Hoa Lan Viet Nam


BÙI XUÂN ĐÁNG

Hình Ảnh Hoa Lan Việt Nam [vần S]

ACKNOWLEDGMENTS

This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes.

Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos.

We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit.

Dang Xuan Bui

ABCD
EFGH-K
LM-NOP
RSTU-V-Z
Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem):

Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005

Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov.
Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972
Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992

Schoenorchis brevirachis Seidenf., 1992
Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963
Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912
Schoenorchis micrantha Reinw. 1823
Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.
Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978
Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975

Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972
Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969

Spathoglottis affinis De Vriese 1854
Spathoglottis aurea Lindl. 1850
Spathoglottis eburnea Gagnep. 1931
Spathoglottis plicata Blume 1825
Spathoglottis pubescens Lindl. 1828

Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908

Staurochilus fasciatus Ridley 1896

Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898
Stereochilus brevirachis Christenson 1998
Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972
Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972

Stereosandra javanica Blume 1856

Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971
Sunipia annamensis (Ridl.) P.F. Hunt 1971
Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971
Sunipia nigricans Aver. 2007
Sunipia pallida (Aver.) Ave 1999
Sunipia racemosa (Sm.) Tang & F.T. Wang 1951
Sunipia scariosa Lindl 1833

Saccolabiopsis J.J. Smith 1918
Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005
Đồng danh: Saccolabiopsis wulaokenensis W.M. Lin, Kuo Huang & T.P. Lin 2006.
Tên Việt:
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân ngắn, lá 3-8 chiếc. Chùm hoa dài 4-7 cm, hoa 15-20 chiếc, to 3-4 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Huế.
Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Saccolabiopsis viridiflora Aver. 2005
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách

Sarcoglyphis Garay 1972
Trên thế giới có 12 giống, Việt Nam có 3 giống:

1. Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô Tả: Phong lan, thân ngắn 3-8 cm, mọc thẳng. Lá 6-12 chiếc mọc dầy, dài 4-8 cm, rộng 1,5-2,5 cm. Chùm hoa mọc từ kẽ lá, không có nhánh dài 5 cm. Hoa to 8-9 mm, không thơm, nở vào mùa Hạ.
Noi mọc: Leonid Averyanov, Nguyễn quang Hiếu, Nguyễn tiến Vinh tìm thấy ở Muong Cha, Hứa Ngãi, Điện Biên. ngày 8-4-2011.
Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov.
Ảnh: Leonid Averyanov
Sarcoglyphis brevilabia Aver., sp. nov.
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
2. Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972
Đồng danh: Sarcanthus mirabilis Rchb. f. 1878; Sarcanthus tixieri Guillaumin 1964; Sarcanthus vientianensis Guillaumin 1958.
Tên Việt: Nhục mấu (PHH), Túi rãnh (TH).
Mô tả: Phong lan thân ngắn 4-6 cm, lá cứng xòe sang 2 bên. Chùm hoa dài 5-10 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972
Ảnh: orchid.unibas.ch
Sarcoglyphis mirabilis [Rchb. f] Garay 1972
Ảnh: Alex & Karel Petrzelka
Về đầu Danh Sách
3. Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992
Đồng danh: Sarcanthus smithianus Kerr 1933.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan thân đơn lá xếp thành hàng. Chùm hoa 1-3 chiếc dài 10-20 cm, hoa to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Quản Bạ, Hà Giang, Na Rì, Bắc Cạn, Sa Thầy, Kontum.
Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992
Ảnh: Orchidspecies.com
Sarcoglyphis smithianus (Kerr) Seidenf. 1992
Ảnh: Orchidsflower.com
Về đầu Danh Sách

Schoenorchis Blume. 1825
Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 7 giống:

1. Schoenorchis brevirachis Seidenf., 1992
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:Phong lan nhỏ cao 12-15 cm, có đốt dài 6 ly, lá dài 2,5-3-5 cm. Chùm hoa, dài 6-8 mm, hoa mầu tím đỏ to 6-7 mm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Bạch Mã, Huế.
Ghi chú: Chưa ai tìm thấy cây lan này cả và Seidenfaden cho rằng đây là một loài khác. Nhưng hình vẽ và lời mô tả rất giống với cây Cleisoscentron klossii (xin xem bài Những cây Schoenorchis).
Schoenorchis brevirachis Seidenf., 1992
Hình vẽ: Poilane
Về đầu Danh Sách
Schoenorchis eberhardtii (Finet) Aver. 1988 xin xem Cleisostomopsis eberhardtii (Finet) Seidenf. 1992.

2. Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963
Đồng danh: Gastrochilus fragrans (C.S.P. Parish & Rchb. f.) Kuntze 1891; *Saccolabium fragrans Parish & Rchb. f. 1874
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, lá 5-6 chiếc dài 2 cm. Hoa to 1 cm, mọc từng chùm cao 1,25 cm, thơm nở dần dần vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Điện Biên, Lâm Đồng.
Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Schoenorchis fragrans (Parish & Rchb. f.) Seidenf. & Smitin. 1963
Ảnh: Mai Đức Cường
Về đầu Danh Sách
3. Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912
Đồng danh: Cleisostoma dichroanthum Gagnep. 1951; Cleisostoma evrardii Gagnep. 1932; Schoenorchis spatulata (Rolfe ex Downie) Seidenf. & Smitinand 1963.
Tên Việt: Nang lan chồi (PHH), Trứng bướm dài (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ thân rũ, lá hơi tròn và cứng. Chùm hoa dài 10-13 cm, hoa to 5 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lai Châu, Hà Giang, Quảng Bình, Quảng Trị, Kontum, Lâm Đồng.
Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Schoenorchis gemmata (Lindl.) J.J. Sm. 1912
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
4. Schoenorchis micrantha Reinw. 1823
Đồng danh: Schoenorchis densiflora Schltr. 1913; Schoenorchis densiflora var. abbreviata Schltr. 1913; Schoenorchis plebeja (J.J. Sm.) J.J. Sm. 1913.
Tên Việt: Nang lan hoa nhỏ (PHH), Trứng bướm đơn (TH),
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 15-20 cm, lá dài 3-4 cm hơi cong. Chùm hoa dài 2-4 cm, hoa 18-30 chiếc to 1,5 mm, thơm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Schoenorchis micrantha Reinw. 1823
Ảnh: Orchidspecies.com
Schoenorchis micrantha Reinw. 1823
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
5. Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân có nhiều nhánh dài 3-6 phân bò theo thân cây. Lá dầy và cứng dài khoảng 8 ly rông 3 ly. Cuống hoa dài 2-4 ly, hoa 1-4 chiếc nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Nguyễn t Hiệp, Leonid Averyanov, Nguyễn tiến Vinh, D.T Doan tìm thấy tại Ba Thuộc, Thanh Hóa ngày 17-4 năm 2012.

Ghi Chú: Đây là một giống lan mới (new species) trên thế giới.
Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.
Ảnh: Phan kế Lộc
Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.
Ảnh: Leonid Averyanov
Schoenorchis scolopendria Aver., sp. nov.
Ảnh: Bùi xuân Đáng
Về đầu Danh Sách

6. Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan rất nhỏ, thân bò sát với cây. Lá xếp 2 bên dài chừng 1 cm, hoa 1-3 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Quỳnh Nhai, Sơn La, Ba Thuộc, Thanh Hóa, Lâm Đồng.

Ghi chú: Rất khó lòng phân biệt giữa cây Schoenorchis fragans với Schoenorchis seidenfadenii.
Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Schoenorchis seidenfadenii Pradhan 1978
Ảnh: orchid.unibas.ch
Về đầu Danh Sách
7. Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975
Đồng danh: Saccolabium tixieri Guillaumin 1958.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả:Phong lan rất nhỏ cao 2-3 cm. Lá dẹp xanh thẫm dài 1-2 cm rộng 6-9 mm. Hoa nhiều chùm dài 1-2 cm, 5-7 chiếc, không mở rộng to 4-5 mm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975
Ảnh: Orchids of Indochina
Schoenorchis tixieri (Guillaumin) Seidenf. 1975
Ảnh: Lê Trọng Châu
Về đầu Danh Sách

Smitinandia Holttum 1969
Trên thế giới có 3 giống, Việt Nam có 2 giống:

1. Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972
Đồng danh: Saccolabium humile Ridl. 1911; Smitinandia humilis (Ridl.) Holttum 1969.
Tên Việt: Lan Mã lai vàng (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, cao 10-15 cm, lá dài 10-15 cm. Chùm hoa dài 7-10 cm, hoa 15-20 chiếc to 1,2 cm nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Đồng Nai, Trị An, Phú Quốc.
Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Smitinandia helferi (Hook. f.) Garay 1972
Ảnh: Nguyễn Vũ Khôi
Về đầu Danh Sách
2. Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969
Đồng danh: Pomatocalpa poilanei (Gagnep.) T. Tang & F.T. Wang 1951; Uncifera albiflora Guillaumin 1930.
Tên Việt: Lan Mã lai trắng ? (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân đơn cao 20-30 cm. Chùm hoa dài 10-20 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,1 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai, Lộc Ninh.
Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969
Ảnh: Khương Hữu Thắng
Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Smitinandia micrantha (Lindl.) Holttum 1969
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách

Spathoglottis Blume 1825
Trên thế giới có chừng 60 giống, Việt Nam có 5 giống:

1. Spathoglottis affinis De Vriese 1854
Đồng danh: Spathoglottis lobbii Rchb. f 1862; Spathoglottis regneri Rchb. f. 1887.
Tên Việt: Cau diệp gần (PHH), Chu đinh vàng trơn (TH).
Mô tả: Địa lan cao 40-50 cm. Chùm hoa cao 60-70 cm, hoa 12-15 chiếc, to 3,5-4 cm, nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai.
Spathoglottis affinis De Vriese 1854
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Spathoglottis affinis De Vriese 1854
Ảnh: Nguyễn Minh Đức
Về đầu Danh Sách
2. Spathoglottis aurea Lindl. 1850
Đồng danh: Spathoglottis microchilina Kraenzl. 1893; Spathoglottis wrayi Hook. f. 1890
Tên Việt: Cau diệp vàng (PHH), Chu đinh vàng (TH).
Mô tả: Địa lan củ trái xoan, lá 2-3 chiếc. Chùm hoa cao 60-70 cm, hoa vàng thẫm. to 5-6 cm, nhở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đồng Nai.
Spathoglottis aurea Lindl. 1850
Ảnh: Nguyễn Thanh
Spathoglottis aurea Lindl. 1850
Ảnh: Hoàng Long
Về đầu Danh Sách
3. Spathoglottis eburnea Gagnep. 1931
Đồng danh:
Tên Việt: Cau diệp ngà (PHH), Chu đinh ngà (TH).
Mô tả:Địa lan cao 40-50 cm. Chùm hoa 60-70 cm, hoa 5-8 chiếc, to 3 cm, nở vào mùa Hạ.
Nơi mọc: Thừa Thiên, Lâm Đồng.
Spathoglottis eburnea Gagnep. 1931
Ảnh: akitia.com
Về đầu Danh Sách
4. Spathoglottis plicata Blume 1825
Đồng danh: Bletia angustifolia Gaud 1829; Calanthe poilanei Gagnep. 1951.
Tên Việt: Cau diệp (PHH), Chu đính tím (TH).
Mô tả: Địa lan củ trái xoan cao 3 cm, lá dài tới 90 cm. Chùm hoa dài 70-80 cm, hoa 20-25 chiếc, to 4 cm, nở dần dần vào mùa Xuân-Hạ, nhưng có thể nở quanh năm. Hoa phần lớn mầu tím nhưng có mầu: Trắng pha hồng, vàng nhạt v.v...
Nơi mọc: Lâm Đồng, Ninh Thuận, Đồng Nai.
Spathoglottis plicata Blume 1825
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Spathoglottis plicata Blume 1825
Ảnh: Hà Khắc Hiểu
Spathoglottis plicata Blume 1825
Ảnh: Chu Xuân Cảnh
Spathoglottis plicata Blume 1825
Ảnh: Alex & Karel Pterzelka
Về đầu Danh Sách
5. Spathoglottis pubescens Lindl. 1828
Đồng danh: Spathoglottis plicata var. pubescens (Lindl.) M. Hiroe 1971; Spathoglottis pubescens var. berkleyi Hook. f. 1890.
Tên Việt: Cau diệp lông (PHH), Chu đinh lông (TH).
Mô tả: Địa lan cao 30-40 cm, lá 3 chiếc dài 30 cm, rộng 1-2 cm có nhiều lông. Chùm hoa cao 50 cm, hoa 3-8 chiếc, to 3 cm, nở từ mùa Hạ đến mùa Đông
Nơi mọc: Lai Châu, Lào Cai, Sa Thầy, Kontum, Lâm Đồng, Đồng Nai.
Spathoglottis pubescens Lindl. 1828
Ảnh: botany.szu.edu.cn
Spathoglottis pubescens Lindl. 1828
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách

Spiranthes L. C. Rich. 1817
Trên thế giới có 50 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908
Đồng danh: Spiranthes suishanensis (Hayata) Schltr. 1919; Spiranthes viridiflora (Makino) Makino 1927.
Tên Việt: Lan cuốn chiếu (PHH), Bàn long sâm (TH).
Mô tả: Địa lan cao 20-40 cm, lá dài 10-15 cm rộng 2-3 cm. Dò hoa lên thẳng cao 25-30 cm, hoa 20-30 chiếc to 4 mm, có lông, mọc theo hình xoáy trôn ốc, nở vào mùa Xuân đến mùa Thu.
Nơi mọc: Sin hồ, Lai Châu, Quản Bạ, Hà Giang, Quảng Ninh và khắp Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Spiranthes sinensis (Pers.) Ames 1908
Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân
Về đầu Danh Sách

Staurochilus Ridley 1900
Trên thế giới có 14 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Staurochilus fasciatus Ridley 1896
Đồng danh: Trichoglottis fasciata (Benth. & Hook. f.) Rchb. f. 1872; Vandopsis leytensis Ames 1915.
Tên Việt: Hổ bì (PHH, TH).
Mô tả: Phong lan, thân đơn cao 80 cm tới 1,2 m, có nhiều rễ phụ. Chùm hoa gần ngọn, dài 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc, to 5 cm, thơm, lâu tàn nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Kontum, Lâm Đồng, Bình Phước, Bù Gia Mập.
Staurochilus fasciatus Ridley 1896
Ảnh: Thái Vĩnh Đạt
Về đầu Danh Sách



Stereochilus Lindley 1858
Trên thế giới có 5 giống, Việt Nam có 4 giống:

1. Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898
Đồng danh: Cleisostoma aspersum (Rchb. f.) Garay 1972; Sarcanthus bicuspidatus (Hook. f.) J.J. Sm. 1912; Sarcanthus khasiaensis Tang & F.T. Wang 1951.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ lá dầy và cứng. Chùm hoa 1-2 chiếc dài 15-20 cm, hoa 15-20 chiếc to 1 cm nở vào Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Chưa rõ.
Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898
Ảnh: Gardenbanter.co.uk
Stereochilus bicuspidatus (Hook. f.) King & Pantl. 1898
Ảnh: Gardenbanter.co.uk
Về đầu Danh Sách
2. Stereochilus brevirachis Christenson 1998
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 4-6 chiếc xanh thẫm. Chùm hoa dài 4-5 cm, hoa 4-5 chiếc, to 1 cm, nở vào cuối Xuân, đầu Hạ.
Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng.
Stereochilus brevirachis Christenson 1998
Ảnh: Orchidspecies.com
Stereochilus brevirachis Christenson 1998
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
3. Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972
Đồng danh: Sarcanthus crassifolius Rolfe ex Downie 1925; *Sarcanthus dalatensis Guillaumin 1955.
Tên Việt: Trội thiệt Đà Lạt (PHH), Môi cứng Đà Lạt (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ cao 10 cm, lá 10-12 chiếc mầu xanh thẫm. Chùm hoa dài 10 cm, hoa 8-15 chiếc, to 1 cm, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972
Ảnh: Bùi Xuân Đáng
Stereochilus dalatensis (Guillaumin) Garay, 1972
Ảnh: Nông Văn Duy
Về đầu Danh Sách
4. Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972
Đồng danh: Sarcanthus erinaceus Rchb., 1864; S. stowellianus Bateman, 1867.
Tên Việt: Chưa có.
Mô Tả: Phong lan thân ngắn, lá mọc 2 bên, chùm hoa dài 7-15 cm, hoa to 8 mm, nở vào cuối Xuân.
Nơi mọc: Nguyễn quang Hiếu, Nguyễn tiến Hiệp và Leonid Averyanov tìm thấy tại Lạc Sơn, Hòa Bình vào ngày 25-3-2011.
Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh: Leonid Averyanov
Stereochilus erinaceus (Rchb. f.) Garay 1972
Ảnh Orchidfoto.com
Về đầu Danh Sách

Stereosandra Blume 1856
Trên thế giới có 1 giống, Việt Nam có 1 giống:

1. Stereosandra javanica Blume 1856
Đồng danh: Stereosandra javanica var. papuana J.J. Sm. 1929; Stereosandra koidzumiana Ohwi 1937; Stereosandra liukiuensis Tuyama 1938; Stereosandra pendula Kraenzl. 1901.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Địa lan hoại sinh, cao 40 cm. Chùm hoa dài 15 cm, hoa 8-12 chiếc, to 1,1 cm.
Nơi mọc: Hương Hóa, Quảng Trị, Hương Sơn, Hà Tĩnh.
Stereosandra javanica Blume 1856
Ảnh: Krong Ching
Stereosandra javanica Blume 1856
Ảnh: oocities.org
Về đầu Danh Sách

Sunipia Lindley 1826
Trên thế giới có 24 giống, Việt Nam có 7 giống:

1. Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971
Đồng danh: Sunipia andersonii var. flavescens (Rolfe) T.P. Lin 1977; Sunipia bifurcatoflorens (Fukuy.) P.F. Hunt 1971; Sunipia flavescens (Rolfe) P.F. Hunt 1971; Sunipia purpurata (Braid) P.F. Hunt 1971.
Tên Việt: Đại bao (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ, thân bò dài, củ nhỏ 2 cm, lá 1 chiếc. Hoa 1-2 chiếc to 1,3 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Lâm Đồng.
Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971
Ảnh: J.J. Merry
Sunipia andersonii (King & Pantl.) P.F. Hunt 1971
Ảnh: P. O’ Byrne
Về đầu Danh Sách
2. Sunipia annamensis (Ridl.) P.F. Hunt 1971
Đồng danh: Ione annamensis Ridl. 1921.
Tên Việt: Đại bao trung (TH).
Mô tả:Phong lan nhỏ, thân bò dài, củ cao 2,5, mọc xa nhau 2 cm, lá 1 chiếc. Dò hoa cao 15-35 cm, hoa 4-6 chiếc to 2,5 cm, nở vào mùa Thu.
Nơi mọc: Sa Thầy, Kontum (Phan kế Lộc tim thấy vào năm 1999-2000).
Sunipia annamensis (Ridl.) P.F. Hunt 1971
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
3. Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971
Đồng danh: Ione grandiflora Rolfe 1908
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ. Lá 1 chiếc, cuống hoa dài 5 cm, hoa 1 chiếc to 2 cm nở vào Hạ- Thu
Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt.
Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Sunipia grandiflora (Rolfe) P.F. Hunt 1971
Ảnh: Nguyễn Thiện Tịch
Về đầu Danh Sách
4. Sunipia nigricans Aver. 2007
Đồng danh:
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, tân rễ bò dài, củ cao 1,5 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa từ đáy củ dài 4-6 cm, hoa 15-20 chiếc, to 4-5 cm nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Nguyễn tiến Hiệp Leonid Averyanov, Phan Kế Lộc, Phạm Văn Thế, Nguyễn Tiến Vinh tìm thấy ở Phong Thổ, Lai Châu năm 2006.
Sunipia nigricans Aver. 2007
Ảnh: Leonid Averyanov
Sunipia nigricans Aver. 2007
Ảnh: Leonid Averyanov
Về đầu Danh Sách
5. Sunipia pallida (Aver.) Ave 1999
Theo Orchid Flora of Vietnam New discovery & Some of their charactrristic do Nguyễn tiến Hiệp Leonid Averyanov, Anna L, Averynova, Nguyễn tiến Hiệp và Phan kế Lộc công bố trên Advances in Natural Sciences, Vol. 10, No. 3 (2009) nói là mọc ở mọc ở dẫy Trường sơn.
Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh và tài liệu nào nói về cây này.
Về đầu Danh Sách
6. Sunipia racemosa (Sm.) Tang & F.T. Wang 1951
Đồng danh: Ione racemosa (Smith) Seidenfaden; I. scariosa (Lindley) King & Pantling; Stelis racemosa Smith; Sunipia racemosa (Smith) Tang & F. T. Wang; Tribrachia racemosa (Smith) Lindley.
Tên Việt: Đai bao kép (TH).
Mô tả: Phong lan nhỏ thân rễ bò dài, củ mọc cách nhau 4 cm cao 2-3 cm, lá 1 chiếc. Chùm hoa dài 33 cm, hoa 10-15 chiếc, nở vào mùa Xuân.
Nơi mọc: Bát Đại Sơn, Quản Bạ, Hà Giang.
Sunipia racemosa (Sm.) Tang & F.T. Wang 1951
Ảnh: Orchidspecies.com
Về đầu Danh Sách
7. Sunipia scariosa Lindl 1833
Đồng danh: Ione racemosa Seidenfaden 1969 excludes syn Stelis racemose; Ione scariosa var magnibracteata Kerr 1933; Ione siamensis Rolfe 1908; Sunipia racemosa T. Tang & F.T. Wang 1951 excludes syn Stelis racemose.
Tên Việt: Chưa có.
Mô tả: Phong lan nhỏ, củ mọc cách nhau 2,5 cm, lá 1 chiếc, chùm hoa cao 20-25 cm, hoa 10-15 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Xuân-Hạ.
Nơi mọc: Quản Ba, Hà Giang.
Sunipia scariosa Lindl 1833
Ảnh: OrchidFoto
Sunipia scariosa Lindl 1833
Ảnh: OrchidFoto
Về đầu Danh Sách



Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=328
In ngày: 25/05/2013

người đã xem trang này và đã có lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007