paph. helenae × Paph. hirsutissimum var. Esquirolei.
Paphiopedilum × herrmannii F. Fuchs & H. Reisinger 1995
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách

Papilionanthe Schlechter 1915
Trên thế giới có 11 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974
Đồng danh: Aerides pedunculata Kerr 1935; Vanda masperoae Guillamin. 1951.
Tên Việt: Long Châu (PHH), Lan bướm Long Châu (TH).
Mô tả: Phong lan thân, lá hình ống cao tới 2 m. Chùm hoa dài 50 cm, hoa 7-15 chiếc to 5 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Papilionanthe pedunculata (Kerr) Garay 1974
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
2. Papilionanthe teres (Roxb.) Schltr. 1915
Đồng danh: Papilionanthe teres f. candida (Rchb. f.) Christenson 1994; Vanda teres (Roxb.) Lindl. 1833; Vanda teres var. candida Rchb. f 1875.
Tên Việt: Lan cành giao, Vân lan (PHH), Lan bướm hồ điệp (TH).
Mô tả: Phong lan thân dài trên 1 m. Thân và lá hình ống. Chùm hoa ngắn 20-30 cm. Hoa 3-6 chiếc, to 7-10 cm, thơm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Lâm Đồng.
Papilionanthe teres (Roxb.) Schltr. 1915
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

Pecteilis Raf. 1836
Trên thế giới có 8 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)
Đồng danh: Parhabenaria cambodiana (Gagnep.) Aver.
Tên Việt: Trâm lan Cam bốt (PHH).
Mô tả: Địa lan cao 30 cm. Lá 5-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn, hoa 2-3 chiếc, to 4 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đắc Lắc, Đồng Nai.
Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)
Ảnh: Phùng mỹ Trung
Pecteilis cambodiana (Gagnep.) Aver. (1988)
Ảnh: Phùng mỹ Trung
Về đầu Danh Sách
2. Pecteilis cochinchinensis (Gagnep.) Aver. 1988
Đồng danh: Parhabenaria cochinchinensis Gagnep. 1951.
Tên Việt: Bạch Phượng (PHH, TH).
Mô tả: Địa lan đặc hữu của Việt Nam, cao 30 cm lá 4-6 chiếc, dài 20-30 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa mọc ở ngọn hoa 2-3 chiếc.
Nơi mọc: Đồng Nai, Tân Biên, Tây Ninh.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
Pecteilis henryi Schlechter 1919 xin xem Pecteilis susannae (Linnaeus) Rafinesque.

3. Pecteilis susannae (L.) Raf. 1837
Đồng danh: Habenaria susannae (L.) R.Br. 1810; Hemihabenaria susannae (L.) Finet 1902.
Tên Việt: Bạch phượng (PHH), Bạch phượng tua (TH).
Mô tả: Địa lan cao 50-70 cm. Lá 4-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn cao 5-7 cm, hoa 4-7 chiếc to 4-10 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Pecteilis susannae (L.) Raf. 1837
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Pelatantheria Ridl. 1896
Trên thế giới có 7 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896
Đồng danh: Cleisostoma lophochilum (Gagnep.) Garay 1972; Sarcanthus lophochilus Gagnep. 1951.
Tên Việt: Môi râu lược (TH)
Mô tả: Phong lan nhỏ cao 30 cm lá 2 bên ngắn, rễ phụ mọc khắp thân cây. Hoa 1-3 chiếc mọc ở nách lá, to 1,2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đồng Nai.
Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896
Ảnh: Alex & Karel Ptezelka
Pelatantheria ctenoglossum Ridl. 1896
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
2. Pelatantheria eakroensis Haager 1993
Đồng danh:
Tên Việt: Môi râu trung (TH).
Mô tả: Phong lan thân ngắn 10 cm. Hoa 2-3 chiếc mầu vàng.
Nơi mọc: Phú Yên, Khánh Hòa.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh.
Về đầu Danh Sách
3. Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896
Đồng danh: Sarcanthus insectifera Rchb. f. 1857
Tên Việt: Môi râu ruồi (TH)
Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Thân cao 10-15 cm lá ngắn và dầy, hoa 1-3 chiếc to 1.5 nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Sin Hô, Lai Châu, Lạng Sơn, Sơn Tây, Ninh Bình.
Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pelatantheria insectifera (Rchb. f.) Ridl. 1896
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951
Đồng danh: Cleisostoma thomatoglossum Guillaumin 1961; *Sarcanthus rivesii Guillaumin 1930; Sarcanthus tonkinensis Guillaumin 1930.
Tên Việt: Môi râu Bắc (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, thân dài tới 1 m. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 2-7 chiếc, to 8 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng.
Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Pelatantheria rivesii (Guillaumin) Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: cyber-raga.blogspot.com
Về đầu Danh Sách
5. Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, thân cao 20-30 cm, lá ngắn và dầy, Hoa 1-3 chiếc, to 1,1-1.4 cm, nở vào mùa Xuân-Thu thơm như mùi Va ni.
Nơi mọc: Không rõ.
Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009
Ảnh: Orchid species
Pelatantheria woonchengii O'Byrne 2009
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách

Pennilabium J.J. Sm. 1914
Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914
Đồng danh: Saccolabium angraecum Ridl. 1898; Saccolabium aurantiacum J.J. Sm. 1910.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân ngắn 5 cm, chùm hoa dài 5-7 cm, hoa nở chiếc một vào mùa Thu.
Nơi mọc: Quan Sơn, Thanh Hóa.
Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914
Ảnh: orchid.unibas.ch
Pennilabium angraecum (Ridl.) J.J. Sm. 1914
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách



Peristylus Benth. & Hook. f. 1883
Trên thế giới có 200 giống, Việt Nam có 12 giống:

1. Peristylus aristatus Lindl. 1835
Đồng danh:
Tên Việt: Chu thư (PHH), Nhụy vòng (TH).
Mô tả: Địa lan thân ngắn, lá 5-6 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 20-30 cm.
Nơi mọc: Lâm Đồng?
Peristylus aristatus Lindl. 1835
Ảnh: Orchid species
Peristylus aristatus Lindl. 1835
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
2. Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973
Đồng danh: Habenaria calcarata (Rolfe) Schltr. 1919; Habenaria lilungshania S.S. Ying 1992; Platanthera pricei Hayata 1914.
Tên Việt: Chu thư cựa (PHH), Nhụy vòng râu dài (TH).
Mô tả: Địa lan cao-50 cm, lá 3-5 chiếc, chùm hoa cao 15-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Lâm Đồng.
Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973
Ảnh: 89sky.net
Peristylus calcaratus (Rolfe) S.Y. Hu 1973
Ảnh: hkwildlife.net
Về đầu Danh Sách
Peristylus candidus J.J. Sm. 1905 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001

3. Peristylus chapaensis (Gagnep.) Seidenf 1977
Đồng danh: Habenaria chapaensis Gagnep.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Chưa tìm thấy ảnh và tài liệu.
Peristylus chapaensis (Gagnep.) Seidenf 1977
Hình vẽ: Petelot
Về đầu Danh Sách
4. Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria constricta (Lindl.) Hook. f. 1890; Habenaria cylindrocalyx Gagnep. 1931; *Herminium constrictum Lindl 1832.
Tên Việt: Chu thư thắt (PHH), Nhụy vòng giây (TH).
Mô tả: Địa lan cao tới 80 cm, lá 5-6 chiếc. chum hoa dài 10-35 cm, hoa to 1,5 cm, mọc chi chit, hương thơm ngọt dịu, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Gia Lai, Lâm Đồng, Di Linh, Đồng Nai.
Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835
Ảnh: Orchidfoto.com
Peristylus constrictus (Lindl.) Lindl. 1835
Ảnh: wii.gov.in/publications
Về đầu Danh Sách
5. Peristylus densus (Lindl.) Santapau & Kapadia 1960
Đồng danh: Habenaria atramentaria Kraenzl. 1921; Habenaria buchneroides Schltr. 1919; Habenaria dankiaensis Gagnep. 1932; Habenaria evrardii Gagnep. 1931; Habenaria passerina (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951; Peristylus xanthochlorus Blatt. & McCann 1932.
Tên Việt: Chu thư đầy (PHH), Nhụy vòng hẹp (TH).
Mô tả: Địa lan, thân cao 40-50 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 10-40 cm, hoa to 1-2 cm, nở vào mùa Hạ-Thu.
Nơi mọc: Langbian, Lâm Đồng, Núi Chứa Chan, Bà rịa.
Peristylus densus (Lindl.) Santapau & Kapadia 1960
Ảnh: magnoliathailand.com
Về đầu Danh Sách
6. Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria hayataeana Schltr. 1919; Habenaria hollandiae (J.J. Sm.) Schltr. 1911; Habenaria lauterbachii Kraenzl. ex K. Schum. & Lauterb. 1900; Peristylus sphaerocentron Tang & F.T. Wang 1951.
Tên Việt: Chu thư dạng (PHH), Nhụy vòng thái (TH).
Mô tả: Địa lan, cao 50-60 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa to 5-10 mm mọc dầy, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ, hương thơm dịu.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835
Ảnh: orchidsonline.com.au
Peristylus goodyeroides (D.Don) Lindl. 1835
Ảnh: orchidsonline.com.au
Về đầu Danh Sách
7. Peristylus holttumii Seidenf. 1977
Đồng danh: Habenaria sumatrana var. major Holttum 1947
Tên Việt: Nhuy vòng Đà Lạt (TH).
Mô tả: Địa lan nhỏ, lá 3 chiếc, chùm hoa cao 15-30 cm, hoa 5-10 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Peristylus holttumii Seidenf. 1977
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Về đầu Danh Sách
8. Peristylus lacertiferus (Lindl.) J. J. Sm 1927
Đồng danh: Coeloglossum lacertiferum Lindl. 1835; Habenaria lacertifera (Lindl.) Benth. 1861
Tên Việt: Chu thư môi xẻ (PHH)
Mô tả: Địa lan cao 20-35 cm, 2-3 lá dài 5-8 cm. Chùm hoa cao 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Kiên Giang Phú Quốc.
Peristylus lacertiferus (Lindl.) J. J. Sm 1927
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Về đầu Danh Sách
Peristylus langbianensis (Gagnep.) Tang & F.T. Wang 1951 xin xem Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001

9. Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001
Đồng danh: Habenaria candida (J.J. Sm.) Masam. 1942; Habenaria geoffrayi Gagnep. 1931; Habenaria langbianensis Gagnep. 1931.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 15-45 cm, hoa 8-15 chiếc, to 6-7 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Không rõ.
Peristylus maingayi (King & Pantl.) J.J. Wood & Ormerod 2001
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
10. Peristylus parishii Rchb. f. 1874
Đồng danh: Habenaria parishii (Rchb. f.) Hook. f. 1890.
Tên Việt: Chu thư Parish (PHH), Nhuỵ vòng trung (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa cao 20-30 cm, hoa 20-30 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Huế, Lâm Đồng.
Peristylus parishii Rchb. f. 1874
Ảnh: orchidsonline.com.au
Peristylus parishii Rchb. f. 1874
Ảnh: orchidsonline.com.au
Về đầu Danh Sách
11. Peristylus prainii (Hook. f.) Kraenzl. 1898
Đồng danh: Habenaria prainii Hook. f. 1890.
Tên Việt: Chu thư Prain (PHH), Nhụy vòng tĩnh túc (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-60 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa cao 5-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 4 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Peristylus prainii (Hook. f.) Kraenzl. 1898
Ảnh: Tripetch P.
Về đầu Danh Sách
12. Peristylus tentaculatus (Lindl.) J.J. Sm. 1905
Đồng danh: Habenaria garrettii Rolfe ex Downie 1925; Habenaria tentaculata (Lindl.) Rchb. f. 1878; Habenaria tipulifera C.S. P. Parish & Rchb. f. 1874; Peristylus brandisii (Hook. f.) Kraenzl. 1898; Peristylus garrettii (Rolfe ex Downie) J.J. Wood & Ormerod 2003; Peristylus tipuliferus (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Mukerjee 1953.
Tên Việt: Chu thư vòi (PHH), Nhuy vòng xanh (TH).
Mô tả: Địa lan cao 2-30 cm, lá 3 chiếc. Chùm hoa cao 10-15 cm, hoa trên 20 chiếc, to 5 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Cao Bằng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Đà Lạt.
Peristylus tentaculatus (Lindl.) J.J. Sm. 1905
Ảnh: hkplants.com
Về đầu Danh Sách

Phaius Lour. 1790
Trên thế giới có 30 giống, Việt Nam có 10 giống:

1. Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Đồng danh: Phaius guizhouensis G.Z. Li 1990.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan, cây cao 60-100 cm, thân hình ống cao 15-40 cm ngang to 3-5 cm. Lá 6-7 chiếc dài 30-70 cm, rộng 9-14 cm. Dò hoa mọc ở đốt thứ nhất cao 20 cm. Hoa 12 chiếc, to 1,5-2 cm. Hoa không mở rộng 8-9,5 cm nở vào tháng 6 dương lịch.
Nơi mọc: Phía nam Vân Nam, ở VN chưa rõ.
Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Ảnh: Orchid species
Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Ảnh: pflanzen-im-web.de
Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Ảnh: mnh.scu.edu.cn
Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phaius columnaris C.Z. Tang & S.J. Cheng 1985
Ảnh: Nguyễn minh Đức

Về đầu Danh Sách
2. Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856
Đồng danh: Phaius indigoferus Blume 1842; Phaius linearifolius Ames 1912; Phaius maculatus Lindley 1828; Phaius minor Blume 1856; Phaius platychilus Rchb. f. 1857; Phaius woodfordii (Hook.) Merr. 1948
Tên Việt: Hạc đính vàng (PHH) (TH)
Mô tả: Địa lan cao 50-60 cm, lá 5-8 chiếc. Dò hoa mọc từ dưới gốc cao 60-90 cm, hoa 15-20 chiếc, to 7,5 cm, lâu tàn, có hương thơm, nở vào Đông-Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Sin Hồ, Lai Châu, Sa Thầy, Lâm Đồng.
Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856
Ảnh: Nông Văn Duy
Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phaius flavus (Blume) Lindl. 1856
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
3. Phaius indigoferus Hassk. 1842
Đồng danh:
Tên Việt: Hạc đính chàm (PHH, TH).
Mô tả: Địa lan cao 60-80 cm, lá 3-4 chiếc. Dò hoa cao tới 1,50 m, hoa 15-20 chiếc, to 7,5 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tam Đảo, Kon Tum, Di Linh, Đồng Nai.
Phaius indigoferus Hassk. 1842
Ảnh: orchidspecies.com
Phaius indigoferus Hassk. 1842
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
4. Phaius indochinensis Seidenf. & Ormerod 1995
Đồng danh:
Tên Việt: Hạc đính đỏ.
Mô tả: Chi tiết chưa rõ.
Nơi mọc: Đà Lạt, Đầm Ron, Lâm Đồng.
Phaius indochinensis Seidenf. & Ormerod 1995
Ảnh: Leonid Averyanov
Phaius
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
5. Phaius longicornu Guillaumin 1957
Đồng danh:
Tên Việt: Hạc đính trắng.
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 3-4 chiếc. Dò hoa cao 60-70 cm, hoa 5-10 chiếc, to 5-7 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng. Đà Lạt.
Phaius longicornu Guillaumin 1957
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Phaius longicornu Guillaumin 1957

Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Phaius longicornu Guillaumin 1957
Phaius longicornu var. alba
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
Phaius longicruris Z.H.Tsi 1981 xin xem Phaius takeoi (Hayata) H.J.Su 1989.

6. Phaius mishmensis Rchb. f. 1857
Đồng danh: Calanthe ramosa Gagnep. 1951; Phaius crinita (Gagnep.) Seidenf. 1973; Phaius cupreus Rchb. f. 1855; Phaius gracilis Hayata 1911; Phaius mishmensis var. tonkinensis Aver. 1997.
Tên Việt: Hạc đính hồng.
Mô tả: Địa lan cao 60 cm-1,40 m, lá 6-8 chiếc. Dò hoa cao 40-70 cm, hoa 10-15 chiếc, to 5 cm, không mở rộng và úp mặt xuống, nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ninh Bình, Lâm Đồng.
Phaius mishmensis Rchb. f. 1857
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phaius mishmensis Rchb. f. 1857
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
7. Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989
Đồng danh: Calanthe takeoi Hayata 1920; Phaius longicruris Z.H.Tsi 1981
Tên Việt: Hac đính
Mô tả: Địa lan, thân cao 1 m. Lá 5-8 chiếc dài 22-40 cm, rộng 5-8 cm. Dò hoa mọc từ gốc, cao 30-55 cm. Hoa 4-10 chiếc, to 4-5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Ngày 14 tháng 12 1998, N.T. Hiệp, P.K. Lộc, L. Averyanov tìm thấy tại Trà Lĩnh, Cao Bằng.
Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989
Ảnh: Orchid species
Phaius takeoi (Hayata) H.J. Su 1989
Ảnh: taiwanauj.nat.gov.tw
Về đầu Danh Sách
8. Phaius tankervilliae [Banks] Blume 1852
Đồng danh: Phaius tankervilleae f. veronicae S.Y. Hu & Barretto 1976; Phaius tankervilleae var. pulchra (King & Pantl.) Karth. 1989; Phaius tankervilleae var. superbus (Van Houtte) S.Y.Hu 1974.
Tên Việt: Hạc đính nâu.
Mô tả: Địa lan cao 50-70 cm. Lá 4-6 chiếc. Dò hoa mọc ở gốc cao tới 1,2 m, hoa 10-15 chiếc, to 10-12 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tam Đảo, Ninh Bình, Huế, Tây Nguyên, Ninh thuận, Đồng Nai.

Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Phaius tankervilliae [Banks] Blume 1852
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Một vài biến dạng của Phaius tankervillae
Phaius tankervilliae var alba
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Phaius tankervilliae var alba
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Phaius tankervilliae var alba
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
9. Phaius wallichii Lindl. 1831
Đồng Danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 1 th. Lá 4 chiếc, dài 50-70 cm, rộng 15-24 cm. Dò hoa mọc từ đốt cuối trên thân cây cao trên 1,50 m, hoa 10-15 chiếc, không úp mặt xuống, to 14 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Sơn La, Lai Châu, Bắc Cạn.
Phaius wallichii Lindl. 1831
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
10. Phaius wenshanensis F.Y. Liu, 1991
Đồng Danh:
Tên Việt: chưa có.
Mô tả: Điạ lan cao 55-100 cm. Lá 6-7 chiếc dài 15-35 cm, rộng 5-12 cm. Dò hoa mọc từ đáy, thân cao chừng 40-50 cm. Hoa 6-10 chiếc, to 6-8 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: N.T. Hiệp, N.S. Khang, P.V. Thế, N.T. Vinh tìm thấy tại Na Hằng, Tuyên Quang ngày 28-9-2011.
Phaius wenshanensis  F.Y. Liu, 1991
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Phaius wenshanensis  F.Y. Liu, 1991
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Phaius wenshanensis  F.Y. Liu, 1991
Ảnh: Nguyễn Sinh Khang
Về đầu Danh Sách

Phalaenopsis Blume 1825
Trên thế giới có 40-50 giống, Việt Nam có 12 giống:
Trong này có một số cây đã được chuyển qua từ loài Doritis và Kingidium.

1. Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986
Đồng danh: Biermannia naviculare Tang & Wang 1997; *Doritis braceana Hook. f. 1890; Kingidium braceanum (Hook. f.) Seidenf. 1988; Kingidium naviculare Tsi ex Hashim 1984.
Tên Việt: Hồ điệp.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-2 chiếc, rụng lá vào mùa Thu, rễ to và dẹt, chùm hoa 1-3 chiếc dài 12-26 cm. Hoa có 4-6 mầu khác nhau to 1,2-2,5 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Mới tìm thấy tại Quản Ba, Hà Giang năm 2000.
Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phalaenopsis braceana (Hook. f.) Christenson 1986
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
This document contains interactive form fields.
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
2. Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996
Đồng danh: Kingidium chibae [Yukawa] Gruss & Rolke 1997.
Tên Việt: Hồ điệp.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá mầu hơi tím, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 12-13 chiếc, to 1,2 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Phalaenopsis chibae T. Yukawa 1996
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
3. Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860
Đồng danh: Phalaenopsis lamelligera Sweet 1969; *Polychilos cornu-cervi Breda 1827; Polychilos hieroglyphica (Rchb. f.) Shim 1982; Polychilos lamillegera [Sweet] Shim 1982.
Tên Việt: Sừng nai (PHH).
Mô tả: Phong lan nhỏ thaân ngắn 1-2 cm, lá 4-5 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, có nhiều nhánh. Hoa 5-7 chiếc, to 3-5 cm, nở vào mùa Xuân cho tới mùa Thu.
Nơi mọc: Bình Trị Thiên, Lâm Đồng.
Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860
Ảnh: Phalaenopsis.net
Phalaenopsis cornu-cervi [Breda] Blume & Rchb. f. 1860
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
4. Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854
Đồng danh: Kingidium deliciosum (Rchb. f.) H.R. Sweet 1970; Doritis philippinensis Ames 1908; Doritis steffensii Schlechter 1911.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 3-6 chiếc, chum hoa dài 20 cm, hoa to 1.5-2 cm, nở vào bất cứ mùa nào.
Nơi mọc: ThừaThiên Huế, Sa thầy, Kontum.
Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854
Ảnh: Rogier van Vugt
Phalaenopsis deliciosa Rchb. f. 1854
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
5. Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970
Đồng danh: Phalaenopsis petelotii, Polychilos gibbosa (H.R. Sweet) Shim 1982.
Tên Việt: Bướm bầu (PHH), Hồ điệp trung (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 8-10 chiếc, to 1,25 cm, nở vào đầu mùa Xuân.
Nơi mọc: Bố Trạch, Quảng Bình, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Phalaenopsis gibbosa H.R. Sweet 1970
Ảnh: Lourens
Về đầu Danh Sách
6. Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ thân dài 1-1,5 cm. Lá 1-2 chiếc, dài 5-7 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 6-8 cm, hoa 3-6 chiếc, to 2,9 cm, có hương thơm, nở vào cuối Xuân đầu Hạ.
Nơi mọc: Mới tim thấy tại Sơn La, Lai Châu, Sa Thầy, Kon Tum.
Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Phalaenopsis honghenensis F.Y. Liu 1991
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
7. Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980
Đồng danh: Phalaenopsis decumbens [Griff] Holtman var lobbii ?; Phalaenopsis listeri Berkley 1887; Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) Aver. 1988; Phalaenopsis lobbii f. flavilabia Christenson 2001; Polychilos lobbii (Rchb. f.) Shim 1982.
Tên Việt: Hồ điệp Cúc Phương (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc dài 4-6 cm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 4-5 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân nhưng cũng có thể nở nhiều lần trong một năm.
Nơi mọc: Tuyên Quang, Ninh Bình, Tây Nguyên.
Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980
Ảnh: Karel Petrzelka
Phalaenopsis lobbii (Rchb. f.) H.R. Sweet 1980
Ảnh: Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
8. Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871
Đồng danh: Phalaenopsis boxalli Rchb. f 1883 ; Polychilos mannii (Rchb. f.) Shim 1982.
Tên Việt: Bướm man (PHH), Hồ điệp ấn (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa dài 30-45 cm, hoa 40-50 chiếc có khi tới 70 chiếc, to 4 cm, lâu tàn, nở dần dần vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Chợ Đồn, Ba Bể, Bắc Cạn, Quan Bạ, Hà Giang, Sa thay, Kontum, Cồn Cương, Nghệ An, Đà lạt, Lâm Đồng.
Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Phalaenopsis mannii Rchb. f 1871
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
9. Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865
Đồng danh: Grafia parishii [Rchb. f] Hawkes 1966; Polychilos parishii (Rchb. f.) Shim 1982.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 5-14 cm, hoa 5-7 chiếc to 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bắc Cạn, Hà Giang, Lâm Đồng
Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865
Ảnh: orchids.wikia.com
Phalaenopsis parishii Rchb. f. 1865
Ảnh: peters-orchids.20m.com
Về đầu Danh Sách
Phalaenopsis petelotii xin xem Phalaenopsis gibbosa.

10. Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887
Đồng danh: Doritis regnieriana (Rchb. f.) Holttum.
Tên Việt: Tiểu hồ điệp Phú Quốc.
Mô tả: Phong lan trước kia thuộc loài Doritis, nay thử nghiệm DNA thấy thuộc vào loài Phalaenopsis.
Nơi mọc: Phú Quốc ?
Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Phalaenopsis regnieriana Rchb. f. 1887
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
11. Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860
Đồng danh: Phalaenospsis corningiana var flava Hort. ex Fowlie 1982; Phalaenopsis paucivittata [Rchb. f] Fowlie 1985; Polychilos sumatrana [Korth & Rchb. f] Shim 1982.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, chùm hoa dài 30 cm, hoa 5-7 chiếc to 6-8 cm, nở vào mùa Xuân cho đến mùa Thu.
Nơi mọc: Tìm thấy tại K’ Bang, Gia Lai, Kontum năm 1985.
Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860
Ảnh: orchid.url.tw
Phalaenopsis sumatrana Korth. & Rchb. f. 1860
Ảnh: Wonleng.com
Về đầu Danh Sách
12. Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909
Đồng danh: Kingidium wilsonii (Rolfe) O.Gruss & Roellke 1996; Phalaenopsis minior Liu 1988; Phalaenopsis wilsonii f. azurea Z.J. Liu & Z.Z. Ru 2006; Polychilos wilsonii (Rolfe) Shim 1982.
Tên Việt: Hồ điệp
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn 1 cm, lá 4-5 chiếc rụng vao mùa thu, dài 6-8 cm, rộng 2-6 cm. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 4-9 cm, không có nhánh. Hoa 10-15 chiếc to 4 cm, thơm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đinh văn Tuyến phát hiện tại Tam Đường, Lai Châu ngày 26-3-2006.
Ghi chú: Rất dễ nhầm lẫn với Phalaenopsis honghenensis, nhưng cây Phal. wilsonii có nhiều hoa hơn, nhưng không có hương thơm và chịu được lạnh hơn cây Phal. honghanensis.
Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Phalaenopsis wilsonii Rolfe 1909
Ảnh: Đinh văn Tuyến
Về đầu Danh Sách

Pholidota Lindley ex Hooker 1825
Trên thế giới có chừng 29 giống, Việt Nam có 14 giống:

1. Pholidota articulata Lindl. 1828
Đồng danh: Coelogyne articulata (Lindl.) Rchb. f. 1864; Coelogyne griffithii Hook. f. 1890; Coelogyne khasyana Rchb. f. 1861; Pholidota articulata var minahassae J.J. Sm. 1919; Pholidota articulata var. obovata (Hook. f.) T. Tang & F.T. Wang 1951.
Tên Việt: Tục đoạn khế (PHH), Tục đoạn đốt (TH).
Mô tả: Phong lan thân cao 20-30 cm, các đốt mới dài 2-3 cm mọc ra liên tiếp ơ cá thân cũ. Lá 2 chiếc dài 8-10 cm rộng 1,5- 2 cm. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Hà Giang, Lai Châu, Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Nam Cát tiên, Đồng Nai.
Pholidota articulata Lindl. 1828
Ảnh: Lê Trọng Châu
Pholidota articulata Lindl. 1828
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
Pholidota bracteata (D. Don) Seidenf. 1986 xin xem Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1847.

2. Pholidota chinensis Lindl. 1847
Đồng danh: Pholidota annamensis Gagnep 1931; Pholidota corniculata Pfitzer & Kraenzl. 1907; Pholidota laucheana Kraenzl. 1892; Pholidota pholas Rchb. f. 1864; Pholidota pyrranthela Gagnep. 1950.
Tên Việt: Tục đoạn Trung Quốc (PHH), Tục đoạn lá bắc (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-30 chiếc, to 2 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Pholidota chinensis Lindl. 1847
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota chinensis Lindl. 1847
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Về đầu Danh Sách
3. Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889
Đồng danh: Coelogyne convallariae E.C. Parish & Rchb. f. 1872; Pholidota convallariae var. breviscapa Deori & J. Joseph 1978 publ. 1979; Pholidota fragrans Ridl. 1917.
Tên Việt: Tục đoạn ấn (TH).
Mô tả: Phong lan, củ cao 2,5-5 cm, lá 2 chiếc ở ngọn. Chùm hoa mọc ở ngọn cây non dài 15-20 cm, hoa trên 10 chiếc to 1,25, thơm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Trung Phần, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota convallariae (E.C. Parish & Rchb. f.) Hook. f. 1889
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Pholidota guibertiae Finet 1910
Đồng danh:
Tên Việt: Tục đoạn Guibert (PHH), Tục đoạn quế (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 7-9 chiếc, chùm hoa dài 10-12 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Hương Sơn, Hà Tĩnh, Hương Thủy, Thừa Thiên, Huế.
Pholidota guibertiae Finet 1910
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Pholidota guibertiae Finet 1910
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
5. Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
Đồng danh: Pholidota grandis Kraenzl. 1929; Pholidota henryi Kraenzl. 1915; Pholidota imbricata var. henryi (Kraenzl.) T. Tang & F.T. Wang 1951; Pholidota imbricata var. longifolia Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. montana Schltr. 1911; Pholidota imbricata var. platyphylla 1911; Pholidota pallida Holt. 1964.
Tên Việt: Tục đoạn kết lợp (PHH), Tục Đoan đuôi phượng (TH).
Mô tả: Phong lan, củ nhăn nheo, 1 lá. Chùm hoa dài tới 40-50 cm, hoa 40-50 chiếc, to 1,25 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota imbricata (Roxb.) Lindl. 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
6. Pholidota leveilleana Schltr. 1913
Đồng danh: Pholidota subcalceata Gagnep. 1950.
Tên Việt: Tục đoạn Leveillé (PHH), Tục đoạn bẹ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hình trứng hơi dài, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 18-25 cm, hoa 12-18 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lai Châu, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Thừa Thiên.
Pholidota leveilleana Schltr. 1913
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota leveilleana Schltr. 1913
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
7. Pholidota missionariorum Gagnep. 1931
Đồng danh: Pholidota rupestris Hand.-Mazz. 1936.
Tên Việt: Tục đoạn.
Mô tả: Phong lan nhỏ thân bò dài, củ mọc xa nhau 5-10 cm, cao 1-3 cm lá 2 chiếc ở đỉnh. Chùm hoa dài 3-8 cm mọc cùng với lá non ở gần gốc củ già, hoa 3-9 chiếc, to 3-9 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Mèo vạc, Hà Giang và Mộc Châu, Sơn La.
Pholidota missionariorum Gagnep. 1931
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota missionariorum Gagnep. 1931
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
8. Pholidota pachyglossa Aver. (1999)
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:
Nơi mọc:
Ghi chú: Ngoại trừ Leonid Averyanov và Anna L. Averyanova có ghi trong cuốn Updated Checklist of Orchids of Viêtnam, không tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào.
Về đầu Danh Sách
9. Pholidota pallida Lindl. 1835
Đồng danh: Pholidota pallida var. sessilis (Hook. f.) P.K. Sarkar 1984; Pholidota schlechteri Gagnep. 1931; Pholidota yunpeensis Hu 1925.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-2 chiếc, chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 20-25 chiếc, to 3-6 mm, thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. Tìm thấy tại Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La năm 2001.
Pholidota pallida Lindl. 1835
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota pallida Lindl. 1835
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
10. Pholidota recurva Lindl. 1830
Đồng danh: Coelogyne recurva (Lindl.) Rchb. f. 1862.
Tên Việt: Tục đoan cong (TH).
Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ. lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 8-10 cm, hoa 25-35 chiếc, to 4 mm, nở vào cuối hạ đầu Thu.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai, Yên Châu, Mộc Châu, Sơn La, Sa Thầy, Kon Plong, Kontum.
Pholidota recurva Lindl. 1830
Ảnh: Nông Văn Duy
Pholidota recurva Lindl. 1830
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
11. Pholidota roseans Schlechter 1913
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ cao 5-7 cm. Lá 1 chiếc dài 10-12 cm, rộng 0,6-1,8 cm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc to 6-10 mm, mầu hồng xám, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Vị Xuyên, Hà Giang, Chợ Đồn, Bắc Cạn.
Pholidota roseans Schlechter 1913
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
12. Pholidota rubra Lindl. 1830
Đồng danh: Coelogyne rubra (Lindl.) Rchb. f. 1862; Coelogyne undulata (Wall. ex Lindl.) Rchb. f 1862; Pholidota undulata Wall. ex Lindl. 1830.
Tên Việt: Tục Đoạn đỏ (PHH, TH).
Mô tả: Phong lan lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 13-15 cm hoa 30-40 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu-Đông.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Mộc Châu, Sơn La, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Pholidota rubra Lindl. 1830
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Pholidota rubra Lindl. 1830
Ảnh: Trần Ngọc Mạnh
Về đầu Danh Sách
13. Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857
Đồng danh: Coelogyne ventricosa (Blume) Rchb. f. 1862; Pholidota grandis Ridl. 1908; Pholidota sesquitorta Kraenzl. 1893; Pholidota sororia Schltr. 1911.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc, chùm hoa dài 50 cm hoa mọc dầy, to 1,1 cm.
Nơi mọc: Tây Nguyên.
Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pholidota ventricosa (Blume) Rchb. f. 1857
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
14. Pholidota yunnanensis Rolfe 1903
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 2 chiếc. Chùm hoa dài 12 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Vị Xuyên, Hà Giang, Sơn La, Hoa Bình, Thanh Hóa.
Pholidota yunnanensis Rolfe 1903
Ảnh: Flickr.com
Về đầu Danh Sách

Phreatia Lindl. 1830
Trên thế giới có 150 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830
Đồng danh: Dendrolirium densiflorum Blume 1825; Eria myosurus Rchb. f. 1857; Eria stachyurus Rchb. f. 1868; Phreatia myosurus (Rchb. f.) Lindl. 1859; Phreatia stenostigma Schltr. 1911.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, không thân hay củ, lá 12 chiếc hình cánh quạt. Chùm hoa dài 40 cm, hoa nhiều, to 1,5 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Ninh Bình, Thừa Thiên, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: Phan Kế Lộc
Phreatia densiflora (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
2. Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895
Đồng danh: Octarrhena formosana (Rolfe ex Hemsl.) S.S. Ying 1990; Octarrhena kotoinsularis (Fukuy.) S.S. Ying 1990; Phreatia evrardii Gagnep. 1931; Phreatia kotoinsularis Fukuy. 1936.
Tên Việt: Thùy lan (PHH), Thủy điểm núi.
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân ngắn, lá 4-6 chiếc bọc chung quanh, dài 7-13 cm rộng 0,8-1 cm. Chùm hoa dài 6-7 cm. Hoa 15-20 chiếc, to 2 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Phreatia formosana Rolfe ex Hemsl 1895
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
3. Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830
Đồng danh: Eria laxiflora (Blume) Miq. 1859; Phreatia coriacea (Blume) Lindl. 1830; Pinalia laxiflora (Blume) Kuntze 1891.
Tên Việt: Thủy điểm lông môi (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 6 chiếc. Chùm hoa dài 20 cm, hoa nhiều nở vào cuối mùa Đông.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: orchid.unibas.ch
Phreatia laxiflora (Blume) Lindl. 1830
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
4. Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995
Đồng danh: Eria minutiflora (Lindl.) Rchb. f 1868; Eria secunda (Blume) Rchb. f. 1857; Phreatia microtidis Lindl. 1859; Phreatia minutiflora Lindl. 1859; Phreatia secunda (Blume) Lindl. 1830.
Tên Việt: Thủy điểm lệch (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng 5-9 chiếc xếp theo hình cánh quạt, chùm hoa ngắn 5-7 cm. Hoa 5-15 chiếc, nhỏ 2 mm, nở vào Thu.
Nơi mọc: Lào Cai, Quảng Bình.
Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995
Ảnh: orchid.unibas.ch
Phreatia plantaginifolia (J.König) Ormerod 1995
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách

Platanthera L.C. Rich. 1817
Trên thế giới có 100 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835
Đồng danh: Habenaria angustata Kuntze 1891; Habenaria elmeri Ames 1912; Habenaria halconensis Ames 1907; Platanthera hachijoensis Honda 1935; Platanthera halconensis (Ames) Schltr. 1911; Platanthera mandarinorum f. hachijoensis (Honda) M. Hiroe 1971.
Tên Việt: Bình hùng hẹp (PHH) Đại phấn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-30 cm, lá 3-4 chiếc. Chùm hoa ở ngọn dài 30-60 cm, hoa 5-10 chiếc, to 1,25 cm, úp mặt xuống đất, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Tam Đảo, Krong Bong, Đắc Lắc, Kon Plong, Kontum, Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835
Ảnh: orchid.unibas.ch
Platanthera angustata (Blume) Lindl. 1835
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
2. Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 22 cm, lá 1-2 chiếc dài 12 cm, rộng 7 cm. Chùm hoa cao 22 cm, hoa 8-10 chiếc không mở rộng to 6 mm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng.
Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007
Ảnh: Nông Văn Duy
Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007
Ảnh: Leonid Averyanov
Platanthera epiphytica Aver. & Efimov 2007
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Pleione D. Don 1825
Trên thế giới có 16 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Pleione × barbarae Braem 1999
Đồng danh: Pleione × harberdii Braem 1999; Pleione × moelleri Braem 1999; Pleione × mohrii.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan, Thạch lan hay điạ lan rất nhỏ, lai giống tự nhiên bởi Pleione bulbocodioides và Pleione grandiflora, củ cao 2-3 cm. Hoa 1 chiếc, cuống ngắn 3-4 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lào Cai.
Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
Pleione × barbarae Braem 1999
Ảnh: Orchid species
Pleione × barbarae Braem 1999
Ảnh: Phan Kế Lộc
Về đầu Danh Sách
2. Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
Đồng danh: Coelogyne grandiflora Rolfe 1903; Pleione pinkepankii Braem & H.Mohr 1989.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thạch lan, củ mầu xanh dài 3-4,5 cm, ngang 1,2-1,5 cm. Lá 1 chiếc, cuống hoa cao 7-10 cm, hoa 1 chiếc mầu hồng tím hay trắng to 10 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Văn Bản, Lào Cai.
Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
Ảnh: Phan Kế Lộc
Pleione grandiflora (Rolfe) Rolfe 1904
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Về đầu Danh Sách
3. Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851
Đồng danh: Coelogyne arthuriana Rchb. f. 1881; Coelogyne diphylla (Lindl. & Paxton) Lindl. 1854; Coelogyne maculata Lindl. 1830; Coelogyne maculata var. virginea Rchb. f. 1887; Gomphostylis candida Wall. ex Lindl.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan hay thạch lan, củ to 1-3 cm. Lá 2 chiếc. Hoa 1 chiếc, to 4-5 cm, thơm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Hoàng Liên Sơn, Lào Cai.
Pleione maculata (Lindl.) Lindl. 1851
Ảnh: Flickr’s.com
Về đầu Danh Sách
4. Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825
Đồng danh: Pleione birmanica (Rchb. f.) B.S. Williams 1894; Pleione concolor hort. ex B.S. Williams 1894; Pleione praecox var. alba E.W. Cooper 1951; Pleione praecox var. candida Pfitzer 1907; Pleione praecox var. reichenbachiana (T. Moore & Veitch) Torelli & Riccab. 2000
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan hay thạch lan, lá 2 chiếc. Hoa một chiếc to 7-10 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Tây Nguyên.
Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825
Ảnh: Phan Kế Lộc
Pleione praecox (Lindl.) D. Don 1825
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
5. Pleione vietnamensis 1999
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Lan Pleione vietnamensis mọc ở khoảng 5-10 m trên một thân cổ thụ đầy rêu cùng chỗ với cây Acanthephippium, Calanthe, Goodyera và Bulbophyllum. Pleione vietnamensis cây lá hơi giống Pleione praecox, hay Pleione hookeriana nhưng hoa không nở bung ra mà hơi cúp lại và mầu hoa cũng nhạt hơn.
Nơi mọc: Theo lá thư ngày 16-9-2010, giáo sư Leonid Averyanov xác nhận cây lan này tìm thấy ở núi Ngọc Linh giáp giới Kontum và Quảng Nam trên cao độ khoảng 2500 m (Có lẽ cũng vì vậy mà có người gọi là Pleione ngoclinhensis chăng?).
Pleione vietnamensis 1999
Ảnh: Leonid Averyanov
Pleione vietnamensis 1999
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Plocoglottis Blume 1825
Trên thế giới có chừng 40 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979
Đồng danh: Bulbophyllum bokorense Gagnep. 1950; Plocoglottis mirabilis Seidenf. 1970
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan cao 1.5 m, chùm hoa cao 40-50 cm, hoa 10-15 chiếc to 3 cm, rụng lá khi hoa nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Leonid Averyanov và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy tại Krong Bong, Đắc Lắc năm 2000 và Khánh Lê, Khánh Hòa năm 1995, Lâm Đồng, Đồng Nai. Phú Quốc.
Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Plocoglottis bokorensis (Gagnep.) Seidenf. 1979
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
2. Plocoglottis javanica Blume 1825
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan lá 1 chiếc, chùm hoa cao 60 cm, hoa 6-10 chiếc, to 3 cm, nở lần lượt vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Leonid Averyanov và Nguyễn tiến Hiệp tìm thấy tại Khánh Hòa năm 1995, Lâm Đồng.
Plocoglottis javanica Blume 1825
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Podochilus Blume 1825
Trên thế giới có khoảng 60 giống, Việt nam có 6 giống:

1. Podochilus cultratus Lindl. 1833
Đồng danh:
Tên Việt: Túc thiệt (PHH), Lan lá kim (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ thân rủ, dài 10-15 cm, chùm hoa ngắn, 2-4 chiếc, to 5 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bình Trị Thiên.
Podochilus cultratus Lindl. 1833
Ảnh: mvorchideje.cz
Podochilus cultratus Lindl. 1833
Ảnh: alba-orchids.jp

Về đầu Danh Sách
2. Podochilus banaensis Ormerod
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Thach lan cao 13 cm, lá dài 9-13 cm, rộng 2 cm Chùm hoa ở ngọn, ngắn, hoa 4-5 chiếc mầu trắng, to 4 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Núi Bà Nà, Hà Cối, Quảng Ninh, Omerod tìm thấy tại Quảng Nam, Đà Nẵng tháng 7 năm 1986, theo ông bề ngoài rất giống Podo. khasianus nhưng cấu trúc bên trong khác hẳn.
Podochilus banaensis Ormerod
Hình vẽ: Botanyvn.com
Về đầu Danh Sách
3. Podochilus khasianus Hook. f. 1890
Đồng danh: Podochilus chinensis Schlechter; Podochilus intermedius Aver. 1988.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan cao 5-12 cm. lá dài 6-7 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa ngắn 2-4 chiếc to 5-10 mm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Di Linh, Phú Quốc.
Podochilus khasianus Hook. f. 1890
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Podochilus khasianus Hook. f. 1890
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
4. Podochilus microphyllus Lindl. 1833
Đồng danh: Podochilus confusus J.J. Sm. 1927.
Tên Việt: Túc thiệt lá nhỏ (PHH), Lá kim thẳng (TH).
Mô tả: Phong la thân buông rủ, lá xếp 2 bên. Chùm hoa ở ngọn dài 2-3 cm, hoa 2-6 chiếc to 4 mm nở vào mùa Đông-Xuân.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang, Kon Plong, Kontum.
Podochilus microphyllus Lindl. 1833
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Podochilus microphyllus Lindl. 1833
Ảnh: J.J. Vermeulen

Về đầu Danh Sách
5. Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dầy và cứng, chùm hoa mọc ở ngọn, hoa to 3 mm, 3 chiếc nở liên tiếp vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Mộc Châu, Sơn La, Văn Bản, Lào Cai.
Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003
Ảnh: Orchid species
Podochilus oxystophylloides Ormerod 2003
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
6. Podochilus tenuis (Blume) Lindl. 1833
Đồng danh: Apista tenuis Bl. 1825; Podochilus acicularis Hkr. f 1890.
Tên Việt: Túc thiệt mảnh (PHH), Lá kim mảnh (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ cao 20-25 cm. Chùm hoa mọc ở nách lá, hoa 3-4 chiếc to 1,7 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Podochilus tenuis (Blume) Lindl. 1833
Ảnh: orchid.unibas.ch
Podochilus
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách

Polystachya Hooker 1824
Trên thế giới có 130 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974
Đồng danh: Polystachya purpurea var. lutescens Gagnep. 1934; Polystachya reichenbachiana Kraenzl. 1926; Polystachya siamensis Ridl. 1896.
Tên Việt: Đa Phương(PHH), Đa bông (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá dài 10 cm, rộng 2 cm, chùm hoa dài 20-30 cm, hoa 15-25 chiếc to 5 mm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Bảo Lộc, Kiên Giang, Phú Quốc.
Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Polystachya concreta [Jacq.] Garay & Sweet 1974
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách

Pomatocalpa Breda Kuhl & Hasselt 1829
Trên thế giới có 40 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988
Đồng danh:
Tên Việt: Thủy li (TH).
Mô tả: Phong lan thân lớn, rễ phụ rất dài, lá mềm và dài 10-12 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa dài 30-40 cm, hoa 15-20 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nam Đồng, Thừa Thiên, Hương Hóa, Quảng Trị, Lâm Đồng.
Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988
Ảnh: Leonid Averyanov
Pomatocalpa angustifolium Seidenf. 1988
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Về đầu Danh Sách
Pomatocalpa falciforme (Tixier) Garay (1972) xin xem Pomatocalpa tonkinense (Gagnep.) Seidenf., 1975.

2. Pomatocalpa grandis Seidenf. (1992)
Đồng danh:
Tên Việt: Thủy li lớn (TH).
Mô tả: Phong lan lớn nhất trong loài này, lá dài 16-18 cm, rộng 3 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đặc hữu tại Đà Lạt.
Pomatocalpa grandis Seidenf. (1992)
Hình vẽ: Nguyễn tiến Hiệp?
Về đầu Danh Sách
3. Pomatocalpa spicata Breda 1827
Đồng danh: Pomatocalpa expansum (Rchb. f.) J.J. Sm. 1912; Pomatocalpa mannii (Rchb. f.) J.J. Sm. 1912; Pomatocalpa vitellinum (Rchb. f.) Ames in E.D. Merrill 1925.
Tên Việt: Thủy li vàng (TH).
Mô tả: Phong lan thân lớn lá mềm. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 10-15 chiếc to 1,5 cm, nở dần dần vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Hòa Binh, Ninh Bình, Tây Nguyên, Đồng Nai, Nam Cát Tiên.
Pomatocalpa spicata Breda 1827
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pomatocalpa spicata Breda 1827
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
4. Pomatocalpa tonkinensis (Gagnep.) Seidenf
Đồng danh: Pomatocalpa falciformis, Pomatocalpa laotica.
Tên Việt: Thủy li bắc (TH).
Mô tả: Phong lan cao 15-20 cm, lá dài 25-30 cm, rộng 2-4 cm. Chùm hoa dài 12-15 cm, hoa 10-15 chiếc, to 2 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Cúc Phương, Ninh Bình, Lâm Đồng.
Pomatocalpa tonkinensis (Gagnep.) Seidenf
Về đầu Danh Sách

Porpax Lindley 1845
Trên thế giới có khoảng 11 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908
Đồng danh: Porpax meirax var. elwesii (Rchb. f.) R.C. Srivast. 1995; Porpax nummularia (Kraenzl.) Smitinand 1958; Porpax semiconnata (Kraenzl.) Smitinand 1958.
Tên Việt: Lan trứng ốc (TH).
Mô tả ; Phong lan hay thạch lan, củ to khoảng 1 cm, hơi dẹt, mọc sát nhau. Lá 2 chiếc mọc khi hoa tàn, hoa đơn độc to 1.2 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Bà Rịa, Vũng Tầu, Đồng Nai, Phú Quốc.
Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Porpax elwesii (Rchb. f.) Rolfe 1908
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
2. Porpax lanii Seidenf. 1981
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ hơi dẹt, mọc sát nhau lá 2 chiếc. Hoa 2 chiếc, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La.
Porpax lanii Seidenf. 1981
Ảnh: phuphamanorchids.com
Porpax lanii Seidenf. 1981
Ảnh: Orchid species
Về đầu Danh Sách
3. Porpax reticulata Lindl. 1845
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ củ dẹt hoa 1 chiếc nở vào cuối mùa Đông
Nơi mọc: Leonid Averyanov và Phan Kế Lộc tìm thấy tại Sa Thầy, Kontum vào đầu năm 2000.
Porpax reticulata Lindl. 1845
Ảnh: flowersofindia.in
Porpax reticulata Lindl. 1845
Ảnh: indianaturewatch.net
Về đầu Danh Sách

Pristiglottis Cretz. & J.J. Sm. 1934
Trên thế giới có 21 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Pristiglottis saprophytica Aver 2003
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Lan cộng sinh, không lá và diệp lục, mầu nâu tía. Thân đứng, cao 22 cm. Chùm hoa dài 10 cm. Hoa khoảng 16 chiếc, to 5-6 mm mầu trắng, khi nở lộn ngược, vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lạc Dương, Lâm Đồng.
Pristiglottis saprophytica Aver 2003
Hình vẽ: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Pteroceras Hasselt ex Hassk. 1842
Trên thế giới có 19 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960
Đồng danh: Pteroceras sumatranum (Schltr.) Seidenf. 1988; Sarcochilus compressus (Blume) Rchb. f. 1863; Sarcochilus sumatranus Schltr. 1911; Thrixspermum compressum (Blume) Rchb. f. 1868.
Tên Việt: Dực giác (PHH), Môi sừng (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 6-8 chiếc. Chùm hoa dài 25 cm, hoa 5-10 chiếc to 1,6 cm, nở 2-3 chiếc một lúc vào mùa Thu.
Nơi mọc: Alex và Karel Petrzelka tìm thấy tại Trị An, Đồng Nai.
Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Pteroceras compressum (Blume) Holttum 1960
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
2. Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963
Đồng danh: Biermannia annamensis Guillaumin 1955; Cleisostoma sigaldiense Guillaumin 1953; Proteroceras holttumii J. Joseph & Vajr. 1974; Proterteroceras holttumii J. Joseph & Vajr. 1974; Sarcochilus benguetensis Ames & Quisumb. 1932.
Tên Việt: Môi sừng beo (TH).
Mô tả: Phong lan, lá 6 chiếc. Chùm hoa dài 3-4 cm, hoa 10-15 chiếc to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng, Kon Plong, Kontum.
Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Pteroceras leopardinum (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitinand 1963
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
3. Pteroceras semiteretifolium H.A. Pedersen 1992
Đồng danh: Pteroceras uniflorum Tixier 1967; Sarcochilus uniflorus Gagnep. 1933.
Tên Việt: Dực giác bán trụ (PHH), Môi sừng một hoa (TH).
Mô tả: Phong lan đặc hữu của VN, hoa đơn độc, to 1,85 cm nở bất cứ mùa nào.
Nơi mọc: Đầm Ron, Lâm Đồng, Đà Lạt.
Pteroceras semiteretifolium H.A. Pedersen 1992
Ảnh: Lê Trọng Châu
Pteroceras semiteretifolium H.A. Pedersen 1992
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách
4. Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960
Đồng danh: Pteroceras suaveolens (Roxb.) Holttum 1960; Sarcochilus palawanensis Ames 1915; Sarcochilus suaveolens (Roxb.) Hook. f. 1890; Sarcochilus teres (Blume) Rchb. f. 1863; Sarcochilus teres var. exinflatus J.J.Sm. 1932.
Tên Việt: Dực giác tròn (PHH), Môi sừng trụ (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-17 chiếc, Chùm hoa 4-5 chiếc dài 7-8 cm, hoa 4-5 chiếc, to 1 cm, thơm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai, Phú Quốc.
Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Pteroceras teres (Blume) Holttum 1960
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Về đầu Danh Sách
5. Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-5 chiềc dài 12-18 cm, rộng 2-3 cm. Chùm hoa 3-4 chiếc, dài 6-10 cm, hoa 4-6, to 2 cm nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Hồ Ba Bể, Bắc Cạn, Da Krong, Quảng Trị.
Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Pteroceras simondianum (Gagnep.) Aver. 1988
Ảnh: Nguyễn Nga
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=320
In ngày: 24/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007