BÙI XUÂN ĐÁNG
ACKNOWLEDGMENTS This orchid guide is merely instructional, a guide to help Vietnamese orchid enthusiasts understand their native plant species. It is not to be used for commercial purposes. Pictures found in this guide have been reproduced from the collections of Alex & Karel Peterzelka, the author, various books, magazines, and internet websites. We include this acknowledgment to request their permission for use of their photography and give proper thanks. Photographers are individually acknowledged next to their respective photos. We do not wish in any way to violate any copyrights. Since many of the same photos appear in different websites, we do not know where the primary source of the photos came from In the case that you do not approve of the use of your pictures, please notify us and we will take immediate action to remove them or credit you in the way you see fit. Dang Xuan Bui Danh Sách các Hoa Lan được liệt kê theo thứ tự ABC (xin bấm vào tên hoa dưới đây để xem): Lan Rừng VN: Eparmatostigma – Epipogium Lan Rừng VN: Eria [Phần 1]• Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957• Eria globiferaEria globifera Rolfe 1905• Eria globulifera Seidenf. 1982• Eria lanigera Seidenf. nov. sp.• Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995• Eria leiophylla Lindl. 1859• Eria longpipes Gagnep.• Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859• Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857• Eria obscura Aver. 1988• Eria pachyphylla Avery. 2002• Eria paniculata Lindl. 1830• Eria pannea Lindl. 1828• Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874• Eria pulverulenta Guillaum. 1954• Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859• Eria rhomboidalis Tang & F.T. Wang 1951• Eria siamensis Schltr. 1906• Eria simondii Gagnep.• Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836• Eria spirodela Aver. 1988• Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925• Eria tenuiflora Ridl. 1896• Eria thao Gagnep. 1950• Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890• Eria truncata Lindl.• Eria species Lan Rừng VN: Eriodes – Eulophia| Eria Lindley 1825 | | Trên thế giới có 370 giống, Việt Nam có 55 giống: |
| 27. Eria gagnepainii A.D. Hawkes & A.H. Heller 1957 | Đồng danh: Eria herklotsii P. J. Cribb 1976; Eria rubropunctata Seidenf. 1992. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ mọc xa nhau 3 cm, lá 2 chiếc. Chùm hoa 1-2 ở ngọn dài 10-40 cm, hoa 5-12 chiếc to 2,5-3 cm, nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Thừa Thiên, Đà Nẵng, Lâm Đồng. |  Ảnh: Phan Kế Lộc |  Ảnh: Nguyễn ánh Xuân |
| 28. Eria globifera Rolfe 1905 | Đồng danh: Campanulorchis globifera (Rolfe) Brieger 1981; Eria langbianensis Gagnep. 1930. Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len hoa đơn (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn, lá 1 chiếc. Hoa đơn độc to 3 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Quảng Nam, Đà Nẵng, Lâm Đồng. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 29. Eria globulifera Seidenf. 1982 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan cầu (PHH), Lan len cầu (TH). Mô tả: Phong lan, thân dài cao 12-15 cm, lá 2-3 chiếc dài 20 cm, rộng 3 cm. Chùm hoa 1-3 chiếc mọc ở ngọn dài 3-6 cm. Hoa mọc rất dầy to 3-4 mm, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung Việt, Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |  Ảnh: Đinh Văn Tuyến |
Eria langbianensis Gagnep. 1930 xin xem Eria globifera Rolfe 1905 Eria latifolia [Bl.] Rchb. f 1857 xin xem Eria iridifolia Hook. f. 1890 |
| 30. Eria lanigera Seidenf. nov. sp. | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan thân củ dài 5-6 cm, lá 3 chiếc trên ngọn. Chùm hoa 10-13 cm, hoa 10-12 chiếc to 5-7 mm, nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lai Châu, Sơn La, Hà Nam Ninh Ghi chú: Không tìm thấy hình ảnh cây lan này ngoại trừ hình vẽ của Poilane trong cuốn Orchid of Indochina của Gunnar Seidenfaden. |  Hình vẽ: Poilane |
| 31. Eria lasiopetala (Willd.) Ormerod 1995 | Đồng danh: Eria flava Lindl. 1830; Eria lanata Griff. 1851; Eria polystachya Wight 1851; Eria pubescens (Hook.) Lindl. ex Loudon 1830; Eria pubescens var. lanata (Griff.) Karth. 1989; Eria albido tomentosa [Bl.] Lindl. 1830. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan, củ cao 5-10 cm, lá 2-5 chiếc. Chùm hoa dài 15-30 cm, hoa 7-12 chiếc to 1,25 cm phủ đầy lông trắng. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Hà Khắc Hiểu |
 | 32. Eria leiophylla Lindl. 1859 | Đồng danh: Campanulorchis leiophyllla (Lindl.) Y.P. Ng & P.J. Cribb 2005. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan nhỏ, bò dài, thân củ mọc cách xa 4-6 cm, cao khoảng 9 cm phía dưới tròn, tiếp theo là thân ngắn có từ 2-4 lá trên ngọn. Lá dài 15 rộng 2,5 cm. Hoa mọc ở gần ngọn, to 1,9 cm có lông nở liên tiếp từng chiếc một vào mùa Xuân. Nơi mọc: Mã lai, Borneo, Sumatra, ở Việt Nam chưa rõ địa danh. |  Ảnh: orchids.la.coocan.jp |  Ảnh: speciesidentificationtaskforce.blogspot.com |  Orchid species |  Ảnh: Andy Orchids |  Ảnh: Malcom Perry |  Ảnh: Malcom Perry |
| 33. Eria longpipes Gagnep. | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan chân dài (PHH), Lan len cuống dài (TH). Mô tả: Phong lan, củ cao 3 cm, lá 1 chiếc Chùm hoa ngắn, hoa 2-3 chiếc, to 3 cm và phủ đầy lông. Nơi mọc: Nha Trang, Ninh Hòa, Tây Nguyên, Đà Lạt. Ghi chú: Không tìm thấy ảnh nào ngoại trừ hình vẽ của Poilane và AD. Kerr trong cuốn The Orchid of Idochina của Gunnar Seidenfaden. |  Hình vẽ: Poilane và AD. Kerr |
| 34. Eria muscicola (Lindl.) Lindl. 1859 | Đồng danh: Eria muscicola var. brevilinguis J. Joseph & V. Chandras. 1976; Eria muscicola var. oblonga Trimen 1895 Tên Viêt: Nĩ lan rêu (PHH), Lan len rêu (TH). Mô tả: Phong lan hay địa lan nhỏ, lá 2-4 chiếc. Chùm hoa dài 3 cm, 3-6 hoa to 6 mm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Nguyễn Ánh Xuân |
| 35. Eria oblitterata (Blume) Rchb. f. 1857 | Đồng danh: Eria callosa M. R. Hend. 1927; Eria javensis Zoll. & Moritzi 1846; Eria kingii Hook. f. 1898; Eria larutensis Ridl. 1920; Eria larutensis Ridl. 1924. Tên Việt: Lan len vàng (TH). Mô tả: Phong lan hay điạ lan cỡ lớn cao 50-60 cm. Lá dài 20, rộng 3 cm. Chùm hoa 2-3 chiếc dài 20-30 cm, hoa 40-50 chiếc, to 5-6 mm nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Lâm Đồng, Đà Lạt, Phú Quốc. |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |  Ảnh: Nguyễn vũ Khôi |
| 36. Eria obscura Aver. 1988 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan tối (PHH), Lan len cụm mảnh (TH). Mô tả: Phong lan, cao 10 cm. Lá 3-5 chiếc, chùm hoa 1-2 chiếc dài 5-10 cm. Hoa nhỏ 4-5 mm. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng. |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Leonid Averyanov |
| 37. Eria pachyphylla Avery. 2002 | Đồng danh: Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan cao 8-17 cm, cây non mọc từ gần giữa thân già. Chùm hoa dài 24 cm, hoa nhiều to 1,3 cm mầu vàng nâu, nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Tam Đảo. Ghi chú: Chưa tìm thấy hình ảnh. |
| 38. Eria paniculata Lindl. 1830 | Đồng danh: Pinalia paniculata (Lindl.) Kuntze 1891 Tên Việt: Nĩ lan chùm tụ tán (PHH), Lan len cỏ (TH). Mô tả: Địa lan hay phong lan cao 30-50 cm, lá nhiều từ gốc tới ngọn dài 15-30 cm. Chùm hoa 2-4 chiếc, hoa nhỏ mùi hơi chua nồng, nở vào Đông Xuân. Nơi mọc: Bắc, Trung, Tây Nguyên và Đồng Nai. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 39. Eria pannea Lindl. 1828 | Đồng danh: Eria calamifolia Hook. f 1890; Eria nivosa Ridl. 1921; Eria odoratissima Teijsm. & Binn. 1864. Tên Việt: Nĩ lan tả tơi (PHH), Lan len rách (TH). Mô tả: Phong lan không có thân củ, lá 2-3 chiếc ngắn, tròn hơi dẹt và cứng. Chùm hoa ngắn 2.5 cm, hoa 1-3 chiếc to 1. 6-2 cm, nhiều lông, thơm và nở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Khắp Bắc, Trung, Nam. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |
| 40. Eria perpusilla Parish & Rchb. f. 1874 | Đồng danh: Eria brandisii King & Pantl. 1897; Eria microphyton Schltr. 1906 Tên Việt: Lan len bánh dầy (TH). Mô tả: Phong lan, củ tròn và dẹt mầu sám xanh. Chùm hoa mọc từ đáy dài 15-20 cm. Hoa 5-7 chiếc to 1,8 cm nở vào Đông-Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên. |  Ảnh: Florzinha de-estufa.blogspot.com |  Ảnh: Orchid species |
| 42. Eria pusilla (Griff.) Lindl. 1859 | Đồng danh: Pinalia pusilla (Griff.) Kuntze 1891. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Địa lan, thân mọc dài trên mặt đá, củ cách xa nhau 2-5 cm. Lá 2-3 chiếc, chùm hoa dài 3-5 cm. Hoa 1-2 chiếc, to 1,25 cm nở vào mùa Thu. Nơi mọc: Cao Bằng, Hà Giang, Tam Đảo. |  Ảnh: Photobucket |  Ảnh: Photobucket |
| 44. Eria siamensis Schltr. 1906 | Đồng danh: Tên Việt: Nĩ lan Xiêm (PHH) Lan len chùm hẹp (TH) Mô tả: Phong lan, thân dài 10-12 cm. Lá 2-3 chiếc ở ngọn, chùm hoa dài 15 cm. Hoa mọc chi chít to 4 mm. Nơi mọc: Khắp Bắc Trung, Nam của Việt Nam. |  Ảnh: Nông Văn Duy |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Eria rubropunctata Seidenf. 1992 - xin xem Eria gagnepainii A. D. Hawkes & A. H. Heller 1957. |
| 45. Eria simondii Gagnep. | Theo Leonid Averyanov, cây lan này mọc ở vùng Lao Cai, Hoàng Liên Sơn, nhưng không tìm thấy hình ảnh. Theo Gunnar Seidenfaden: Căn cứ vào hình vẽ mầu của Simond, Gagnepain cho là giống với cây Eria hainanensis, nhưng theo hình vẽ về cấu trúc của hoa lại thấy giống cây Eria acervata. Vì vậy cây này chưa chắc chắn là đúng. |
| 46. Eria spicata (Don) Hand.-Mazz. 1836 | Đồng danh: Eria convallaroides Lindley 1830; Eria salwinensis Hand.-Mazz. 1936. Tên Việt: chưa có. Mô tả: Phong lan hay thạch lan nhỏ, lá 4 chiếc. Chùm hoa dài 12-18 cm, hoa 10-20 chiếc, to 8 mm, thơm nở vào Xuân-Hạ. Nơi mọc: Lào Cai, Hoàng Liên Sơn. Ghi chú: Rất giống với Eria bractescens, nhưng cây này chỉ có 2 lá và không thơm. |  Ảnh: Orchidspecies |  Ảnh: Theorchidsource |
| 47. Eria spirodela Aver. 1988 | Đồng danh: Pinalia dasypus (Rchb. f.) Kuntze 1891. Tên Việt: Lan len bèo (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan, củ tròn và dẹt to 1 cm không lá. Chùm hoa cao 2-3 cm, hoa 1-2 chiếc. Nơi mọc: Ninh hoà, Quảng Bình, Tây Nguyên. |  Hình vẽ: LX-VN |  Ảnh: Orchiasia.com |
| 48. Eria sutepensis Rolfe ex Downie 1925 | Đồng danh: Tên Việt: Lan len Lào (TH). Mô tả: Phong lan hay thạch lan. Chùm hoa dài 10-15 cm, hoa 15-20 chiếc, to 1,7 cm nở vào mùa Hạ. Nơi mọc: Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên. |  Ảnh: Nguyễn Minh Đức |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 49. Eria tenuiflora Ridl. 1896 | Đồng danh: Eria godefroyana Gagnep. 1930. Tên Việt: Nỉ lan hoa nhỏ (PHH), Lan len tấm (TH). Mô tả: Phong lan thân cao 10-15 cm. lá 3-5 chiếc. Chùm hoa 3-6 chiếc dài 10-15 cm, hoa 20-30 chiếc to 9 mm. Nơi mọc: Kiên Giang, Phú Quốc. |  Ảnh: E. F. de Vogel |  Ảnh: E. F. de Vogel |
| 50. Eria thao Gagnep. 1950 | Đồng danh: Campanulorchis thao (Gagnep.) S. C. Chen & J. J. Wood 2009; Eria bulbophylloidea T. Tang & F. T. Wang 1974. Tên Việt: Lan len thảo (TH). Mô tả: Phong lan củ moc xa nhau 3-4 cm, lá 1 chiếc, cuống hoa dài 3-4 cm hao đơn đôc to 2 cm rất thơm nở vào Hè-Thu. Nơi mọc: Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Hà Nam Ninh, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Hải Nam, Trung Hoa. |  Ảnh: Orchid species |  Ảnh: Orchid species |
| 51. Eria tomentosa (J. König) Hook. f. 1890 | Đồng danh: Eria fuerstenbergiana Schltr. 1914; Pinalia tomentosa (J. König) Kuntze 1891. Tên Việt: Tuyết nhung (PHH), Lan len nhung (TH). Mô tả: Phong lan nhỏ, lá 1-3 chiếc, chùm hoa cao 10-15 cm, hoa 5-10 chiếc to 1 cm, ở vào mùa Xuân. Nơi mọc: Tây Nguyên, Lâm Đồng, Đồng Nai. |  Ảnh: Bùi xuân Đáng |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
Eria tonkinensis Gagnep. 1930 - Xin xem Ceratostylis tonkinensis (Gagnep.) Aver. 1988 |
| 52. Eria truncata Lindl. | Đồng danh: Eria chrysobracteata, Eria trimellata. Tên Việt: Nĩ lan cắt ngang (PHH), Lan len nhụt (TH). Mô tả: Phong lan cao chừng 30 cm, lá 2-3 chiếc ở ngọn, dài 15 cm rộng 2 cm. Dò hoa cao 2 cm, hoa 2 chiếc. Nơi mọc: Đơn Dương, Lâm Đồng. |  Ảnh: Orchidfoto.com |  Ảnh: Orchidfoto.com |
| 53. Eria species |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |  Ảnh: Alex & Karel Petrzelka |
| 54. Eria species |  Ảnh: Andy's Orchids |
| 55. Eria species |  Ảnh: Andy's Orchids |
Placentia 11/2011

Copyright 2004 © by HoaLanVietNam.org
Nguồn http://www.hoalanvietnam.org.
URL của bài: http://www.hoalanvietnam.org/Article.asp?ID=879
In ngày: 24/05/2013
      người đã xem trang này và đã có        lượt khách viếng trang web HLVN này từ ngày 1-1-2007 |