BÙI XUÂN ĐÁNG
Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần S]ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): • Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005• Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov.• Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972• Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992• Schoenorchis brevirachis Seidenf., 1992• Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963• Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912• Schoenorchis micrantha Reinw. 1823• Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.• Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978• Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975• Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972• Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969• Spathoglottis affinis De Vriese 1854• Spathoglottis aurea Lindl. 1850• Spathoglottis eburnea Gagnep. 1931• Spathoglottis plicata Blume 1825• Spathoglottis pubescens Lindl. 1828• Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908• Staurochilus fasciatus Ridley 1896• Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898• Stereochilus brevirachis Christenson 1998• Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972• Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972• Stereosandra javanica Blume 1856• Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971• Sunipia annamensis (Ridl.) P.F. Hunt 1971• Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971• Sunipia nigricans Aver. 2007• Sunipia pallida (Aver.) Ave 1999• Sunipia racemosa (Sm.) Tang & F.T. Wang 1951• Sunipia scariosa Lindl 1833| Saccolabiopsis J.J. Smith 1918 | | Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005 | Đồng danh: Saccolabiopsis wulaokenensis W.M. Lin, Kuo Huang & T.P. Lin 2006. Tên Việt: Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân ngắn, lá 3-8 chiếc. Chùm hoa dài 4-7 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Thừa Thiên, Huế. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| Sarcoglyphis Garay 1972 | | Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 3 giống: |
| 1. Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov. | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô Tả: Phong lan, thân ngắn 3-8 cm, mọc thẳng. Lá 6-12 chiếc mọc dầy, dài 4-8 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa mọc từ kẽ lá, không có nhánh dài 5 cm. Hoa to 8-9 mm, không thơm, nở vào mùa Hạ. Noi mọc: Leonid Averyanov, Nguyễn quang Hiếu, Nguyễn tiến Vinh tìm thấy ở Muong Cha, Hứa Ngãi, Điện Biên. ngày 8-4-2011. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 2. Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972 | Đồng danh: Sarcanthus mirabilis Rchb. f. 1878; Sarcanthus tixieri Guillaumin 1964; Sarcanthus vientianensis Guillaumin 1958. Tên Việt: Nhục mấu (PHH), Túi rãnh (TH). Mô tả: Phong lan thân ngắn 4-6 cm, lá cứng xòe sang 2 bên. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. | ![Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972](/Tai_Lieu/HoaLanVN_S2_2_1.jpg) Ảnh: orchid.unibas.ch | ![Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972](/Tai_Lieu/HoaLanVN_S2_2_2.jpg) Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 3. Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992 | Đồng danh: Sarcanthus smithianus Kerr 1933. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan thân đơn lá xếp thành hàng. Chùm hoa 1-3 chiếc dài 10-20 cm, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang, Na Rì, Bắc Cạn, Sa Thầy, Kontum. |  Ảnh: Orchidspecies.com |  Ảnh: Orchidsflower.com |
| Schoenorchis Blume. 1825 | | Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 7 giống: |
| 1. Schoenorchis brevirachis Seidenf., 1992 | Đồng danh:Tên Việt: Chưa có. Mô tả:Phong lan nhỏ cao 12-15 cm, có đốt dài 6 ly, lá dài 2,5-3-5 cm. Chùm hoa, dài 6-8 mm, hoa mầu tím đỏ to 6-7 mm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Bạch Mã, Huế. Ghi chú: Chưa ai tìm thấy cây lan này cả và Seidenfaden cho rằng đây là một loài khác. Nhưng hình vẽ và lời mô tả rất giống với cây Cleisoscentron klossii (xin xem bài Những cây Schoenorchis). |  Hình vẽ: Poilane |
Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988 xin xem Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992. |
| 2. Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963 | Đồng danh: Gastrochilus fragrans (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; *Saccolabium fragrans Parish & Rchb. f. 1874 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan rất nhỏ, lá 5-6 chiếc dài 2 cm. Hoa to 1 cm, mọc từng chùm cao 1,25 cm, thơm nở dần dần vào mùa Hạ. Nơi mọc: Điện Biên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Mai Đức Cường |
| 3. Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912 | Đồng danh: Cleisostoma dichroanthum Gagnep. 1951; Cleisostoma evrardii Gagnep. 1932; Schoenorchis spatulata (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1963. Tên Việt: Nang lan chồi (PHH), Trứng bướm dài (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ thân rũ, lá hơi tròn và cứng. Chùm hoa dài 10-13 cm, hoa to 5 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lai Châu, Hà Giang, Quảng Bình, Quảng Trị, Kontum, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 4. Schoenorchis micrantha Reinw. 1823 | Đồng danh: Schoenorchis densiflora Schltr. 1913; Schoenorchis densiflora var. abbreviata Schltr. 1913; Schoenorchis plebeja (J.J. Sm.) J.J. Sm. 1913. Tên Việt: Nang lan hoa nhỏ (PHH), Trứng bướm đơn (TH), Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, lá dài 3-4 cm hơi cong. Chùm hoa dài 2-4 cm, hoa 18-30 chiếc to 1,5 mm, thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidspecies.com |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 6. Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978 |
Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân bò sát với cây. Lá xếp 2 bên dài chừng 1 cm, hoa 1-3 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Quỳnh Nhai, Sơn La, Ba Thuộc, Thanh Hóa, Lâm Đồng.
Ghi chú: Rất khó lòng phân biệt giữa cây Schoenorchis fragans với Schoenorchis seidenfadenii. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: orchid.unibas.ch |
| 7. Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975 | Đồng danh: Saccolabium tixieri Guillaumin 1958. Tên Việt: Chưa có. Mô tả:Phong lan rất nhỏ cao 2-3 cm. Lá dẹp xanh thẫm dài 1-2 cm rộng 6-9 mm. Hoa nhiều chùm dài 1-2 cm, 5-7 chiếc, không mở rộng to 4-5 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Orchids of Indochina |  Ảnh: Lê Trọng Châu |
| Smitinandia Holttum 1969 | | Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 2 giống: |
| 1. Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Saccolabium humile Ridl. 1911; Smitinandia humilis (Ridl.) Holttum 1969. Tên Việt: Lan Mã lai vàng (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, lá dài 10-15 cm. Chùm hoa dài 7-10 cm, hoa 15-20 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Đồng Nai, Trị An, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi |
| Spathoglottis Blume 1825 | | Trên thế giới có chừng 60 giống, Việt Nam có 5 giống: |
| 1. Spathoglottis affinis De Vriese 1854 | Đồng danh: Spathoglottis lobbii Rchb. f 1862; Spathoglottis regneri Rchb. f. 1887. Tên Việt: Cau diệp gần (PHH), Chu đinh vàng trơn (TH). Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm. Chùm hoa cao 60-70 cm, hoa 12-15 chiếc, to 3,5-4 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 2. Spathoglottis aurea Lindl. 1850 | Đồng danh: Spathoglottis microchilina Kraenzl. 1893; Spathoglottis wrayi Hook. f. 1890 Tên Việt: Cau diệp vàng (PHH), Chu đinh vàng (TH). Mô tả: Địa lan củ trái xoan, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 60-70 cm, hoa vàng thẫm. to 5-6 cm, nhở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Thanh |  Ảnh: Hoàng Long |
| 3. Spathoglottis eburnea Gagnep. 1931 | Đồng danh: Tên Việt: Cau diệp ngà (PHH), Chu đinh ngà (TH). Mô tả:Địa lan cao 40-50 cm. Chùm hoa 60-70 cm, hoa 5-8 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Thừa Thiên, Lâm Đồng. |  Ảnh: akitia.com |
| 5. Spathoglottis pubescens Lindl. 1828 | Đồng danh: Spathoglottis plicata var. pubescens (Lindl.) M. Hiroe 1971; Spathoglottis pubescens var. berkleyi Hook. f. 1890. Tên Việt: Cau diệp lông (PHH), Chu đinh lông (TH). Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 3 chiếc dài 30 cm, rộng 1-2 cm có nhiều lông. Chùm hoa cao 50 cm, hoa 3-8 chiếc, to 3 cm, nở từ mùa Hạ đến mùa Đông Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Sa Thầy, Kontum, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: botany.szu.edu.cn |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| Spiranthes L. C. Rich. 1817 | | Trên thế giới có 50 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908 | Đồng danh: Spiranthes suishanensis (Hayata) Schltr. 1919; Spiranthes viridiflora (Makino) Makino 1927. Tên Việt: Lan cuốn chiếu (PHH), Bàn long sâm (TH). Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm, lá dài 10-15 cm rộng 2-3 cm. Dò hoa lên thẳng cao 25-30 cm, hoa 20-30 chiếc to 4 mm, có lông, mọc theo hình xoáy trôn ốc, nở vào mùa Xuân đến mùa Thu. Nơi mọc: Sin hồ, Lai Châu, Quản Bạ, Hà Giang, Quảng Ninh và khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |
| Staurochilus Ridley 1900 | | Trên thế giới có 14 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Staurochilus fasciatus Ridley 1896 | Đồng danh: Trichoglottis fasciata (Benth. & Hook. f.) Rchb. f. 1872; Vandopsis leytensis Ames 1915. Tên Việt: Hổ bì (PHH, TH). Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 80 cm tới 1,2 m, có nhiều rễ phụ. Chùm hoa gần ngọn, dài 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc, to 5 cm, thơm, lâu tàn nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Kontum, Lâm Đồng, Bình Phước, Bù Gia Mập. |  Ảnh: Thái Vĩnh Đạt |
| Stereochilus Lindley 1858 | Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 4 giống: |
| 1. Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898 | Đồng danh: Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972; Sarcanthus bicuspidatus (Hook. f.) J.J. Sm. 1912; Sarcanthus khasiaensis Tang & F.T. Wang 1951. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ lá dầy và cứng. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc to 1 cm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Chưa rõ. |  Ảnh: Gardenbanter.co.uk |  Ảnh: Gardenbanter.co.uk |
| 2. Stereochilus brevirachis Christenson 1998 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-6 chiếc xanh thẫm. Chùm hoa dài 4-5 cm, hoa 4-5 chiếc, to 1 cm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidspecies.com |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 3. Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972 | Đồng danh: Sarcanthus crassifolius Rolfe ex Downie 1925; *Sarcanthus dalatensis Guillaumin 1955. Tên Việt: Trội thiệt Đà Lạt (PHH), Môi cứng Đà Lạt (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ cao 10 cm, lá 10-12 chiếc mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 8-15 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi Xuân Đáng |  Ảnh: Nông Văn Duy |
| 4. Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972 | Đồng danh: Sarcanthus erinaceus Rchb., 1864; S. stowellianus Bateman, 1867. Tên Việt: Chưa có. Mô Tả: Phong lan thân ngắn, lá mọc 2 bên, chùm hoa dài 7-15 cm, hoa to 8 mm, nở vào cuối Xuân. Nơi mọc: Nguyễn quang Hiếu, Nguyễn tiến Hiệp và Leonid Averyanov tìm thấy tại Lạc Sơn, Hòa Bình vào ngày 25-3-2011. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh Orchidfoto.com |
| Stereosandra Blume 1856 | | Trên thế giới có 1 giống, Việt Nam có 1 giống: |
| 1. Stereosandra javanica Blume 1856 | Đồng danh: Stereosandra javanica var. papuana J.J. Sm. 1929; Stereosandra koidzumiana Ohwi 1937; Stereosandra liukiuensis Tuyama 1938; Stereosandra pendula Kraenzl. 1901. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Địa lan hoại sinh, cao 40 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 8-12 chiếc, to 1,1 cm. Nơi mọc: Hương Hóa, Quảng Trị, Hương Sơn, Hà Tĩnh. |  Ảnh: Krong Ching |  Ảnh: oocities.org |
| Sunipia Lindley 1826 | | Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 7 giống: |
| 1. Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971 | Đồng danh: Sunipia andersonii var. flavescens (Rolfe) T.P. Lin 1977; Sunipia bifurcatoflorens (Fukuy.) P.F. Hunt 1971; Sunipia flavescens (Rolfe) P.F. Hunt 1971; Sunipia purpurata (Braid) P.F. Hunt 1971. Tên Việt: Đại bao (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, thân bò dài, củ nhỏ 2 cm, lá 1 chiếc. Hoa 1-2 chiếc to 1,3 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Lâm Đồng. |  Ảnh: J.J. Merry |  Ảnh: P. O’ Byrne |
| 2. Sunipia annamensis (Ridl.) P.F. Hunt 1971 | Đồng danh: Ione annamensis Ridl. 1921. Tên Việt: Đại bao trung (TH). Mô tả:Phong lan nhỏ, thân bò dài, củ cao 2,5, mọc xa nhau 2 cm, lá 1 chiếc. Dò hoa cao 15-35 cm, hoa 4-6 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum (Phan kế Lộc tim thấy vào năm 1999-2000). |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 3. Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971 | Đồng danh: Ione grandiflora Rolfe 1908 Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ. Lá 1 chiếc, cuống hoa dài 5 cm, hoa 1 chiếc to 2 cm nở vào Hạ- Thu Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |  Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch |
| 4. Sunipia nigricans Aver. 2007 | Đồng danh: Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, tân rễ bò dài, củ cao 1,5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa từ đáy củ dài 4-6 cm, hoa 15-20 chiếc, to 4-5 cm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Nguyễn tiến Hiệp Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, Phạm Văn Thế, Nguyễn Tiến Vinh tìm thấy ở Phong Thổ, Lai Châu năm 2006. |  Ảnh: Leonid Averyanov |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 5. Sunipia pallida (Aver.) Ave 1999 | Theo Orchid Flora of Vietnam New discovery & Some of their charactrristic do Nguyễn tiến Hiệp Leonid Averyanov, Anna L, Averynova, Nguyễn tiến Hiệp và Phan kế Lộc công bố trên Advances in Natural Sciences, Vol. 10, No. 3 (2009) nói là mọc ở mọc ở dẫy Trường sơn. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào nói về cây này. |
| 6. Sunipia racemosa (Sm.) Tang & F.T. Wang 1951 | Đồng danh: Ione racemosa (Smith) Seidenfaden; I. scariosa (Lindley) King & Pantling; Stelis racemosa Smith; Sunipia racemosa (Smith) Tang & F. T. Wang; Tribrachia racemosa (Smith) Lindley. Tên Việt: Đai bao kép (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ thân rễ bò dài, củ mọc cách nhau 4 cm cao 2-3 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 33 cm, hoa 10-15 chiếc, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Bát Đại Sơn, Quản Bạ, Hà Giang. |  Ảnh: Orchidspecies.com |
| 7. Sunipia scariosa Lindl 1833 | Đồng danh: Ione racemosa Seidenfaden 1969 excludes syn Stelis racemose; Ione scariosa var magnibracteata Kerr 1933; Ione siamensis Rolfe 1908; Sunipia racemosa T. Tang & F.T. Wang 1951 excludes syn Stelis racemose. Tên Việt: Chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc cách nhau 2,5 cm, lá 1 chiếc, chùm hoa cao 20-25 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân-Hạ. Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang. |  Ảnh: OrchidFoto |  Ảnh: OrchidFoto |

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=328
In ngày: 25/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |